Bảo vệ công trình xây dựng Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới Protection of buildinhs Prevention and protection from subterranean termttes Forbuiding under construction Phạm
Trang 1Bộ xây dựng
Số: 06/1998/QĐ - BXD
Cộng hoμ xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
***********
Hμ nội ngμy 06 tháng 01 năm 1998
Quyết định của Bộ trưởng bộ xây dựng
v/v ban hμnh theo tiêu chuẩn ngμnh xây dựng
Bộ trưởng bộ xây dựng
Căn cứ Nghị định 15CP/CP ngμy 01/03/1994 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn vμ cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Căn cứ Nghị định 42/Cp ngμy 16/07/1996 của Chjính phủ ban hμnh
điều lệ quản lý đầu tư vμ xâydựng
Xét đề nghị của Vụ khoa học – công nghệ, Bộ xây dựng
Quyết định
Điều 1: Nay ban hμnh kèm theo quyết định nμy 03 tiêu chuẩn của
ngμnh xây dựng
1/ TCXD 204: 1998 Bảo vệ công trình xây dựng – phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
2/ TCXD 205: 1998 Móng cọc tiêu chuẩn thiết kế
3/ TCXD 106: 1998 Cọc khoan nhồi, Yêu cầu chất lượng thi công
Điều 2: Các tiêu chuẩn trên bắt đầu có hiệu lực kể từ ngμy ký ban hμnh
Điều 3: Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ khoa học công
nghệ, các đơn vị thiết kế, thi công các công trình xây dựng chịu trách nhiệm thi hμnh quyết định nμy
Nơi nhận:
- Tổng cục TCĐLCL
- Lưu vụ KHCN&VP
Bộ trưởng bộ xây dựng
đã ký
GS TS Nguyễn Mạnh Kiểm
Trang 2Bảo vệ công trình xây dựng Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
Protection of buildinhs Prevention and protection from subterranean termttes
Forbuiding under construction
Phạm vi vμ lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn áp dụng cho nhμ vμ công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, các công trình đê đập vμ cây trồng, có dùng vật liệu gốc Xenlulo lμm trang trí trong nhμ vμ ngoμi nhμ hoặc lμm kết cấu chịu lực, hoặc có chứa, lưu trữ trưng bμy các vật liệu, tư liệu, thμnh phẩm gốc Xenlulo
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu biện pháp phòng chống mối ngay từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng mới hoặc thi công xây dưụng cải tạo Tiêu chuẩn nμy không bao gồm biện pháp xử lý đối với nhμ, công trình
đang sử dụng bị mối phá hoại
Đối tượng cần xử lý chủ yếu: các loại mối đất (Subterrancan termitcs)
vμ một số côn trùng hại gỗ khác như mối gỗ kho, mọt cánh cứng
Phân loại yêu cầu phòng chống mối bảo vệ công trình
Để có các giải pháp phòng chống mối phù hợp với chất lượng sử dụng; chất lượng xây dựng vμ điều kiện kinh tế cho phép, yêu cầu phòng chống mối cho nhμ vμ công trình được chia thμnh 4 loại sau đây:
Loại A: Yêu cầu phòng chống mối cao cho các công trình đặc biệt,
công trình cao tầng, công trình có niên hạn sử dụng trên 100 năm như các Bảo tμng, thư viện, lưu trữ Cơ quan, văn phòng, công trình văn hoá lịch sử, nhμ sản xuất, nhμ kho có chứa hoặc sử dụng các thμnh phẩm quý hiếm có bộ phận gốc Xenlulo
Trang 3Loại B: Yêu cầu phòng chống mối khá cho các công trình có niên hạn
sử dụng trên 50 năm như các cơ quan, văn phòng, khách sạn, cửa hμng, nhμ ký thuật, thử nghiệm, trường học, bệnh viện
Loại C: Yêu cầu phòng chống mối tring bình cho các công trình có
