1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

WINDOWS 95

38 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Windows 95
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 123,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn cũng có thể đổi nhanh kích thớc Swapfile bằng cách mở file System.ini rồi đánh lại số mới tính theo Kb trong môc [386Enh]: MinPagingFileSize=8192 MaxPagingFileSize=8192 CHó ý QUAN TR[r]

Trang 1

Dù bạn có dùng Program Manager làm Shell hay không, Windows 95 luôn cập nhật biểu tợng cho

Program Manager tơng ứng với Explorer Do đó nếu bạn muốn tiết kiệm đĩa khi không sử dụng Program Manager, bạn hảy xoá tất cả các file có phần mở rộng grp và vào file progman.ini xoá các dòng liệt kê nhóm trong mục [Groups] Bạn không nên xoá file Progman.exe vì có một số chơng trình khi cài đặt cần

đến nó

Nếu bạn không dùng File Manager làm Shell, bạn có thể xoá file Winfile.exe và Winfile.ini

Explorer thay thế cho Program và File Manager trong Windows 3.x, hay Windows for Workgroup 3.x Thao tác với Explorer nhanh và tiện hơn nhờ những tính năng mới của nó và nhờ tận dụng phím phải mouse

Explorer là một chơng trình có nhiều thể hiện khác nhau tuỳ theo chức năng phục vụ Màn hình khi bạn vào Windows 95 là explorer, cửa sổ quản lý file là explorer, My Computer là explorer, Font cũng là explorer.v vv Sau nầy khi nó về Explorer là chúng ta nói về chức năng Quản lý File của nó

- Khi bạn kéo và thả bằng phím phải mouse, luôn luôn xuất hiện một menu rút gọn cho bạn lựa chọn lịnh

- Bạn có thể kéo biểu tợng trong các cửa sổ liệt kê qua lại giửa các ổ đĩa, th mục, giửa cửa sổ nầy với cửa

sổ khác hay kéo ra Desktop tạo biểu tợng Shortcut, gán phím tắt để truy cập nhanh

- Để chạy chơng trình bằng biểu tợng Shortcut bạn phải bấm kép lên biểu tợng Shortcut đó (nếu là biểu ợng Shortcut của một file tài liệu (document) thì ứng dụng liên quan đến file sẽ đợc khởi động và nạp file vào cho bạn xem hay sửa chửa)

t Để gán phím tắt cho biểu tợng Shortcut, bạn bấm phím phải trên biểu tợng, chọn mục Properties, trong ôShortcut bạn chỉ định phím nh sau:

Đầu tiên là phím CTRL và (hoặc là) ALT - Bắt buộc phải có - Sau đó là một phím bất kỳ ngoại trừ những phím sau: ESC, ENTER, TAB, SPACEBAR, PRINT SCREEN, BACKSPACE

TD: CTRL + Y ALT + HOME CTRL + ALT + 6

Để chạy chơng trình hay để chuyển đổi giửa các chơng trình, bạn chỉ cần bấm các phím quy định đã gán

- Bạn chú ý phân biệt biểu tợng Shortcut khác biểu tợng mặc nhiên ở chỗ có thêm một hình vuông với mủi tên chỉ lên ở góc dới bên trái biểu tợng Điều nầy rất quan trọng vì nếu bạn xoá biểu tợng mặc nhiên thì file liên quan đến biểu tợng nầy sẽ bị xoá luôn, còn khi xoá biểu tợng Shortcut có nghĩa là xoá các thông tin liên kết đến file gốc (không ảnh hởng gì đến file gốc)

- Các biểu tợng mặc nhiên là các biểu tợng do Windows 95 tạo ra khi cài đặt, thờng để phục vụ cho các chức năng hệ thống trong win Các biểu tợng nầy không nên xoá nếu không biết cách tạo lại nó (các ph-

ơng pháp tạo biểu tợng thông thờng không áp dụng cho chúng đợc) Trong các phần sau chúng tôi sẽ nói

kỷ về đặc tính nầy

- Windows 95 có thể giúp bạn xem nhanh nhiều loại file tài liệu và hình ảnh Chỉ cần bạn bấm phím phải mouse trên biểu tợng file bạn muốn xem và chọn Quikview trong menu rút gọn Nếu không có mục quikview tức là dạng thức file nầy không đợc Windows 95 hỗ trợ

- Bạn có thể dùng explorer kéo file có đuôi là exe (tên thì tùy theo version) trong th mục con Viewers của System, của Windows 95 ra desktop để tạo biểu tợng Shortcut Khi nào bạn muốn xem file, bạn cứ kéo file đó thả vào biểu tợng Shortcut của View

- Bạn chỉ cần bấm phím phải mouse trên desktop rồi chọn mục New trong menu rút gọn, rồi chọn Folder nếu muốn tạo biểu tợng th mục hay biểu tợng nhóm; chọn Shortcut nếu muốn tạo biểu tợng chơng trình

2- Taskbar :

Trang 2

- Là một thành phần của Explorer (Nếu bạn không dùng Explorer làm Shell thì sẽ không có Taskbar), thay thế Program Manager của Windows 3.x, hay Windows for Workgroup 3.x để quản lý nhóm và biểu tợng chơng trình Khi bạn bấm phím Start bạn sẽ thấy một hệ thống menu phân cấp trong đó chứa tất cả nhóm và biểu tợng chơng trình đã cài đặt trên hệ thống của bạn Việc đóng hay mở các menu con đều tự

động mỗi khi mouse lớt qua mà bạn không cần phải giữ phím mouse, Chỉ khi nào bạn cần khởi động

ch-ơng trình, bạn mới bấm mouse trên biểu tợng chch-ơng trình đó

- Bạn thay đổi kích thớc của thanh Taskbar bằng cách bấm mouse trên rìa thanh (lúc đó mouse có hình mũi tên 2 đầu) và kéo đến khi vừa ý

- Bạn thay đổi vị trí của thanh Taskbar, cho nằm phía trên, bên trái, bên phải màn hình bằng cách bấm mouse bên trong thanh và kéo lên trên, qua trái hay qua phải tùy ý

- Nếu bạn xác lập cho Taskbar luôn luôn nằm bên trên cửa sổ chơng trình (alway on top) thì cửa sổ chơng trình dù cho có phóng tối đa vẩn chừa lại một phần cho thanh Taskbar

- Nếu bạn xác lập Taskbar tự động ẩn (auto hide) thì khi bạn chạy chơng trình, thanh Taskbar sẽ biến mất

để giải phóng chổ cho cửa sổ chơng trình Nhng mỗi khi bạn di chuyển mouse xuống cuối màn hình là thanh Taskbar xuất hiện trở lại

- Nếu bạn chọn hiển thị đồng hồ trên Taskbar thì khi bạn bấm kép vào ô đồng hồ Windows 95 sẽ cho hiệnhộp thoại để bạn điều chỉnh giờ

- Để tạo nhanh biểu tợng Shortcut trong menu Start, bạn dùng phím phải mouse kéo biểu tợng trong cửa

sổ hay trong Explorer rồi thả vào nút Start

- Để tạo nhóm chơng trình cho Taskbar, bạn chọn Settings trong menu Start, chọn Taskbar, chọn bảng Start menu programs, cửa sổ Explorer xuất hiện Bạn bấm mouse vào biểu tợng nhóm nào mà bạn muốn

nó chứa nhóm mới ở nửa phần bên trái, nội dung nhóm sẽ đợc liệt kê ở nửa phần bên phải sau đó bạn bấm phím phải mouse trong nửa phần bên phải, rồi chọn mục New trong menu rút gọn, chọn Folder (th mục), biểu tợng Folder xuất hiện và sẳn sàng cho bạn đặt tên

- Để tạo biểu tợng chơng trình, bạn cũng làm nh trên nhng thay vì chọn Folder thì bạn chọn Shortcut, hộp thoại xuất hiện cho bạn điền tên chơng trình và đờng dẩn (nếu không nhớ thì bạn bấm phím Browse để tìm file), sau dó hiện hộp thoại để bạn đặt tên cho biểu tợng mới

- Sau khi sử dụng explorer một thời gian, bạn sẽ thấy mục Documents trong menu Start xuất hiện vô số tên file bạn đã từng truy xuất Đó là do Windows 95 tự động nhớ dùm bạn và giúp bạn lần sau khỏi phải

