1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nha bac hoc va ba cu

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 53,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NhËn xÐt giê häc tù häc: Hoµn thµnh c¸c bµi tËp trong ngµy I Môc tiªu: - Củng cố và khắc sâu kiến thức về hình tròn ,tâm, đờng kính, bán kính.. Luyện viết chính tả; luyện đọc.[r]

Trang 1

- Tên gọi các tháng trong 1 năm, số ngày trong từng tháng.

III) Các hoạt động dạy học:

A) Kiểm tra bài cũ:

- Tháng 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 có bao nhiêu ngày ?

- Tháng 2 có bao nhiêu ngày chủ nhật (Năm 2006) ? Đó là những ngày nào ?

- GV ycầu HS tự trao đổi bài theo cặp

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- GV cho HS tự nêu ycầu

- GV ycầu HS nêu kết quả bằng cách

+ HS làm bài và nêu miệng kết quả

- HS làm bài và chữa bài

A Tập đọc

- Đọc thành tiếng: Đọc đúng các từ, tiếng khó, dễ lẫn Đọc trôi chảy đợc toàn bài Biết

đọc phân biệt lời ngời kể và lời các nhân vật Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu vàgiữa các cụm từ

- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của các TN trong bài: nhà bác học, cời móm mém

- Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của câu chuyện

B Kể chuyện:

- Biết khái quát cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện

Ê- đi- xơn và bà cụ)

Trang 2

- Biết nghe và nhận xét bạn kể.

II) Đồ dùng dạy-học:

- GV: Bảng phụ ghi ND cần HD luyện đọc,1 vài đạo cụ: mũ phớt, khăn

III) Các hoạt động dạy- học:

ảnh Ê-đi-xơn và đoạn 1, trả lời

- Nói những điều em biết về Ê- đi- xơn ?

- Câu chuyện giữa Ê- đi- xơn và bà cụ xảy

ra vào lúc nào ?

+ HS đọc thầm đoạn 2,3, trả lời

- Bà cụ mong muốn điều gì ?

- Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần

ngựa kéo?

- Mong muốn của cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý

nghĩ gì ?

+ HS đọc thầm đoạn 4, trả lời câu hỏi

-Nhờ đâu mong ớc của bà cụ đợc thực hiện

- Theo em, KH mang lại lợi ích gì cho con

đi bán báo kiếm sống và tự mày mò học tập Nhờ tài năng và lao động không mết mỏi, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ

đại, góp phần thay đổi bộ mặt thế giới

- Vào lúc Ê- đi- xơn vừa chế ra đèn điện,mọi ngời từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem

Bà cụ cũng là một trong số những ngời đó

- Làm 1 thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm

- Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm

- Chế tạo 1 chiếc xe chạy bằng điện+ 1HS đọc to trớc lớp

- Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đếncon ngời và lao động miệt mài của nhà báchọc để thực hiện bằng đợc lời hứa

- HS nêu VD: Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống của con ngời, làm cho con ngời sống tốt hơn, sung sớng hơn

- Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoahọc phục vụ con ngời

- 4 HS thi đọc nối tiếp theo nhóm

Trang 3

tập đọc truyện Nhà bác học và bà cụ theo

các vai Bây giờ, các em sẽ không nhìn

sách, tập kể lại câu chuyện theo cách phân

vai

2 Hớng dẫn học sinh dựng lại câu

chuyện theo vai:

- GV : Nói lời nhân vật mình nhập vai theo

- Củng cố lại cho HS biện pháp nhân hoá, các cách nhân hoá, đồng thời ôn tập cách đặt

và trả lời câu hỏi khi nào?

- HS nhớ lại biện pháp nhân hoá, cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào?

- Vận dụng các kiến thức làm thành thạo các bài tập; vận dụng trong khi nói và viết

- Gọi 1 HS xác định yêu cầu

- HS làm vào vở - Gọi HS lên bảng chữa bài

- Giảng: Tác giả đã dùng các từ chỉ hoạt động của ngời để chỉ các hoạt động của sự vật

Trang 4

Chuyện đêm bố vợt rừng

Bài 3: Gạch dới bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào?

a Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, quân ta đã thắng lớn ở Điện Biên Phủ

b Đêm hôm ấy, chị Bởi phải vợt sông Kinh Thầy để chuyển công văn từ xã lên huyện

c Năm mời bốn tuổi, Hoà xin mẹ cho đợc đi đánh giặc

- Tiến hành tơng tự bài 2

- Đáp án: a Trong cuộc kháng chiến chống Pháp

b Đêm hôm ấy

c Năm mời bốn tuổi

Bài 4: - Cho HS đặt 1 câu hỏi Khi nào và trả lời câu hỏi đó.