niên hạn sử dụng trên 20 năm, nhμ 2 tầng xây dựng ở vùng có mối hoạt động
Loại D: Yêu cầu phòng chống mối thấp cho các nhμ, công trình ít quan
trọng xây dưụng ở vùng địa lý không có mối hoạt động như nhμ sản xuất, nhμ kho lμm bằng các vật liệu kết cấu không có gốc xenlulo, nhμ có chứa hoặc sử dụng, gia công các vật liệu thμnh phẩm không có xenlulo
Loại A,B lμ loại bắt buộc phải thực hiện các biện pháp chống mối ngay
từ khi thiết kế vμ khởi công xây dựng Loại C lμ loại có thể xem xét cân nhắc
áp dụng một phần các biện pháp chống mối nhưng chủ yếu phải xử lý hoá chất chống mối cho các bộ phận kết cấu, bộ phận trang trí vμ hệ thống cửa bằng
gỗ Loại D lμ loại không áp dụng ngay các biện pháp phòng chống mối trong khi thiết kế, thi công xây dựng
Trang 4II Giới thiệu chung về các loại côn trùng, tác hại của mối vμ sự cần thiết phải phòng chống mối cho các công trình xây dựng
Trong điều kiện nứơc ta, ảnh hưởng của những yếu tố có hại lμ rất lớn Ngoμi những yếu tố khách quan như ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm, mưa nhiều còn phải nói đến những tác động bất lợi khác, trong đó điển hình lμ tổn thất do các loại sinh vật gây hại gây ra Trong đó Mối lμ kẻ thù nguy hiểm nhất Chúng không chỉ gây hại đối với nhμ, tre, gỗ mμ còn gây hại
to lớn đối với các công trình vĩnh cửu, kiến trúc phức tạp, nhμ khung bê tông, cao tầng Mối còn gây hại đối với vật tư, hμng hoá trong các kho tầng dân dụng vμ quốc phòng, các công trình văn hoá lịch sử, cây trồng, đê điều Do
đó việc duy trì vμ bảo quản hạn chế những yếu tố có hại, giảm bớt những hư hỏng, mất mát, kép dμi tuổi thọ vμ thời gian sử dụng của các đối tượng nói trên lμ một trong những nhiệm vụ chiến lược hiện nay
Mối mọt với khả năng sinh sản mạnh mẽ cũng như khả năng thích ứng cao đối với môi trường đã khiến cho loμi côn trùng nμy trở lên nguy hại hơn bao giờ hết đối với con người Đặc biệt nguy hiểm hơn cả lμ một số loμi Mối
đất thuộc bộ Mối Isoptera chuyên hại các công trình xâydựng hoặc loμi Mối Ondontotermes, Coptotermes, Fomosanus Shir, Coptotemes Ceylonicus Holm, Coptotermes Haviland Chúng sống vμ phân bổ chủ yếu ở các nước nhiệt đối
vμ cận nhiệt đới Hμng năm, những loμi Mối hại trên đã gây nên những tổn thất rất lớn cho nền kinh tế quốc dân
ở Việt Nam, Mối gây hại rất lớn Hiện nay, các nhμ khoa học đã thống
kê được khoảng 82 loμi Mối Trong số các loμi Mối kể trên, các loμi Mối thường gặp vμ phá hoại mạnh mẽ lμ các loμi Mối nhμ thuộc họ Rhinotermitidae hoặc Mối gỗ khô thuộc họ Kalotermitidae “Mối sinh sống vμ lμm tổ trong lòng đất rồi di cư xuống theo đường mạch nước ngầm để lấy nước vμo mùa khô vμ dâng cao tránh úng vμo mùa mưa lũ, đồng thời Mối đμo hang tạo thμnh những hầm lớn trong lòng đất cũng như những hệ thống giao thông
Trang 5chằng chịt trong quá trình sinh trưởng vμ phát triển Thực trạng trên đã gây nên mục ruỗng đối với nền móng các công trình nhμ cửa, công trình giao thông đường xá, cầu cống vμ cây trồng ” Điều đó lμm ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ kết cấu móng, độ an toμn của các công trình xâydựng cũng như
đối với kho tμng vμ cây trồng
ở miền Bắc Việt Nam, các đối tượng kinh tế bị mối phá hoại bao gồm:
- Các loại vật liệu gỗ: nhμ cửa, kho, đồ dùng bằng gỗ hoặc các chế phẩm bằng gỗ trong gia đình, cơ quan, cầu, tμ vẹt, cột điện, bảng điện
- Vật liệu bằng kim loại: lμm tắc ống điện thoại, đắp đất lên máy móc
- Vật liệu lμ những sản phẩm như: bao bột, giấy bao xi măng, sách ở các thư viện, văn thư, tμi liệu lưu trữ, chiếu, thóc, gạo, dạ, len, da
- Các công trình thuỷ lợi, tính bền vững của đê giữ nước
- Các cây trồng như: chè, mía, cao su, cμ phe, lạc, bồ đề, thông, trám trắng
Trong quá trình phát triển sinh sản, ngoμi việc đắp đất lên tường, trần,
tủ, bμn ghế vμ gây hại nặng tại những khu vực nμy nó còn gây tổ thất lớn cho những trang thiết bị, vật tư máy móc có trong công trình đó kể cả
đường điện, hộp công tơ điện, máy điều hoμ, vi tính
Hiện nay, phần lớn đồ mộc lμm trong công trình thường lμm bằng các loại gỗ tạp thuộc nhóm 4, 5, 6 Những loại gôc nμy vμ cả các loại gỗ khác (trừ lõi nhóm gỗ thiết mộc) thường bị các loại côn trùng phá hoại nghiêm trọng
Đặc biệt lμ mối vμ mọt hại Mặtkhác, ở nước ta,việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật về bảo quản gỗ chưa được coi trọng Đồ gỗ dùng trong công trình bằng
gỗ dán vμ tre, trúc sau khi chế biến trong hầu như không được bảo quản bằng các loại thuốc đặc biệt chuyên dụng Vì vậy, chỉ sau một thời gian ngắn sử dụng đã bị mối phá hoại, lúc nμy việc diệt trừ mối ở trên công phu vμ khó khăn hơn Do đó, việc phòng chống mối khi bắt đầu xây dựng so với các biện pháp chống mối sau khi xây dựng sẽ ít tốn kém, dễ thực hiện vμ hiệu quả cao
Đây lμ một nhu cầu hết sức cần thiết vμ cấp bách, đặc biệt lμ trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm như ở Việt Nam
Trang 6Bằng những phương pháp nghiệp vụ điều tra cơ bản côn trùng cộng với việc thu thập các số liệu thông tin thực tế tại nền đất của công trình, tại địa
điểm khu vục đang tiến hμnh xây dựng, căn cứ vμo mức độ thiệt hại do chúng gây ra khu vực nμy, chúng tôi cho rằng: Cần phải triển khai ngay một chương trình kiểm soát phòng trừ mối toμn diện đối với công trình về mặt lâu dμi, nhằm bảo đảm vững chắc cho các nguồn vốn được đầu tư trong việc xây dựng công trình cũng như ngăn chặn những tổn hại không đáng có về mặt vật chất
do mối gây ra với công trình về sau nμy
Về mặt kỹ thuật chống mối, trên thế giới vμ trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu vμ đề xuất nhiều giải pháp xử lý Sau đây, chúng tôi sẽ
đưa ra giải pháp kỹ thuật cho công trình đang sử dụng vμ công trình xây dựng mới
Giải pháp kỹ thuật cho công trình đang sử dụng
Bước 1: Nhử mối
Dùng hộp nhử có chất dẫn dụ đặt vμo nơi có mối nhằm thu hút lượng mối vμo ăn tập trung trong các hộp nhử Thời gian theo dõi từ 3 đến 4 tuần Trong quá trình nμy thường xuyên kiểm tra vμ tăng cường thuốc dẫn dụ Sau khi kiểm tra lượng mối đã đạt yêu cầu kỹ thuật thì tiến hμnh thực hiện bước 2
Bước 2: Diệt mối
Dùng thuốc diệt lây truyền ở dạng bột phun lên mình các con mối có trong hộp nhử cho đủ độ, đúng kỹ thuật để mối đem thuốc về lμm tổ lây nhiễm sang các con mối lính canh gác, mối thợ, mối con vμ mối chúa Sau khi mối chúa bị nhiễm độc cả tổ mối sẽ bị nhiễm độc vμ tiêu diệt trong vòng từ 7 đến
10 ngμy sau khi phun thuốc bột trứng mối cũng bị tiêu diệt hoμn toμn