đi kiếm lòng vòng mà chỉ cần vào đây bấm mouse là làm việc ngay lập tức với tài liệu Nếu bạn muốn giải phóng mục nầy thì bạn vào hộp thoại Settings, Taskbar, Start menu programs, trong phần Documents menu bạn bấm nút Clear

3- My Computer :

Đây là một biểu tợng mặc nhiên của Windows 95, bạn có thể đổi tên khác nhng đừng nên xoá dù ít sử dụng đến Cách thể hiện của chơng trình nầy khác Explorer ở chổ không thể hiện cấu trúc cây ở một bên cửa sổ

- Mỗi lần bạn mở một biểu tợng thì xuất hiện một cửa sổ liệt kê nội dung biểu tợng đó và một cửa sổ chỉ liệt kê nội dung một đối tợng

- Để tránh trờng hợp có qúa nhiều cửa sổ, bạn có thể mở menu View, chọn Options, chọn bảng Folder rồi chọn mục dới tức là cửa sổ mới thay thế cửa sổ củ

- Nếu bạn bấm phím phải mouse trên biểu tợng ổ đĩa và chọn Properties trong menu rút gọn, bạn sẽ biết

đợc các thông tin về ổ đĩa và chọn lựa cho chạy các tiện ích phục vụ đĩa nh: Defrag, Scandisk, Backup

- Nếu bạn bấm phím phải mouse trên biểu tợng My Computer và chọn Properties trong menu rút gọn, bạn

sẽ thấy xuất hiện bảng xác lập hệ thống Bảng nầy rất quan trọng nên chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết sau trong mục Control Panel

- Khi cài đặt Windows 95, xác lập mặc định của Recycle Bin là lấy 10% mỗi ổ đĩa làm chổ lu trữ những file bị xoá Nếu bạn muốn xoá hoàn toàn để giải phóng đĩa thì bạn chọn mục Empty Recycle Bin trong menu rút gọn sau khi bấm phím phải lên biểu tợng

- Nếu bạn muốn xác lập lại thì bạn chọn mục Properties trong menu rút gọn, Hộp properties xuất hiện Cách xác lập xin xem hình

- Hình bên là thí dụ bảng chung, nếu bạn muốn xác lập riêng cho từng ổ đĩa thì bạn chọn ô trên cùng rồi chọn từng bảng tên ổ đĩa để xác lập

- Windows 95 không cho phép bạn đổi tên biểu tợng Recycle Bin, nhng nếu bạn thích đổi thì chạy

Regedit.exe rồi mở menu Edit, chọn mục Find (tìm), đánh dòng recycle bin vào hộp text để ra lịnh tìm Khi tìm đợc, regedit sẽ hiển thị bên phải cửa sổ, bạn bấm kép mouse vào mục chọn cho hiện hộp Edit

Trang 3

String (Sửa chuổi ký tự) rồi đánh tên mới vào Bấm F3 để tìm tiếp, sửa tiếp cho đến khi có thông báo đã tìm hết file thì thoát Sau đó bạn khởi động Windows 95 lại để thay đổi có hiệu lực

- Recycle Bin sẽ tạo trên mỗi ổ đĩa một th mục ẩn có tên Recycled dùng để chứa file bị xoá Bạn có thể vào đây tự xoá các file lu phòng hờ

- Chú ý: Recycle Bin chỉ có tác dụng khi bạn xoá file bằng các chơng trình của Windows 95 (nh

Explorer, fonts ) Khi bạn xoá file bằng các chơng trình Dos nó sẽ không biết

- Khi cần dùng chơng trình Undelete của Dos hay Unerase của Nu, bạn phải ở ngoài dấu nhắc Dos, đánh lịnh Lock <tên ổ đĩa>, rồi mới đợc cho chạy các chơng trình nầy, sau khi chạy xong bạn đánh lịnh

Unlock <tên ổ đĩa> hay khởi động lại

-Nếu đợc bạn nên để file Swap của Windows 95 và th mục Temp vào một ổ đĩa riêng, ổ đĩa nầy bạn không cần Defrag cũng nh tạo Recycle Bin

ĐặC ĐIểM CủA TÊN FILE DàI:

Tên file dài chỉ dùng đợc cho chính Windows 95 và các chơng trình for Win 32bit Các chơng trình mà hiện nay ta đang sử dụng đều là 16bit, Khi bạn dùng một chơng trình 16bit xử lý 1 file có tên file dài nh sửa chửa, di chuyển tên file sẽ bị cắt còn 11 chử

Bạn nên cẩn thận khi sử dụng các tiện ích đĩa nh: Defrag, Speedisk, Diskfix, ndd dù chạy dới Dos cũ (dualboot), có thể khi khởi động lại Windows 95, tên của các biểu tợng Shortcut sẽ bị cắt còn 8 chử Do các chơng trình nầy luôn cập nhật lại bảng FAT theo Dos cũ, trong khi mỗi biểu tợng Shortcut của

Windows 95 thực chất đợc lu dới dạng là một file với tên file dài (LFN) trong bảng FAT (tất cả các file nầy nằm trong th mục con STARTMEN) Chúng tôi khuyên bạn chỉ nên dùng các tiên ích kèm theo Windows 95, chúng đợc thiết lập phù hợp với Windows 95 và chạy rất nhanh vì tận dụng đợc u điểm của

Scandskw là chơng trình chạy trong Windows 95, cách sử dụng và các tuỳ chọn cũng giống Scandisk for Dos Thờng bạn chọn Standard cho lẹ (chỉ kiểm tra file), nhng thỉnh thoảng cũng nên chọn Thorough (Kiểm tra bề mặt đĩa để tìm lỗi vật lý)

Khi chạy Scandisk hay Scandskw có kiểm tra đĩa (thorough), bạn cần chú ý một điểm là cả hai chơng trình đều không phân biệt đợc giữa file h và Sector h (Diskfix và Ndd cũng bị bịnh nầy), mỗi khi gặp lỗi chúng đều quy cho đĩa và đánh dấu Sector h Có một cách để không bỏ uổng các Sector là: Nếu Scandisk báo có lỗi, bạn ghi lại tên file và số Sector rồi chọn bỏ qua không sửa (ignore), sau khi thoát Scandisk, bạn xoá bỏ file bạn đã ghi tên rồi chạy Scandisk lần nữa Nếu lần nầy Scandisk không báo lổi nữa có nghĩa là file h, nếu vẩn báo lổi là Sector h, lúc đó cần phải cho Scandisk đánh dấu sector h để các chơng trình đừng ghi dữ liệu lên Sector nầy

Các Sector đã đánh dấu sẽ bị loại trừ không sử dụng cho đến khi nào bạn Format đĩa lại Do đó có trờng hợp đĩa sau một thời gian sử dụng và chạy Scandisk hay Ndd thờng xuyên, có nhiều sector h nhng sau khiformat lại thì giảm bớt hay hết hẳn

7- Drvspace:

Đây là chơng trình chỉ chạy dới Windows 95, cách sử dụng cũng giống nh Dblspace hay Drvspace của Dos cũ

Khi bạn sử dụng chơng trình nầy để nén đĩa, Windows 95 sẽ tạo ra một th mục con trong th mục gốc tên

là FAILSAFE.DRV dùng để chứa các file quan trọng cho việc sửa chữa các ổ nén (thay đổi kích thớc, tỷ

lệ nén, chạy chế độ Safe mode ) Bạn có thể xoá th mục nầy nếu bạn có dự trữ bộ đĩa Setup Windows 95 gốc (chủ yếu là file mini.cab trên đĩa số 1)

Để khi khởi động bằng Dos cũ bạn vẫn sử dụng đợc các ổ đĩa nén, Windows 95 cài 2 file Dblspace.bin vàDrvspace.bin trên th mục gốc, không đợc xoá 1 trong 2 file nầy

Trong qúa trình nén đĩa Windows 95 khởi động máy lại 2 lần và cần các xác lập của bạn nên bạn phải quan tâm theo dỏi Đặc biệt việc cúp điện hay khởi động máy lại đột ngột đều không nguy hiểm, vì chơngtrình tự biết sửa chửa khi gặp sự cố