- Đối với HSKG làm thêm : đặt 1 câu hỏi Lúc nào và 1 câu hỏi Bao giờ Sau đó trả lời

- Tìm các chữ cái hoa có trong bài

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

các chữ cái đó

- Cho HS luyện viết bảng con các chữ cái

- GV hớng dẫn viết từ Hoa sấu

3 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện viết

vào vở

- Gọi HS đọc lại bài viết

- HS luyện viết vào vở

Trang 5

- GV quan sát giúp đỡ HS hoàn thành các bài tập

3 Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- GV tổ chức chữa bài cho HS

Bài 1: - Cho HS nêu miệng kết quả

Bài 2: - Cho HS trả lời bằng cách giơ thẻ Đ,S

Bài 3: - Cho HS trả lời bằng cách giơ thẻ A,B,C,D

4 Hoạt động 4: Củng cố

- GV nhận xét giờ học

Sáng: Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009

Toán : Tiết 107: Hình tròn, tâm, đờng kính, bán kính I) Mục tiêu: Giúp HS :

- Có biểu tợng về hình tròn Biết đợc tâm, bán kính, đờng kính của hình tròn

- Bớc đầu biết dùng compa để vẽ đợc hình tròn có tâm và bán kính cho trớc

- Biết ngày 15 tháng 5 là thứ t, hỏi ngày 22 tháng 5 là thứ mấy?

- Một tháng có thể có nhiều nhất là bao nhiêu ngày Chủ nhật?

+ Yêu cầu HS gọi tên hình

+ GV chỉ vào tâm hình tròn và giới thiệu:

Điểm này đợc gọi là tâm của hình tròn, cô

đặt tên là O

+ GV chỉ đờng kính AB của hình tròn và nói:

Đoạn thẳng đi qua tâm O và cắt hình tròn ở 2

điểm A và B đợc gọi là đờng kính AB của

hình tròn tâm O

+ GV vừa dùng thớc vẽ vừa giới thiệu: Từ

tâm O của hình tròn, vẽ đoạn thẳng đi qua

tâm O, cắt hình tròn ở điểm M thì OM gọi là

bán kính của hình tròn tâm O Bán kính OM

có độ dài bằng một nửa độ dài đờng kính AB

+ Độ dài đờng kính gấp mấy lần bán kính?

3 Giới thiệu compa và cách vẽ hình tròn:

- GV giới thiệu cấu tạo compa và cách sử dụng

- G.thiệu cách vẽ h.tròn tâm O bán kính 2cm

+ Vẽ đoạn thẳng 2cm

+ XĐ khẩu độ compa bằng 2cm trên đoạn thẳng

+ Đặt đầu nhọn compa đúng tâm O, đầu kia có

hồ, mâm, miệng bát

- HS quan sát, theo dõi

+ HS nêu: hình tròn+ 2 HS lên bảng chỉ và nêu tên tâm hình tròn

+ 2 HS lên chỉ và nêu: Đờng kính AB

+ HS nêu: Bán kính OM, độ dài OM bằng một nửa độ dài AB

+ HSKG nêu: 2 lần bán kính

- HS quan sát cái compa

- HS quan sát theo dõi

- HS nêu lại cách vẽ

- HS thực hiện vẽ vào nháp 1 em lên bảng vẽ

- HS quan sát hình rồi nêu đúng tên bán kính, đờng kính của hình tròn

- HSKG nêu: Vì CD không đi qua tâm O

Trang 6

- GV nxét và nêu lại tên các BK, ĐK có trong

các hình

Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu

- GV ycầu HS tự vẽ hình theo ycầu trong

- Gọi HS nêu lại cách vẽ

b.HS nêu miệng và giải thích

- GV hỏi:

+ Độ dài đoạn thẳng OC dài hơn độ dài đoạn

thẳng OD, đúng hay sai, vì sao?

+ Độ dài OC ngắn hơn độ dài OM, đúng hay

sai, vì sao?

