C6 : Khi máy thu thanh phát ra âm to, âm nhỏ thì biên độ dao động của màng loa khác nhau thế nào?. •Khi máy thu thanh phát ra âm to biên độ dao động của màng loa lớn.[r]
Trang 2dao động
dao động
Nhanh
Chậm
Tần số
lớn
Tần số
lớn
Tần số
nho
Tần số
2 5
6
Trang 3Câu 1: Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
Trang 4Câu 2: Vật A phát ra âm trầm, vật B phát ra âm bổng Trong những nhận xét sau, nhận xét nào sai ?
A Khi phát ra âm, hai vật A và B đều dao động.
B Vật A dao động chậm hơn vật B.
C Vật B dao động chậm hơn vật A.
Trang 5Câu 3: Tìm từ hoặc cụm từ điền vào chỗ trống:
Dao động càng , tần số dao động càng nhanh ( chậm ) lớn ( nhỏ )
Trang 6Câu 4: Một vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng:
A Trầm B Bổng
C Vang D Truyền đi xa
Trang 7Câu 5: Tần số dao động của vật càng nhỏ thì:
A Âm nghe càng trầm.
B Âm nghe càng to.
C Âm nghe càng vang xa.
D Âm nghe càng bổng.
Trang 8Câu 6: Những âm có tần số lớn hơn 20000 Hz gọi là gì?
- Siêu âm
Trang 9Thí nghiệm 1:
- Dụng cụ: lá thép đàn hồi, hộp gỗ
- Cách tiến hành: Cố định một đầu thanh thép ở vị trí cân bằng, để phần tự do dao động trong 2 trường hợp:
a Nâng đầu thước lệch nhiều so với vị trí cân bằng.
b Nâng đầu thước lệch ít so với vị trí cân bằng.
Trang 10Cách làm thước
Trang 11B.
A’.B’.
a Đầu thước lệch nhiều b Đầu thước lệch ít
Biên độ dao động là ……… của
vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.
độ lệch lớn nhất
Trang 12C2: Từ những dữ liệu thu thập trên, hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :
Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng ………… , biên độ dao động càng …………., âm phát ra càng
…………
nhiều lớn
to
(ít)
Trang 13C
B A
AC: Biên độ dao động của con lắc.
Vị trí cân bằng của con lắc là điểm……… A
Thí nghiệm 2:
Trang 14- Dụng cụ: quả cầu bấc, trống, giá treo, dùi trống.
- Cách tiến hành: Treo một quả cầu bấc sao cho
dây treo thẳng đứng và quả cầu vừa chạm sát
Vào giữa mặt trống.
a Gõ nhe
b Gõ mạnh.
Lắng nghe tiếng trống và
quan sát dao động quả cầu Thí nghiệm 2: (hình 12.2)
Trang 15Thí nghiệm hình 12 2 (gõ mạnh) Thí nghiệm hình 12 2 (gõ nhe)
Trang 16Quả cầu bấc lệch càng ……… , chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng
Trang 17Yếu
Biên độ dao động lớn
Biên độ dao động lớn
Biên độ dao đông nho
Biên độ dao đông nho
TRÒ CHƠI
00
Trang 18C4 : Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng
đàn sẽ to hay nhỏ? Tại sao ?
C4 : Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to
Vì khi gảy mạnh, dây đàn lệch nhiều, tức là biên
độ dao động của dây đàn lớn, nên âm phát ra to III Vận dụng:
Gảy mạnh
Gảy nhẹ
Trang 19C6 : Khi máy thu thanh phát ra âm to, âm nhỏ thì biên độ dao động của màng loa khác nhau thế
Trang 20- Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB).
Người ta có thể dùng máy để
đo độ to của âm.
Trang 21Bảng 2 cho biết độ to của một số âm.
- Tiếng nói thì thầm - 20dB
-Tiếng nói chuyện bình thường - 40dB
- Tiếng nhạc to - 60dB
- Tiếng ồn rất to ở ngoài phố - 80dB
- Tiếng ồn của máy móc nặng trong
công xưởng -100dB
-Tiếng sét -120dB
Ngưỡng đau (làm đau nhức tai) -130dB
(Tiếng động cơ phản lực ở cách 4m)
C7: Ước lượng độ to của tiếng ồn ngoài sân
trường giờ ra chơi nằm trong khoảng nào
Trang 22Khi âm có độ to quá lớn, ta thường làm gì để bảo vệ tai?
Ta dùng dụng cụ nút tai hoặc che tai (bằng bàn tay, bông gòn…) để giảm bớt tiếng ồn, nếu có thể nên tránh
hay giảm tiếp xúc, giảm độ to nguồn
âm đó.
Trang 23Dao động
Dao động
lớn
Tần số
Biên độ dao động lớn
Biên độ dao đông nho
Biên độ dao đông nho
Âm phát ra to
Trang 24- Học thuộc phần ghi nhớ,
- Làm bài tập của bài 12.1 12.5 SBT,
- Tìm hiểu bài 13 Môi trường truyền âm (Âm truyền được trong môi trường
nào?)
Trang 25• Tai ta nghe được các tiếng động xung quanh vì âm được truyền bởi không khí đến tai làm cho màng nhĩ dao
động Dao động này được truyền qua các bộ phận bên trong tai, tạo ra tín hiệu truyền lên não giúp ta cảm nhận được âm thanh Màng nhĩ dao động với biên độ càng lớn, ta nghe được
âm càng to.
• Âm truyền đến tai có độ to quá lớn có thể làm thủng màng nhĩ Vì vậy trong nhiều trường hợp cần phải chú ý bảo vệ tai.