Để đỡ mất thời gian khi nén đĩa, chúng tôi khuyên bạn không nên nén đĩa đã có dử liệu mà tốt nhất là nénkhông gian còn trống trên đĩa đó (nếu quá đầy thì bạn tạm thời di chuyển qua đĩa khác hay dùng Nczip, Pkzip nén vài th mục không quan trọng để giải phóng chỗ) rồi di chuyển các file từ dĩa không nén vào

đĩa nén Khi đĩa nén đầy, bạn lại chạy Drvspace, chọn mục Adjust Free Space trong menu file, kéo cần

Trang 4

gạt qua hết bên ký tự chỉ ổ nén, rồi lặp lại bớc di chuyển file (có thể bạn phải làm vài lần nh vậy nếu ổ đĩaquá lớn và quá đầy) Tuy phải làm nhiều thao tác nhng vẫn nhanh hơn thời gian Drvspace tự nén đĩa đó Windows 95 cho bạn thay đổi ký tự chỉ ổ đĩa chủ của ổ đĩa nén, nhng tráo đổi ký tự giữa ổ nén và ổ chủ thì bạn phải tự làm bằng cách sau:

Mở file Dblspace.ini, nó có nội dung đại khái nh dới đây:

Nội dung nầy do các xác lập trong chơng trình Drvspace, ở đây ta thấy AutoMount=0, có nghĩa là không

tự động cài đặt đĩa mềm nén, để mỗi lần khởi động Windows 95 không phải mắc công dò 2 ổ đĩa mềm (tốn thêm thời gian khởi động)

Hai dòng ActivateDrive=E,C0 ActivateDrive=F,D0, báo cho biết trên hệ thống có 2 đĩa nén C và D và các ổ chủ tơng ứng là E và F Các ký hiệu C0, D0 là 2 ổ nén mang tên cũ (C, D), 2 ổ chủ mang tên mới (E, F) C1, D1 là 2 ổ nén mang tên mới (E, F), 2 ổ chủ mang tên cũ (C, D) Nh vậy khi ta đổi C0, D0 thành C1, D1 tức là ta tráo tên 2 ổ đĩa nén và chủ, nhng sau đó bạn phải đổi tên file ổ đĩa từ Dblspace.000thành Dblspace.001 rồi cho khởi động máy lại Bạn cũng có thể cho đổi E,C0 thành F,C0 và F,D0 thành E,D0 (có nghĩa là tráo tên 2 ổ chủ)

8- Defrag:

Chơng trình nầy chỉ chạy trong Gui, và không thể dồn ổ đĩa nén có chứa File Swap của Windows 95 (trớckhi đồn, bạn phải chuyển file Swap qua ổ khác hay tạm thời ngng sử dụng Swap file)

Khi bạn dồn ổ đĩa nén bằng Drvspace, nó sẽ tiến hành 2 giai đoạn giống nh Speedisk của Nu Giai đoạn

đầu là dồn bình thờng rất nhanh (50%), giai đoạn sau là dồn nén chậm hơn (50% còn lại)

Chơng trình Defrag (kể cả các chơng trình dồn đĩa khác nhSpeedisk) khi cho dồn ổ đĩa nén, thực chất là chúng chỉ tiến hành dồn trong nội bộ ổ đĩa nén, trong khi về mặt vật lý thì ổ đĩa nén chỉ là một file bình thờng và file nầy có thể bị phân mảnh trên ổ đĩa vật lý Do đó có trờng hợp sau khi dồn đĩa xong máy vẩn chạy chậm nh cũ Lúc nầy bạn nên cho dồn ổ đĩa nén về mặt vật lý, cách làm nh sau:

Bạn đang ở trong Windows 95, bạn mở cửa sổ Dos, dùng lịnh Attrib gở bỏ các thuộc tính chỉ đọc, ẩn, hệ thống của file Dblspace.xxx(trong Explorer, bấm phím phải mouse trên file nầy, chọn properties, bạn chỉ

đợc xoá đánh dấu các thuộc tính chỉ đọc, ẩn), rồi quay trở về Windows 95, chạy Defrag ổ đĩa chủ nầy Khi đó ổ đĩa nén đối với Defrag chỉ là một file bình thờng nên sẽ đợc dồn thành một khối liên tục không phân mảnh (trớc đó nó không dồn đợc là do các thuộc tính bạn vừa gỡ bỏ ngăn cản) Sau khi Defrag xong, bạn gán lại các thuộc tính nh cũ cho file Drvspace.xxx, rồi cho khởi động Windows 95 lại (không

đợc làm gì trên ổ nén trớc khi khởi động lại, do ổ đĩa nén đã bị xáo trộn ngoài tầm kiểm soát của

Drvspace) Cách nầy áp dụng đợc cho cả ổ đĩa nén là ổ đĩa khởi động, nhng sau khi dồn xong hệ thống bị treo do Windows 95 không biết vị trí mới của các file hệ thống của nó, bạn phải khởi động máy lại (các thuộc tính của file Dblspace.xxx sẽ đợc Windows 95 gán lại nh cũ dùm cho bạn)

9- Các chơng trình khác:

Các chơng trình kèm theo để tơng thích với Windows 3.x, hay Windows for Workgroup 3.x:

Các chơng trình nằm trong th mục Windows 95

- Progman.exe (giống win cũ)

- Winfile.exe (giống win cũ)

- Write.exe (dùng để gọi Wordpad của Windows 95)

- Pbrush.exe: (dùng để gọi Mspaint của Windows 95)

- Grpconv.exe (dùng để đồng bộ nhóm chơng trình giửa Explorer và Program Manager, không chạy độc lập)

- Calc.exe (chơng trình máy tính, giống win cũ nhng giao diện đẹp hơn)

- Charmap (bản đồ ký tự, giống win cũ)

- Notepad (xử lý văn bản text, giống win cũ)

- Mplayer (multimedia, giống win cũ nhng đợc nâng cấp bằng các driver kém theo để xem trình diển cả file hình, hoạt hoạ và âm thanh

- Clipbd (view clipboard, giống win cũ)

- Packager.exe (đóng gói dữ liệu, giống Win cũ)

Các chơng trình nằm trong th mục System

- Sysedit.exe (Sửa các file hệ thống, giống win cũ)

- Pifconv.exe (chuyển đổi pif của Win cũ thành dạng thức của Windows 95, không chạy độc lập)

Các chơng trình mới của Windows 95:

Nằm trong th mục Windows 95:

Trang 5

- Cdplayer.exe: Điều khiển ổ đĩa CD-ROM Bạn có thể lu trử tên đĩa, list của đĩa Sau nầy mỗi khi bạn đa

đĩa vào là nó biết và liệt kê danh sách ngay

- Fontview.exe: Xem thông tin và thí dụ về font, chỉ chạy trong chơng trình quản lý font (biểu tợng Font trong Control Panel)

- Regedit.exe: Sửa chữa phần liên kết dữ liệu (DDE, OLE)

- Sndrec32.exe: Ghi âm thanh Thế Sound Recorder của Win cũ

- Sndvol32.exe: Điều chỉnh volume card âm thanh

- Taskman.exe: Chuyển đổi chơng trình Thế Taskman của Win cũ

- Winhelp.exe: Trợ giúp Thế Winhelp của Win cũ

Nằm trong th mục System\View:

- Qickview.exe: Xem nhanh nội dung file Chỉ chạy khi bạn chọn Qickview trong menu rút gọn hay khi bạn tạo biểu tợng Shortcut cho chơng trình nầy rồi kéo file muốn xem thả vào nó

Nằm trong th mục Program file\accessories:

- Mspaint.exe: Chơng trình vẽ bitmap, mạnh hơn Pbrush Đặc biệt là từ chơng trình nầy bạn có thể trực tiếp cài hình đang xử lý làm hình nền cho desktop

-Wordpad.exe: Chơng trình xử lý văn bản Thế Writer của Win cũ Giao diện giống Winword Có thể mở

và lu file theo dạng thức cuả Winword 6 Sử dụng đợc OLE, DDE

Liệt kê tất cả phần cứng và các driver điều khiển phần cứng đó Bạn bấm mouse vào dấu cộng sẽ nhận