+ Độ dài đoạn thẳng OC bằng một nửa độ dài

đoạn thẳng CD, đúng hay sai, vì sao?

Chính tả : ( Nghe -viết)

ê - đi - xơn I) Mục tiêu :

- KT: Nghe viết chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn văn về Ê- đi - xơn

- KN: Làm đúng BT chính tả phân biệt tr/ ch; dấu hỏi, dấu ngã

- Đoạn văn có mấy câu? Những chữ nào

trong bài phải viết hoa? Vì sao?

- Tên riêng Ê-đi-xơn viết ntn?

- Bài viết có 3 câu Những chữ phải viết hoa là Ê, Bằng, Câu và Ê-đi-xơn Vì đó là những chữ đầu câu và tên riêng

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các chữ

- HS tự phát hiện và viết.VD: Ê-đi-xơn, lao động, trên trái

- HS viết bài

- HS soát lỗi

- 2-3 HS đọc yêu cầu của bài

- 3 HS lên bảng Lớp làm vở BT

Trang 7

tròn, chui

- Gọi 1 vài HS khác đọc bài của mình

- Yêu cầu HS đọc thầm câu đố, quan sát

- Hiểu biết c xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nớc ngoài

- HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ , giao tiếp với ngời nớc ngoài

II) Đồ dùng dạy học :

- VBT Đạo Đức

- Phiếu bài tập hoạt động 3

III) Các hoạt động dạy học :

A) KTBC :

- Giờ trớc các em học bài gì ? Vì sao phải tôn trọng khách nớc ngoài?

- Nhận xét, đánh giá

B) Dạy bài mới :

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

thảo luận nxét cách ứng xử với khách nớc

ngoài trong 3 trờng hợp đã nêu trong

VBT

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

- GV nxét kết luận theo từng tình huống

nhóm thảo luận về cách ứng xử cần thiết

trong tình huống trong VBT

5.Hoạt động 5: Kết luận chung: Tôn trọng khách nớc ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ khi

cần thiết là thể hiện lòng tự trọng và tự tôn dân tộc, giúp khách nớc ngoài thêm hiểu và quí trọng đất nớc con ngời Việt Nam

6 Hoạt động 6: Củng cố

- Tại sao phải tôn trọng khách nớc ngoài?

- Nxét tiết học

Tập đọc:

Trang 8

Cái cầu ( Trang 34) I) Mục tiêu:

- Đọc thành tiếng - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn Đọc trôi trảy đợc toàn bài thơ với giọng đọc tình cảm, tha thiết.Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Đọc hiểu: hiểu nghĩa của các TN trong bài: Chum, ngòi, S.Mã

- Hiểu đợc ND của bài thơ - HTL bài thơ

1 Giới thiệu bài:

- Treo ảnh minh hoạ cái cầu trong SGK lên bảng và nói: Hôm nay chúng ta sẽ học bài thơ cái cầu Cầu này tên là gì? Có một bạn nhỏ đã đợc cha gửi cho chiếc ảnh cái cầu này Bạn rất yêu cái cầu trong ảnh Chúng ta sẽ học bài thơ để hiểu vì sao bạn nhỏ yêu cái cầu ấy nh thế

2 Luyện đọc:

* GV đọc mẫu : giọng nhẹ nhàng, thể

hiện sự yêu thơng, trìu mến Nhấn giọng

ở các từ ngữ thể hiện tình cảm của bạn

nhỏ đối với cây cầu : Vừa bắc xong, yêu

sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái cầu của cha

* HD luyện đọc + kết hợp giải nghĩa từ

- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

- GV ycầu HS đọc giải nghĩa từ trong

- Ngời cha trong bài thơ làm nghề gì ?

Câu thơ nào cho em biết điều đó?

- Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái

cầu nào, đợc bắc qua dòng sông nào ?