Bước 3: Phun phòng
Phun phòng lên chân tường vμ các cấu kiện bằng gỗ để thuốc ngấm vμo
gỗ lμm tăng giá trị của gỗ vμ diệt các côn trùng phá hoại gỗ như mọt, xén tóc
vμ sẽ ngăn chặn sự xâm nhập quay trở lại của mối phá bên ngoμi từ khu nhμ khác sang
Giải pháp kỹ thuật cho các công trình xây dựng mới
Trang 71 Diệt tổ mối: Khi san lấp nền đất nếu phát hiện có tổ mối thì phải đμo tới tổ tưới vμo vị trí có tổ mối 20 – 30 lít dung dịch 10% thuốc PMS hoặc dung dịch thuốc chống mối khác tương đương không để các tμn dư thực vật như: gỗ vụn, gốc cây, ván khuôn bị kẹt lại Trong trường hợp ván khuôn bị kẹt lại mμ không lấy ra được phải phun thuốc có hiệu lực phòng mối
2 Hμo chống mối: Tạo lập lớp chướng ngại đứng bằng đμo hμo lμ “hμng rμo” bao quanh phía ngoμi sát tường móng công trình Hμo rộng khoảng 50cm sâu từ 60 – 80 cm tuỳ theo vùng đất xây dựng, nền đất xốp phải đảm bảo sâu 80cm Mỗi m3 đμo đất lên được trộn với 10 – 12kg/m3 thuốc PMs hoặc loại thuốc có giá trị tương đương rồi lấp lại Trước khi lấp vách hμo phái ngoμi lót một lớp nilon Sau khi lấp hμo xong mặt trên hμo được lát gạch hoặc đổ bê tông hoμn thiện
3 Mặt nền phía trong nhμ
Đμo rãnh sát chân tường rộng 30cm sâu từ 30 – 40 cm kể từ mặt lớp
đất hoμn thiện, đất đμo lên được trộn 10 – 20 kg/m3 thuốc PMs hoặc thuốc có giá trị tương đương sau đó lấp lại Trên mặt nền, trước đổ vữa bê tông, kể cả mặt các cọc, rải một lớp thuốc PMs với liều lượng 0.7 – 1kg/m3 Sau đó giải một lớp nilon trước khi đổ vữa lát nền
Mặt đường, cọc đựơc phun dung dịch Chlotpytilos 1%, 2lít/m2 hoặc các loại thuốc khác có giá trị tương đương
4 Các loại đường ống cấp, thoát nước, đoạn đường cáp điện đi qua nền nhμ tầng trệt hoặc tầng hầm nấu có vμ các khe lún kể cả các vị trí đμo thêm lμm gián đoạn sự liên tục của hμo phòng mối phải xử lý bổ sung theo liều lượng đã quy định
5 Đối với các bộ phận kết cấu, bộ phận trang trí bằng tre, gỗ trong công trình như khuôn của, cánh cửa, ốp tường đều phải xử lý thuốc phòng mối mọt
Khi xử lý gỗ phải đảm bảo nguyên tắc: Gỗ phải được gia công thμnh khí mới được xử lý thuốc, nếu cưa cắt thêm phải xử lý bổ sung thuốc vμo vị trí đó
Trang 8Sau khi xử lý thuốc mới đựơc sơn hoặc đánh vécni Thuốc bảo gỗ trong xây dựng hiện hμnh ở nước ta gồm 2 dạng:
- Dạng dung môi dầu, phương pháp xử lý có thể phun, nhúng hoặc quét thích hợp trong điều kiện sử dụng tập trung hoặc phân tán
- Dạng dung môi nước, phải xử lý theo phương pháp ngâm tẩm hoặc áp lực chân không
Trang 9III Năng lực kinh nghiệm
Một số công trình tiêu biểu đã thi công xong
1 Nhμ tμng th− – Công an tỉnh Lạng Sơn TP Lạng Sơn – Lạng
Sơn
2 Nhμ ở doanh trại – Tổng cục cảnh sát – Bộ Công
an
Hμ Nội
3 Nhμ ở doanh trại – Tổng cục Hậu cần – Bộ Công
an
Hμ Nội
4 Nhμ ở doanh trại – Tổng cục Cảnh sát– Bộ Công
an
H−ng Yên
5 Nhμ kho cảnh sát cơ động - Tổng cục cảnh sát –
Bộ Công an
Gia Lâm – Hμ Nội
6 Nhμ kho công ty vật t− nông nghiệp tỉnh H−ng Yên Gia Lâm – Hμ Nội
Yên
Yên
Công ty TNHH diệt mối vμ khử trùng xin trân trọng giới thiệu đến quý
cơ quan, đơn vị Khi có nhu cầu xin liên hệ với: Kỹ s− Nguyễn Văn Hợp
Thôn Hoμ Bình Hạ - xã Tân Tiến – huyện Văn Giang – tỉnh H−ng
Yên
ĐT: 0321937145 DĐ: 0982937258