đ-ợc danh sách driver, chọn driver rồi bấm properties sẽ biết những thông tin chi tiết nh IRQ, DMA,

ADRESS và có thể sửa chữa nếu có va chạm bằng cách chọn bảng Resources, bấm nút Set

Configuration Manually, bảng sẽ đổi khác và bấm nút có tam giác chỉ xuống ở mục Setting based on để chọn trong danh sách liệt kê các kiểu xác lập chuẩn cho driver Hoặc bạn bấm kép vào mục muốn sửa để làm hiện hộp thoại cho bạn trực tiếp nhập dử liệu mới Nếu bạn xác lập không đúng, trong ô dới cùng conflicting device list: sẽ báo cho bạn biết các xác lập của bạn đả va chạm với phần cứng nào

Nếu bạn muốn dùng driver riêng do hảng sản xuất card cung cấp thì bạn vào properties, chọn bảng Driver, chọn Change driver, chọn Have disk, đánh đờng dẩn vào hộp thoại và đa đĩa mềm chứa driver vào

ổ đĩa

Nếu bạn không dùng bất kỳ driver nào nửa bạn có thể cho driver đó ngng hoạt động bằng cách bỏ dấu chọn trong ô Device Usage của bảng General trong properties (driver vẫn còn cài nhng không nạp khi khởi động) Hay chọn nút Remove của device manager (tháo gở luôn)

Nếu có driver nào bị va chạm, Windows 95 đều thông báo và khi bạn mở phần Device manager, drive luôn luôn đợc hiển thị kèm thao một dấu cấm màu đỏ

A/ Hardware Profiles:

Đây là phần xác lập đa cấu hình về phần cứng khi có nhiều ngời sử dụng cùng một máy

Mỗi cấu hình sẽ đợc lu vào một file riêng đặt trong th mục con CONFIG Trớc khi vào Gui, Windows 95

sẽ hỏi ngời sử dụng chọn cấu hình nào để làm việc

Trang 6

Cấu hình đặt sẳn luôn luôn là cấu hình khi bạn cài đặt Windows 95, gọi là cấu hình nguyên thủy Từ cấu hình nầy bạn bấm phím copy để sao ra nhiều cấu hình khác, rồi thay đổi theo ý thích Khi đã có nhiều filecấu hình, bạn có thể đổi tên, xoá, sao chép tiếp bằng cách chọn file rồi bấm phím tơng ứng

Thí dụ:

- Từ file gốc bạn tạo ra 2 file mới là A và B

- Quay trở lại bảng Device Manager, bấm mouse vào dấu cộng của biểu tợng Hardisk Controllers, chọn driver, chọn Properties, trong ô Device Usage của bảng General bạn sẽ thấy liệt kê 3 file cấu hình, bạn xoá dấu chọn ngay tên file cấu hình A

- Quay trở lại bảng Device Manager, bấm mouse vào dấu cộng của biểu tợng Floppy Disk Controllers, chọn driver, chọn Properties, trong ô Device Usage của bảng General, bạn xoá dấu chọn ngay tên file cấu hình B

Từ bây giờ, mỗi lẩn bạn vào Gui, Windows 95 sẽ liệt kê 3 kiểu cấu hình cho bạn chọn Nếu bạn chọn A, bạn sẽ không sử dụng đợc đĩa mềm, nếu bạn chọn B, bạn sẽ không sử dụng đợc đĩa cứng

Nếu bạn không dùng đa cấu hình nửa, bạn chỉ việc xóa bỏ các file do bạn tạo Tuyệt đối không đợc xoá file cấu hình nguyên thủy

Nếu bạn chọn mục dới là bạn chỉ định cho Windows 95, file nầy sẽ không bị xoá khi bạn thoát Windows

95 Bạn phải xác lập tiếp địa chỉ cho Swapfile, kích thớc tối thiểu (minimum), tối đa (maximum) Nếu bạn không xác lập mức tối thiểu hay xác lập nhỏ hơn mức tối đa thì Windows 95 tự định đoạt kích thớc tối thiểu cho file Swap thờng trực theo mức cao nhất trong nhiều phiên làm việc (nhng thấp nhất vẫn bằngmức do bạn quy định) Do đó nó vẫn có thể bị phân mảnh sau nhiều lần sử dụng Nếu bạn xác lập mức tốithiểu = tối đa thì bảo đảm file Swap không bao giờ bị phân mảnh (với điều kiện trớc khi tạo Swapfile bạn

đã dồn đĩa) Cách nầy tốn đĩa nhng tốc độ cao nhất

Bạn cũng có thể đổi nhanh kích thớc Swapfile bằng cách mở file System.ini rồi đánh lại số mới (tính theo Kb) trong mục [386Enh]:

MinPagingFileSize=8192 MaxPagingFileSize=8192

CHú ý QUAN TRọNG:

Các xác lập trong phần System nầy luôn luôn làm thay đổi file System.dat, riêng các xác lập trong bảng Device Manager ảnh hởng rất lớn đến sự hoạt động của hệ thống nên chúng tôi khuyên bạn là chỉ sửa đổi các xác lập nầy khi bạn đã nắm vững nó và trớc đó bạn nên backup 2 file System.dat và System.da0 (chắc

ăn nhất là backup luôn User.dat, user.da0, System.ini và Win.ini), để nếu có trục trặc bạn còn có thể trả

hệ thống của bạn về tình trạng cũ

Nếu sau khi bạn thay đổi các xác lập trong phần System, máy của bạn không vào Gui đợc nữa hay chuyểnqua Safe mode, tức là bạn đã có sai lầm Bạn nên lập tức cho khởi động lại máy, bấm F8, chọn dấu nhắc Dos, sau đó bạn copy các file bạn đã backup chồng lên các file hiện tại, xong xuôi bạn cho khởi động máy lại lần nữa

Trang 7

Appearance: bảng nầy xác lập màu sắc các cửa sổ, hộp thoại, tiêu đề, chử, menu Windows 95 còn cho phép bạn thay đổi font chữ cho các thành phần trong cửa sổ chơng trình, đều nầy rất có ít cho các bạn thích đặt tên biểu tợng bằng tiếng Việt

Thí dụ: Bạn đổi font cho Icon và Menu là font VNI, từ bây giờ bạn có thể đổi tên các biểu tợng thành tiếng Việt và cũng đánh theo kiểu VNI nh bình thờng

Settings: bảng nầy dùng để xác lập chế độ màu và độ phân giải cho driver màn hình Nếu bạn muốn thay

đổi driver thì bạn bấm phím Change display type, hộp thay đổi driver xuất hiện, bấm Change trong mục Adapter type để hiện hộp lựa chọn driver, trong ô Models hiện sẵn driver đang sử dụng Nếu bạn muốn xem các driver thì chọn Show all device hay nếu bạn muốn cái driver mới từ đĩa mềm thì chọn Have disk

ơng trình for Win bằng lịnh RUN trong menu Start, có thể Windows 95 không biết đợc hết sự sửa đổi để sửa chữa lại

Những chơng trình 32bit sau nầy sẽ cho phép bạn tháo gỡ chúng thông qua tiện ích nầy cuả Windows 95 Không hiểu vì sau Windows 95 lại đa thao tác tạo đĩa khởi động vào chơng trình nầy (khi tạo đĩa khởi

động nó sẽ bắt bạn đa đĩa Setup số 2 và 3 vào ổ đĩa mềm để chép mấy file dành cho sửa chửa hệ thống) Nếu bạn muốn tạo đĩa khởi động nhanh, bạn nên làm ngoài Dos

13- Mouse:

Windows 95 cung cấp sẵn cho bạn nhiều sơ đồ mouse (bình thờng, nhỏ, to, xanh, đỏ, tím, vàng ) Bạn chỉ cần vào mục Schemes, chọn đơ đồ là phía dới lập tức thay đổi cho bạn thấy Nếu bạn thích, bạn có thểtạo một sơ đồ mới cho riêng bạn bằng cách chọn từng thành phần, bấm Browse, vào th mục con

CURSORS lựa file hình mới trong cửa sổ liệt kê rồi OK (các file hình cố định có đuôi là cur, các file hình chuyển động có đuôi là ani) Cuối cùng bấm Save As để đặt tên cho sơ đồ mới