- Giảng: Treo ảnh cầu Hàm Rồng và nói:

Đây là một chiếc cầu nổi tiếng bắc qua

hai bờ sông Mã, trên đờng vào thành phố

Thanh Hoá Cầu nằm giữa hai quả núi

Một bên giống đầu rồng nên gọi là núi

Rồng Bên kia giống viên ngọc nên gọi là

+ HS đọc nối tiếp trong nhóm

- 4 HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ, lớp theo dõi

+ HS cả lớp đọc đồng thanh 1 lợt

- nghề xây dựng cầu Câu thơ: Cha gửi cho con chiếc ảnh cái cầu/ Cha vừa bắc xong qua dòng sông sâu

- Cầu Hàm Rồng, bắc qua sông Mã

- HS chú ý lắng nghe

- Bạn nghĩ đến sợi to nhỏ nh chiếc cầu giúp nhện qua chum nớc Bạn nghĩ đến ngọn gió,

nh chiếc cầu giúp sáo sang sông Bạn nghĩ

đến lá tre, nh chiếc cầu giúp kiến qua ngòi Bạn nghĩ đến chiếc cầu tre sang nhà bà

Trang 9

- Giảng: Từ chiếc ảnh cây cầu cha gửi

cho, bạn nhỏ đã hình dung đến những

cây cầu rất ngộ nghĩnh, đáng yêu, thân

thuộc trong cuộc sống của mình

- Bạn nhỏ yêu nhất cái cầu nào ? Vì sao ?

- Tìm câu thơ em thích nhất, vì sao ?

- Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn

nhỏ với cha ntn ?

4 Học TL bài thơ:

- GV yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung

bài thơ, tiến hành xoá dần bài thơ, yêu

cầu HS đọc HSTBY GV chỉ yêu cầu HS

đọc thuộc 2 khổ thơ

- Thi HTL bài thơ Mỗi tổ cử 4 bạn tham

gia thi, mỗi bạn đọc 1 khổ thơ dới hình

thức nối tiếp-tuyên dơng HS thuộc ngay

- HS tự phát biểu VD: Yêu cái cầu tre sang nhà bà ngoại/ Nh võng trên sông rum ngời qua lại: Vì đợc đi nh một chiếc cầu nh thế thật là thú vị

- Bạn yêu cha, tự hào về cha Vì vậy, bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra

- HS đọc đồng thanh theo yêu cầu

Ôn tập về cộng, trừ các số trong phạm vi 10 000 và tháng,

năm I) Mục tiêu

Trang 10

tranh, sau đó mua thêm đợc bằng 1/6 số

truyện tranh đã có Hỏi th viện có tất cả

bao nhiêu cuốn truyện tranh?

- Bài toán cho biết gì? yêu cầu tìm gì?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt - giải:

- GV nxét chốt bài làm đúng

Bài 4: ( dành cho HSKG)

Biết ngày chủ nhật tuần này là 12 vậy

ngày chủ nhật tuần tới là ngày nào?

- HS hoàn thành các bài tập trong ngày

- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập

- HS mở sách TV ra tiếp tục luyện đọc

TL bài : Cái cầu

- GV theo dõi , uốn nắn

* Chính tả :

- Với những HS viết cha đạt ycầu, GV yêu

cầu HS viết lại bài

+ Cho HS hoàn thành bài tập 2b

- GV theo dõi ,uốn nắn

* Củng cố :

- HS nêu lại ndung bài

- Nxét giờ học

hoạt động ngoài giờ lên lớp:

Sinh hoạt theo chủ đề: Yêu Đất nớc

Thi vẽ tranh theo chủ đề I) Mục tiêu :

- HS vẽ tranh theo chủ đề xây dựng và bảo vệ đất nớc

-Yêu quê hơng đất nớc thông qua những bức tranh

II) Đồ dùng dạy học

- GV chuẩn bị những bức tranh về quê hơng đất nớc

III) Các hoạt động dạy-học:

1.HĐ1: Gv nêu y/c buổi sinh hoạt:

Trang 11

2.HĐ2: Gv tổ chức cho HS thực hành: Vẽ tranh theo chủ đề: Yêu đất nớc.