Nếu trong th mục Windows 95 không có th mục con CURSORS thì bạn vào chơng trình Add/Remove Programs, chọn bảng Windows Setup, chọn Accessories, chọn Mouse Points để cài đặt

14- Sounds:

Cũng giống nh Mouse, Windows 95 cung cấp sẵn vài sơ đồ âm thanh mẫu Nếu thích, bạn có thể su tầm thêm các file âm thanh (.wav) và tạo ra sơ đồ mới theo ý bạn Cách tạo cũng tơng tự nh tạo sơ đồ Mouse (các thành phần là do Windows 95 quy định, bạn chỉ đợc thay đổi các file âm thanh gán cho chúng) Nều trong mục Schemes không liệt kê các sơ đồ thì bạn vào Add/Remove Programs, chọn bảng WindowsSetup, chọn Multimedia, chọn các sơ đồ bạn muốn cài

15- Printer:

Chơng trình nầy dùng để cài đặt và xác lập máy in, thay thế cho Print Manager của Win 3.x

Nếu bạn muốn cài đặt máy in thì bạn chọn Add Printer, tiện ích giúp đỡ (Wizard) của Windows 95 sẽ chỉ dẩn bạn từng bớc, bạn chỉ việc lựa chọn driver máy in cho đúng loại bạn đang sử dụng Trờng hợp bạn muốn cài từ đĩa mềm thì bấm phím Have Disk nhng bạn phải cẩn thận coi chừng rắc rối vì có thể driver trên đĩa kèm theo máy in cha đợc cập nhật để chạy trong Windows 95

Nếu bạn muốn xác lập máy in thì bạn bấm phím phải mouse vào biểu tợng máy in, chọn properties trong menu rút gọn Cửa sổ xác lập xuất hiện và tuỳ theo máy in mà nó có các chi tiết khác nhau Bạn cũng có thể bấm kép vào biểu tợng máy in rồi chọn properties trong menu Printer và chọn làm máy in mặc nhiên bằng cách đánh dấu mục Set As Default

Một u điểm tuyệt đối cuả Windows 95 là xử lý file in cực kỳ lẹ, giúp bạn nhanh chóng chuyển qua làm việc khác trong khi máy in tiến hành in (lúc nầy lại tuỳ thuộc vào tốc độ máy in)

Chú ý: Trớc khi in Windows 95 xử lý file tài liệu của bạn thành file dử liệu cho máy in chứa tạm trên đĩa cứng, sau đó mới gởi file tạm nầy đến máy in Do đó nếu đĩa cuả bạn quá đầy thì Windows 95 không tạo

đợc file tạm và thông báo lỗi Trong trờng hợp nầy bạn nên giải phóng chổ trên ổ đĩa có th mục TEMP (hay ổ đĩa chứa Swapfile, hay ổ đĩa chứa th mục Windows 95, hay th mục gốc trên ổ đĩa khởi động), rồi

ra lịnh in lại Bạn cũng có thể vào properties của máy in chọn mục in trực tiếp ra máy in không tạo file tạm (Print directly to the printer) nếu bạn không có việc gì để làm nữa

Bạn có thể kéo biểu tợng máy in ra Desktop để tạo biểu tợng Shortcut, sau nầy nếu muốn in, bạn chỉ cần kéo file bỏ vào biểu tợng Shortcut của máy in

16- Add New Hardware:

Trang 8

Tiện ích nầy nhằm giúp bạn dể dàng cài đặt các card và thiết bị bổ sung

Sau khi gắn card hay thiết bị mới vào máy, bạn cho chạy chơng trình nầy, khai báo kiểu loại bằng cách chọn trong danh sách liệt kê hay để Windows 95 tự động dò tìm

Sau khi phát hiện ra card hay thiết bị mới của bạn, Windows 95 sẽ liệt kê danh sách driver nó có cho bạn chọn để cài đặt, nếu không có bạn đợc yêu cầu cung cấp đĩa mềm chứa driver Thờng những driver kèm theo Windows 95 là của những hảng nổi tiếng và có mặt trên thị trờng Mỹ, trong khi thông dụng tại Việt Nam lại là của những hảng nhỏ và có thể không đủ tiêu chuẩn để vào thị trờng Mỹ nên bạn đừng thắc mắc khi card hay thiết bị của bạn không có trong danh sách

Cài đặt MODEM trong Windows 95/98

Modem (Modulator-Demodulator) là một thiết bị chuyển đổi các dữ liệu phát ra thông qua cổng nối tiếp

thành 1 dạng tín hiệu để truyền đi trên các đờng điện thoại khi gởi và phục hồi các tín hiệu nầy thành dữ liệu mà máy tính hiểu đợc khi nhận Các Modem bán trên thị trờng hiện nay là loại bao gồm

Modem+Fax+Voice (truyền dữ liệu, truyền Fax và truyền âm thanh).

I.Cài đặt Modem

Nói chung, bạn có thể sử dụng modem có tốc độ bao nhiêu cũng đợc nhng nên chú ý các điểm sau:

* Tốc độ càng cao, bạn càng đỡ mất thời giờ chờ đợi, đỡ tốn tiền điện thoại (trả cho Bu điện và mạng) Thông dụng hiện nay là loại 33.6 kbps, tối thiểu cũng nên mua loại 28.8 kbps Đừng nên mua loại 14.4 kbps do tốc độ quá chậm, riêng loại 56 kpbs tuy mới nhng hiện tại ta cha thể tận dụng đợc tốc độ cao của

nó do đờng truyền cha đáp ứng đợc và Modem của máy Server cũng cha đồng bộ

* Tốc độ kết nối tùy thuộc vào 3 yếu tố: Modem máy Server, chất lợng đờng truyền, Modem máy cá nhân Ngoài ra số lợng ngời kết nối cùng thời điểm cũng làm thay đổi tốc độ truyền thực tế (càng nhiều ngời thì tốc độ càng giảm do phải chia tổng dung lợng của đờng cáp chính cho nhiều đờng nhánh và máy Server phải chia tốc độ đáp ứng cho nhiều máy con)

Chú ý: Tốc độ Fax luôn luôn là 14.4 Kbps cho dù Modem có tốc độ cao hơn.

1/ Lắp đặt phần cứng

A/ Modem rời (external modem):

Ưu điểm: Dể cài đặt và có thể tháo lắp di chuyển để sử dụng cho nhiều máy khác nhau một cách dể dàng.

Có đèn tín hiệu báo tình trạng hoạt động của Modem

Khuyết điểm: Lỉnh kỉnh dây nhợ kết nối giửa modem và máy tính, bộ nguồn riêng cung cấp điện cho

modem Gía cao hơn loại Modem gắn trong máy

Các bớc cài đặt:

1/ Ngắt nguồn điện cung cấp cho máy tính

2/ Dùng cáp tín hiệu có các đầu nối theo chuẩn RS-232C kết nối giửa Modem và máy tính, thờng là gắn

vào cổng COM 2 của máy tính Có khi hãng sản xuất Modem kèm theo sẳn cho bạn 2 đầu nối 9 chân (COM 1) và 25 chân (COM 2) để tiện sử dụng

Chú ý:

* Trên dây tín hiệu: Đầu cắm vào Modem là đầu "đực", đầu cắm vào máy tính là đầu "cái".

* Trên máy tính: Đầu cắm 25 chân "cái" là dành cho máy in, đầu cắm 25 chân "đực" là cổng COM.

* Đầu "đực" là đầu có 25 chốt nhọn (hay 9 chốt), đầu "cái" là đầu có 25 lổ nhỏ (hay 9 lổ).

3/ Tháo gở đầu cáp điện thoại đang gắn vào điện thoại ra và gắn vào ổ cắm có tên LINE trên Modem 4/ Sử dụng đoạn cáp điện thoại kèm theo khi mua Modem Gắn 1 đầu vào ổ cắm có tên PHONE trên

Modem, đầu kia gắn vào điện thoại

Nh vậy Modem nằm nối tiếp giửa đờng dây của Bu điện và điện thoại

Chú ý:

Bạn có thể mua thêm 1 đoạn cáp tròn và 1 hộp nối (giống nh loại đang dùng cho điện thoại nhà bạn) để bắt song song Modem với điện thoại Trong trờng hợp nầy, bạn không can thiệp vào đờng đây của điện thoại, chỉ cần sử dụng cáp kèm theo Modem để gắn giửa hộp nối làm thêm và ổ cắm LINE trên Modem

* Bạn có thể dùng 1 dây tiếng nối từ lổ Speaker của Modem đến lổ Line In của Card Sound nhng cần

nhớ đờng tiếng nầy thuộc loại Mono nên có thể chỉ nghe đợc 1 loa qua Card Sound.

6/ Gắn dây nguồn cung cấp điện cho Modem, dùng công tắc gạt trên Modem để đóng hay ngắt nguồn

(On/Off) khi cần thiết.

Trang 9

7/ Mở máy và vào Bios kiểm tra xem có cho cổng COM 2 hiệu lực cha, nếu cha thì phải cho hiệu lực.

* Trên Modem rời có nhiều đèn báo tình trạng hoạt động và chúng có ý nghĩa nh sau:

AA (Auto Answer): Trả lời khi chuông reo.

CD (Carrier Detect): Phát hiện một Modem khác.

DC (Data Compression): Nén dữ liệu.

EC (Error Control): Phát hiện lổi.

HS (High Speed): Đang hoạt động với tốc độ cao.

MR (Modem Ready): Nguồn điện của Modem đang mở.

OH (Off Hook): Đã nhắc ống nghe điện thoại để quay số.

RD hay RX (Reiceive Data): Gởi dữ liệu từ Modem đến máy tính.

SD hay TX (Transmit Data): Gởi dữ liệu từ máy tính đến Modem.

TR (Terminal Ready): Modem và máy tính đợc kết nối thông qua cổng nối tiếp.

CTS (Clear To Send) và RTS (Request To Send): Sẳn sàng truyền (nhận hay gởi) dử liệu khi bắt tay

phần cứng

B/ Modem gắn trong máy (Internal Modem):

Ưu điểm: Gọn gàng, không có phụ tùng gì ngoài 1 Card cắm vào Slot 16 bit trong máy Giá rẻ hơn

Modem rời

Khuyết điểm: Đòi hỏi máy phải còn trống 1 Slot 16 bit Phải có kiến thức nhất định về phần cứng trong

việc lắp ráp Modem vào máy để có thể xữ lý khi có vấn đề tranh chấp tài nguyên Phảo có dụng cụ tháo ráp máy, thời gian lắp đặt lâu và kỷ thuật phức tạp hơn lắp Modem rời

Các bớc cài đặt:

1/ Ngắt nguồn điện cung cấp cho máy tính

2/ Xác lập cho Modem là COM 1 đến COM 4 bằng cách Set jumper trên Modem Trớc khi làm việc nầy bạn cần biết máy bạn còn rảnh (cha sử dụng) COM nào Theo kinh nghiệm trên đa số máy, bạn Set cho Modem chiếm COM 2, IRQ 3 là tiện nhất nếu Mouse đang sử dụng COM 1 hay COM 1 nếu Mouse đang

sử dụng COM 2

Chú ý:

Có vài Modem đời mới theo chuẩn PnP, bạn không cần xác lập gì cả nhng nhà sản xuất vẫn cẩn thận thiết kế thêm 1 jumper dùng để bỏ hay cho hiệu lực chức năng PnP khi có trờng hợp tranh chấp tài nguyên nếu trên máy bạn có quá nhiều Card Lúc đó bạn có thể Set bỏ chức năng PnP của Modem để trực tiếp chỉ định bằng Jumper.

3/ Cắm Modem vào Slot 16bit còn trống trên Mainboard và bắt vít cố định

4/ Tháo gở đầu cáp điện thoại đang gắn vào điện thoại ra và gắn vào ổ cắm có tên LINE trên Modem.5/ Sử dụng đoạn cáp điện thoại kèm theo khi mua Modem Gắn 1 đầu vào ổ cắm có tên PHONE trên Modem, đầu kia gắn vào điện thoại

* Bạn có thể dùng 1 dây tiếng nối từ lổ Speaker của Modem đến lổ Line In của Card Sound nhng cần nhớ

đờng tiếng nầy thuộc loại Mono nên có thể chỉ nghe đợc 1 loa qua Card Sound.

7/ Mở máy và vào Bios Disable COM 2 nếu Modem đã Set là COM 2 hay Disable COM 1 nếu Modem đãSet là COM 1 Mục đích là tránh không để có 2 cổng COM giống nhau cùng lúc trên máy vì chúng sẽ làm tê liệt lẫn nhau

sẽ phát ra tiếng ngời đàm thoại nếu đầu dây bên kia có ngời nhắc máy)

Trang 10

* Loại Modem tổng hợp với Card Sound thờng không trang bị loa nầy (bạn phải nghe qua đờng loa của Card Sound).

* Khi bạn gắn Modem nối tiếp hay song song với điện thoại, bạn vẫn sử dụng điện thoại nh bình thờng

dù bạn tắt hay mở máy tính Khi bạn sử dụng Modem, đờng dây điện thoại sẽ bận giống y nh bạn đang gọi điện thoại và nếu có ai vô tình nhấc điện thoại lên thì động tác nầy có thể phát sinh nhiểu đờng dây làm ngắt Modem.

II Cài đặt Driver:

Khi bạn vào Windows, có thể xẩy ra 1 trong 3 trờng hợp sau:

1/ Nếu Modem là loại PnP:

Sau khi khởi động, Windows lập tức phát hiện ra chủng loại Modem và yêu cầu bạn đa đĩa driver của hãng sản xuất vào để cài đặt (bạn nên tham khảo sách hớng dẫn kèm theo Modem để biết thêm về cách cài đặt) Thông thờng thì bạn đa đĩa driver vào, chỉ định vị trí chứa driver dành cho Win95 là xong Trờnghợp nầy áp dụng đợc cho đa số các loại Modem rời

Chú ý:

* Có khi các driver nằm ngoài th mục gốc, có khi nằm trong th mục con của đĩa driver nhng nói chung

các file chính cho việc cài đặt driver phải có phần tên mở rộng là ".INF" Nếu bạn không biết rỏ vị trí

thì bạn hãy bấm nút Browse để tìm.

* Với Modem Internal PnP, bạn có thể không cần quan tâm tới vấn đề cổng COM nh với loại thờng Windows sẽ tự sắp xếp cho khỏi va chạm với phần cứng đã có.

2/ Nếu Modem là loại thờng:

Windows không tự động phát hiện ra loại Modem nầy và bạn phải tự cài đặt bằng cách cho Windows dò tìm phần cứng hay bạn trực tiếp chỉ định để cào driver:

a/ Cài cổng:

Bấm phím phải Mouse vào My Computer rồi chọn Properties trong Menu Shortcut để mở hộp xác lập Device Manager Kiểm tra xem trong mục Ports có cổng COM thích ứng với Modem cha (td: nếu

Modem là COM 2 thì kiểm tra xem có COM 2 cha)

Nếu cha, bạn phải cài thêm cổng bằng cách chạy Add New Hardware trong Control Panel Chọn mục

No, I want to select the hardware from a list để tự mình chỉ định việc chọn lựa phần cứng cần thiết.

Trong hộp liệt kê kiểu thiết bị, bạn bấm kép Mouse vào mục Ports (COM&LPT), hay chọn mục nầy rồi bấm Next.

Trong hộp chi tiết, bên ô Manufacturiers bạn chọn mục Standard port types và bạn chọn

Communications Port trong ô Models.

Windows đòi hỏi bạn cho biết địa chỉ bản gốc của Win để cài bổ sung và sẽ tự động xác lập cổng mới saocho khỏi trùng với các cổng đã có

Trang 11

Nếu bạn muốn thay đổi thông số của cổng (td: I/O, IRQ), bạn vào Device Manager/Ports Bấm kép Mouse vào cổng muốn đổi (hay chọn rồi bấm nút Properties) để mở hộp thoại xác lập.

Bạn có thể gở bỏ các cổng sai hay không cần thiết bằng cách chọn cổng rồi bấm nút Remove.

Trang 12

Trong hộp thoại Properties của cổng bạn chọn bảng Resources và thay đổi bằng cách chọn 1 trong các cấu hình chuẩn trong mục Setting based on hay bấm kép Mouse vào các đề mục trong cửa sổ Resource type hay chọn đề mục rồi bấm nút Change setting.