GVgợi ý: Các em có thể vẽ các bức tranh về xây dựng nhà máy, cầu đờng, các công trình thuỷ điện, giao thông hoặc các chú bộ đội biên phòng đang tuần tra canh gác v.v

Giúp HS:

- Dùng compa để vẽ (theo mẫu) các hình trang trí h tròn đơn giản

- Sử dụng compa vẽ h.tròn thành thạo

- Qua đó HS thấy đợc cái đẹp qua những hình trang trí đó

Trang 12

mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to và bút

viết, yêu cầu

+ Nhóm 1: Tìm từ trong bài tập

đọc và chính tả Ông tổ nghề thêu

+ Nhóm 2: Bài Bàn tay cô giáo

+ Nhóm 3: Bài Ngời trí thức yêu

nớc

+ Nhóm 4: Bài Nhà bác học và bà

cụ

+ Nhóm 5: Bài Ê-đi-xơn

+ Nhóm 6: Bài Cái cầu

- Cho các nhóm dán nhanh kết quả

- GV gọi 1 HS đọc ycầu của bài

- Gọi HS đọc 4 câu văn còn thiếu

điều mới, làm ra những vật mới có

ý nghĩa lớn đối với cuộc sống

- GV ycầu HS làm bài và chữa bài

Ê-đi-xơn, Cái cầu

Nghiên cứu khoa học

Nhà phát minh, kỹ s Nghiên cứu khoa học, phát

minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu cống,

Bác sĩ, dợc sĩ Chữa bệnh, chế thuốc chữa

bệnh Thầy giáo, cô giáo Dạy học Nhà văn, nhà thơ Sáng tác

- 1 HS đọc yêu cầu của đề

- 1 HS đọc

- HS làm bài trong VBT

- 2 HS lên bảng Lớp nhận xét, bổ sung

ĐA: a ở nhà, em thờng giúp bà xâu kim

b Trong lớp, Liên luôn luôn chăm chú nghe giảng

c Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt

d.Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít

- 1 HS đọc

- HS chú ý nghe giảng

- HS làm bài và chữa bài

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

ĐA: - Anh ơi, ngời ta làm ra điện để làm gì?

- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn cha phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp đèn dàu để xem vô tuyến

- ở câu trả lời của ngời anh Loài ngời làm ra điện trớc, sau mới phát minh ra vô tuyến Phải có điện thì vô tuyến mới hoạt động Nhng anh lại nói nhầm

- 1 HS kể

Trang 13

Tự nhiên - Xã hội:

Rễ cây ( tiết 1 ) I) Mục tiêu

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

- Phân loại rễ các rễ cây su tầm đợc

- HS thêm yêu thiên nhiên , có ý thức bảo vệ cây xanh

II)Đồ dùng dạy-học:

- GV- HS: Su tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

III) Hoạt động dạy- học

* MT: Nêu đợc đặc điểm của rễ cọc, rễ

chùm, rễ phụ, rễ củ

* Cách tiến hành:

B1: Làm việc theo cặp:

- GV ycầu HS qsát tranh theo cặp

- Mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ

chùm

- Mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ củ

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận

- Cho HS quan sát H3,4,5,6,7 và hỏi : Hình vẽ

cây gì? cây này có đặc điểm gì?

- GV phát mỗi nhóm 1 tờ bìa và băng

dính Nhóm trởng y.c nhóm sau khi

phân loại các bạn ghi chú ở dới

- Gọi các nhóm lần lợt lên giới thiệu về

các cây của nhóm mình trớc lớp

- GV nhận xét.Bình chọn nhóm làm tốt

4.Hoạt động 4: Củng cố

- Nêu các lọai rễ cây mà em biết

- Theo em, khi đứng trớc gió to cây có

rễ cọc và cây có rễ chùm cây nào đứng

nó đâm ra nhiều rễ con Rễ chùm có đặc

điểm là có nhiều rễ dài mọc đều ra từ gốc thành chùm

- Các rễ đợc mọc ra từ thân, cành đợc gọi là

rễ phụ Một số cây có rễ phình to tạo thành

củ, loại rễ này gọi là rễ củ

- HS trình bày ý kiến

- 5 HS trả lời: Cây hành - có rễ chùm, H4 - Cây đậu - có rễ cọc, H5 - cây đa - có rễ phụ, H6 - cây cà rốt - có rễ củ, H7 - cây trầu không - có rễ phụ

- HS để cây ra trớc mặt và quan sát rễ cây

- Các nhóm tự phân loại các rễ cây su tầm ợc

đ Các nhóm giới thiệu bộ su tập của nhóm

- Rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

- HS thảo luận cặp đôi: Cây có rễ cọc đứng vững hơn vì cây này rễ ăn sâu vào lòng đất hơn cây rễ chùm

Thủ công

(GV khác dạy )

Chiều: Nghỉ

(GV chuyên dạy)

Ngày đăng: 20/06/2021, 05:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w