Chú ý:

* Nếu bạn set Modem là COM 2 và Disable COM 2 trên Mainboard, khi bạn vào Windows bạn sẽ không thấy có COM 2 trong phần Ports của Device Manager.

* Nếu có va chạm tài nguyên với các thiết bị khác, Windows sẽ thông báo chi tiết trong cửa sổ

Conflicting device list để bạn sửa chữa.

* Nếu bạn muốn tạm thời vô hiệu hóa cổng thay vì tháo gở, bạn chọn mục Disable in this hardware

profile trong bảng General Cách làm nầy có thể áp dụng khi ta cần giải quyết các va chạm tạm thời

trong 1 thời điểm nào đó rồi lại trả về tình trạng cũ.

* Bạn phải xác lập thông số cổng trong Windows khớp với xác lập bằng jumper trên Modem.

* Bạn phải khởi động lại Windows sau khi hoàn tất việc cài thêm cổng thì mới có thể sử dụng chúng đợc.

b/ Cài Modem

Sau khi khởi động lại bạn tiến hành cài Modem:

* Bạn vào Control Panel và bấm kép Mouse vào biểu tợng Modem.

* Trong bảng General, bấm nút Add để cài Modem mới (nút Remove để tháo gở Modem đang chọn).

Trang 13

* Trong hộp thoại Install new modem bạn đừng đánh dấu chọn mục Don't detect my modem; I will select it from a list nếu bạn muốn Windows tự động tìm trên các cổng COM hiện có trên máy bạn, cổng

nào có Modem Bạn cũng có thể đánh dấu chọn mục nầy khi bạn muốn đích thân chỉ định việc cài đặt driver của Modem cho lẹ

* Khi bạn bấm nút Next, Windows sẽ tiến hành tìm kiếm và hiển thị việc tìm kiếm trong hộp thông tin.

* Sau khi phát hiện sẽ xuất hiện hộp thoại Verify thông báo loại Modem để bạn xác nhận cho phép sử

dụng driver điều khiển của Windows với tên Modem mặc nhiên Hay nếu bạn muốn thay đổi driver bằng

driver của nhà sản xuất thì bạn bấm nút Change trong hộp thoại nầy.

Trang 14

* Việc bấm nút Change sẽ đa bạn qua tiến trình chỉ định cài driver bằng tay giống nh việc đánh dấu chọn mục Don't detect my modem; I will select it from a list Bạn sẽ thấy hộp thoại chọn lựa modem.

* Bạn bấm nút Have Disk và đa đĩa driver của nhà sản xuất vào ổ đĩa rồi chỉ định địa chỉ nơi chứa driver cho chơng trình cài đặt biết (có thể bấm nút Browse để tìm kiếm) Nếu Windows tìm thấy file INF thích hợp bạn sẽ thấy xuất hiện hộp liệt kê Models bạn chọn kiểu thích hợp rồi bấm nút Next để tiến hành cài

đặt driver

Sau khi cài đặt driver xong bạn sẽ thấy tên Modem mới trong cửa sổ của biểu tợng Modem

Chú ý:

Khi tự động tìm ra modem mới Windows sẽ đặt tên là Standard modem và sử dụng driver của Win để

điều khiển Modem nầy bất kể modem của bạn có tốc độ là bao nhiêu Trong thực tế đại đa số các modem trên thị trờng hiện nay đều chạy tốt với driver của Windows, tuy nhiên bạn có thể không chỉnh đợc volume cho các Modem Voice.

Với các Modem Voice, Windows sẽ cài 2 driver: 1 cho modem thờng và 1 cho chức năng voice (wave

device ) Cả 2 lần Windows hỏi bạn đều chỉ vào đĩa driver của hãng sản xuất.

Bạn cần phải có bản gốc Windows để cài driver bổ sung cộng chung với đĩa driver của Modem.

Trên thực tế có vài đĩa driver của hảng sản xuất viết cho Win 95, không có giá trị đối với Win 97 hay Win

98 Trong trờng hợp nầy Windows sẽ báo là không có file thông tin cần thiết cho việc cài đặt trên đĩa driver hay hiển thị danh sách driver trong đĩa không đúng mặc dù đĩa driver không h hỏng gì cả.

3/ Nếu Modem thuộc loại đặc biệt:

Có vài card Modem cũ bắt buộc ta phải cài driver riêng của hãng sản xuất để xác lập cổng chớ không chophép dùng driver của Windows

Đa số Card Modem tổng hợp (bao gồm luôn Card Sound hay Modem thiết kế chung với vài thiết bị khác) bắt buộc phải cài đặt chơng trình của hãng sản xuất kèm theo để vừa thiết đặt cổng cho Modem vừa xác lập driver và cài chơng trình để điều khiển và sử dụng các thiết bị tổng hợp khác nằm chung trên Card

Với các Card nầy Windows không thể nào tự dò tìm phần cứng bằng Add New Hardware đợc.

III Kiểm tra Modem:

* Để kiểm tra Modem có chạy tốt hay không, bạn vào Control Panel, bấm kép Mouse vào biểu tợng Modem

Trang 15

* Chọn bảng Diagnostics, chọn Modem cần kiểm tra bằng cách bấm Mouse vào tên cổng trong phần Port rồi bấm nút More Info.

* Nếu Modem chạy tốt, bạn sẽ thấy 1 hộp thoại báo cáo

Trong phần Port Information, báo cáo thông số phần cứng Trong phần dới báo cáo ký hiệu, tính năng, tốc độ chuẩn của Modem và kết quả Test kiểm tra Bạn bấm OK để đóng hộp thoại kiểm tra nầy.

* Nếu Modem không chạy bạn sẽ thấy 1 thông báo lỗi có thể là "không mở đợc cổng COM" (khi sai hay thiếu cổng COM) hay hộp thoại More Info không có thông tin báo cáo nào cả (khi không có Modem hay Modem cha có điện)

Trang 16

IV Xác lập Modem:

1/ Properties:

Chọn Control Panel/Modem, chọn bảng General, chọn Modem cần xác lập rồi bấm nút Properties Trong bảng General, bạn kéo cần gạt Speaker volume để điều chỉnh âm thanh phát ra loa của Modem Bạn nên chọn tốc độ tối đa trong phần Maximum speed nhng nhớ đừng đánh dấu chọn mục Only connect at this speed vì mục nầy nhằm chỉ định bắt buộc Modem làm việc với 1 tốc độ duy nhất (điều

nầy rất khó đáp ứng trong thực tế)

Trong bảng Conection, bạn bấm nút Advanced Bạn nên đánh dấu chọn các mục sau:

Trang 17

Use error control, Compress data.

Use flow control, Hardware (RTS/CTS)

Bạn có thể đánh dấu chọn mục Append to log nếu bạn muốn Modem báo cáo tỉ mỉ quá trình hoạt động

ra 1 file dạng Text để theo dỏi (file nầy đợc chứa trong th mục Windows và có tên giống tên Modem với

đuôi là LOG) Có vài chơng trình cần truy cập file nầy để lấy dữ liệu, thí dụ: Theo dỏi thời gian kết nối, tính tiền, tốc độ Nút View Log dùng để xem file dử liệu khi cần.

2/ Dialing Properties:

Chọn Control Panel/Modem, chọn bảng General, chọn Modem cần xác lập rồi bấm nút Dialing Properties.

Bạn chọn tên cho máy bạn trong ô I am dialing from Nhập tên Quốc gia vào ô I am in this

Country/region Nhập mã vùng trong ô Area code Các thông tin nầy có thể đợc kèm theo khi bạn gởi

Fax hay Mail, News và cũng sẽ đợc sử dụng khi bạn tạo các mối kết nối mạng sau nầy

Trang 18

Trong phần When dialing from here:

Bạn điền số gọi nội hạt (For local calls, dial), số gọi đờng dài (For long distance calls, dial) theo quy

định của Bu Điện nếu có Ơ Việt Nam bạn có thể bỏ trống các ô nầy

Bạn bỏ trống mục Disable call waiting, dial nếu bạn không có đăng ký dịch vụ thông báo có ngời thứ 3

gọi đến trong khi bạn đang nói chuyện điện thoại Mục nầy dùng để vô hiệu hóa tạm thời chức năng tự

động thông báo của Bu điện khi Modem hoạt động vì dịch vụ nầy có thể vô tình làm ngắt Modem khi bạn

đang kết nối để truyền dữ liệu

Bạn chọn mục Dial using: Tone dial khi bạn dùng điện thoại bấm phím là loại thông dụng hiện nay Mục For long distance calls, use this calling card chỉ sử dụng ở nớc ngoài, chúng ta bỏ trống không

khai báo

V Cài đặt chơng trình:

* Khi bạn mua Modem Voice nhà sản xuất kèm theo cho bạn 1 chơng trình thông dụng để sử dụng cùng

với Modem của họ, thờng là các chơng trình nhỏ để truyền thông tin giửa các máy nh: BitWare,

SuperVoice chạy trong môi trờng Win 3.xx/95/98 Các chơng trình nầy ngoài việc giúp bạn kết nối,

truyền thông tin, gởi fax nh một Modem thờng nó còn có thể biến máy tính cùng với Modem Voice thành một máy trả lời tự động Bạn có thể ghi âm lu trử nhiều nội dung theo ý bạn cho máy trả lời, đàm thoại trực tiếp với ngời khác qua Micro và Headphone, thu lại lời nói của đối tợng

Chú ý:

Các Modem mới hiện nay luôn luôn là loại có Voice Có một số Modem đời củ, quảng cáo là có Voice nhng trên Modem không có lổ cắm Headphone và Micro Cũng có một số Modem có 2 lổ cắm trên nhng khi Test bằng chơng trình Voice thì lại không hoạt động đợc Chức năng nầy hiện tại không quan trọng, thậm chí có ngời không bao giờ biết về nó nhng nếu bạn cần thiết sử dụng thì nên kiểm tra kỷ hay hỏi ng-

ời bán trớc khi quyết định mua.

* Bạn cũng có thể sử dụng vài tiện ích truyền thông có sẳn trong Norton Commander 5.0 nh: Terminal Emulation trong menu Commands và Network Utilities trong menu Disk

Trang 19

* Windows 95 cung cấp sẵn cho bạn vài tiện ích để sử dụng với Modem Bạn có thể cài thêm hay gở bỏ các tiện ích nầy bằng biểu tợng Add/Remove programs với việc chọn bảng Windows Setup Cụ thể là:

Các tiện ích nằm trong nhóm Comunication:

- Dial-up Network: Dùng để quay số kết nối mạng từ xa

- Hyper Terminal: Dùng để truyền dữ liệu giữa 2 máy với giao diện kiểu dòng lịnh.

- Phone Dialer: Dùng để quay số tự động khi cần liên lạc mà không cần nhắc điện thoại.

Trong nhóm Microsoft Fax có:

- Compose New Fax: Soạn thảo, gởi Fax (có thể kèm file văn bản cũng nh hình ảnh) Nếu máy đích

không có Fax thì sẽ lu lại trên đĩa cứng với dạng Email và có thể in ra bằng máy in

- Cover Page Editor: Soạn thảo các đề mục chung sẽ đợc tự động gởi kèm theo các bản Fax.

- Request a Fax: Đòi hỏi máy fax gởi lại các bản Fax cũ nếu còn lu trử bản sao.

Windows Messaging (Inbox): là 1 tiện ích quản lý việc soạn thảo, nhận , gởi, lu trử các bản Fax/Email

và theo dỏi địa chỉ trong 1 sổ tay riêng

Trong nhóm Internet có:

- Internet Explorer: Truy xuất thông tin (http, ftp ) trên mạng Intrenet/Internet

- Frontpage Express: Soạn, sửa trang Web.

- Microsoft Chat: Trao đổi thông tin trực tiếp với ngời khác trong mạng qua bàn phím.

- Microsoft Netmeeting: Liên lạc trực tiếp với ngời khác trong mạng với nhiều hình thức nh: Đàm thoại

trực tiếp bằng tiếng nói Xem hình video của ngời đối thoại nếu có thiết bị Video đồng bộ Chia xẻ ứng dụng và tài liệu trên máy của mình với ngời khác

- NetShow Player: Dùng coi Video trên mạng theo dạng thức Active Streaming format (file có đuôi asf).

- Outlook Express: Chơng trình quản lý th tín điện tử (Email) và nhóm tin (News).

- Personal Web Server: Chơng trình có khả năng biến máy của bạn thành một Server trong mạng

Intranet/Internet để cho ngời khác truy cập

- RealPlayer: Dùng coi Video trên mạng (file có đuôi RAM, RA).

- Web Publishing Wizard: Chơng trình dùng để tải các trang Web do mình soạn thảo trên máy cá nhân

lên máy Server (dỉ nhiên là phải đợc Server cho phép)

Chú ý:

Các chơng trình trong nhóm Internet nói trên nằm trọn gói trong bộ Internet Explorer 4.0 khi bạn cài theo chế độ Full Nếu bạn sử dụng IE3.02 trở về trớc thì các thành phần nầy có thể thay đổi.

Ngoài ra còn có 1 số các chơng trình thông dụng chuyên dùng với Modem của các hảng khác nh:

WinFax Pro (quản lý fax), PCAnywhere (kết nối mạng từ xa), gói chơng trình Netscape Comunication (gồm nhiều ứng dụng tơng tự bộ Internet Explorer 4.0)

Điều khiển hoàn toàn Control Panel của Windows 95

Control Panel phản ánh giao diện của Windows vừa dễ dùng vừa kỳ cục Nó giống nh cửa số Prorgam Manager của Windows 3.x ở chế độ Auto arange nhng nó lại có thể đợc chuyên biệt hoá (Ví dụ đổi tên icon) Với một ít hiểu biết, bạn có thể làm cho Control Panel đáp ứng đợc nhu cầu của bạn

Bỏ những icon không dùng nữa.

Bạn đã bỏ một ứng dụng không còn dùng nữa nhng làm sao có thể bỏ icon của ứng dụng đó trong ControlPanel? Không phải chơng trình nào cũng đa icon của nó vào Control Panel, tuy nhiên cũng có lúc bạn muốn bỏ đi icon tơng ứng với một file có phần mở rộng cpl

Trớc hết, thoát khỏi Control Panel Mở Windows explorer và tìm file.cpl trong th mục Windows\System Muốn an toàn, chuyển file đó vào th mục tạm hay đĩa mềm chứ đừng xoá hẳn

Bây giờ hãy khởi động lại Control Panel Nếu icon bạn muốn xoá đã biến mất nghĩa là bạn đã xoá đúng file Nếu không phục hồi file cpl đó lại rồi thử lại lần nữa

Nếu bạn lo lắng khi xoá icon của chuột hay con trỏ, có thể bạn cần bỏ driver của thiết bị đó ra (và sửa filesystem.ini tơng ứng) Hãy tham khảo tài liệu hớng dẫn cuả thiết bị hoặc liên hệ với nhà sản xuất

Hạn chế truy cập đến một vài điều khiển.

Nếu bạn dùng chung máy tính với ngời nhà hoặc với đồng nghiệp và muốn ngăn không cho họ thay đổi thuộc tính màn hình, cấu hình mạng hoặc bất cứ điều khiển gì khác, bạn có thể bỏ icon đó hoặc hạn chế truy cập đến những thứ này mà không phải xoá file cpl

Bạn có thể dùng tiện ích System Policy Editor để thực hiện điều này Nếu cha có tiện ích này, bạn có thể tìm nó trong folder admin\apptools\poledit của đĩa CD-ROM Windows 95 hoặc ở địa chỉ

www.microsoft.com/Windows 95/info/admintools.htm Chọn Start.Run, gõ poledit rồi nhấn OK Lần đầu tiên khởi động System Policy Editor, có thể nó sẽ hiển thị một template cho bạn Hãy tìm đến file

admin.adm trong folder Windows \inf rồi mở nó ra

Khi đã mở System Policy Editor, chọn file Open Registry rồi nhấn đúp vào icon Local user Nhấn + kế bên icon folder Control Panel rồi nhấn tiếp + kế bên mỗi điều khiển bạn muốn cấm ngời khác sửa đổi

Ngày đăng: 20/06/2021, 01:05

w