1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương môn Giáo dục học

23 2,8K 77
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc trưng, nhiệm vụ cơ bản, các khái niệm cơ bản của giáo dục học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương môn Giáo dục học được soạn bởi Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 1

Câu 1: Đặc trưng, nhiệm vụ cơ bản, các khái niệm cơ bản của giáo dục học:

1 Nhiệm vụ cơ bản:

- Giải thích nguồn gốc phát sinh, phát triển và bản chất của hiện tượng giáodục, phân biệt các mối quan hệ có tính quy luật và ngẫu nhiên, tìm ra cácquy luật chi phối quá trình GD để tổ chức đạt hiệu quả tốt

- Nghiên cứu dự báo tương lai gần và xa của GD, xu thế phát triển và mụctiêu chiến lược của GD trong mỗi giai đoạn PT của XH để XD chương trìnhGD&ĐT

- Nghiên cứu XD lí thuyết GD mới, hoàn thiện các mô hình GD, dạy học,phân tích kinh nghiệm GD, tìm ra con đường ngắn nhất và các phương tiện

GD mới nhằm nâng cao hiệu quả GD

2 Khái niệm cơ bản:

- GD theo nghĩa rộng: quá trình tác động có MĐ, tổ chức, kế hoạch, ND vàbằng phương pháp KH của nhà GD tới người được GD trong các cơ quan

Câu 2: Chức năng xã hội của giáo dục:

1 Chức năng kinh tế - sản xuất:

- GD không trực tiếp SX ra của cải vật chất nhưng tái SX ra sức LĐ xã hộicủa thế hệ sau hơn thế hệ trước, tạo ra năng suất LĐ cao, trực tiếp thúc đẩy

SX, pt KT

- Những yêu cầu cơ bản:

+ GD phải gắn với thực tiễn XH, đáp ứng nguồn nhân lực theo yc pt KT – SXtrong từng giai đoạn cụ thể

+ XD một hệ thống GD quốc dân cân đối, đa dạng thực hiện ba mục tiêu:Nâng cao dân trí làm nền tảng đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho tất

cả các lĩnh vực KT, VH, KH, CN…, làm động lực trực tiếp thúc đẩy đấtnước pt hoà nhập với TG văn minh

+ Hệ thống GD quốc dân không ngừng đổi mới ND, phương pháp, phươngtiện…, nâng cao chất lượng GDĐT nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn,

Trang 2

nghiệp vụ cao và những phẩm chất cần thiết đáp ứng yc của nền SX hiệnđại.

2 Chức năng chính trị - tư tưởng:

- GD là một công cụ mạnh mẽ, lợi hại nhất để khai sáng nhận thức, bồi dưỡngtình cảm, củng cố niềm tin, kích thích hành động của tất cả các lực lượng

XH thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách… nhằm duy trì, củng cốchế độ chính trị ở mỗi quốc gia

- GD hình thành ở con người TG quan, giáo dục ý thức, hành vi phù hợp vớichuẩn mực đạo đức XH

3 Chức năng văn hoá – xã hội:

- Giáo dục có chức năng truyền thụ các giá trị văn hoá – xã hội từ thế hệ trướccho thế hệ sau Tất cả các giái trị văn hoá của nhân loại, dân tộc, cộng đồngthông qua GD để trở thành hệ thống giá trị tư tưởng của từng con người

- GD là con đường cơ bản nhất để giữ gìn và phát triển văn hoá, để khỏi tụthậu

- GD có NV XD một trình độ văn hoá cho toàn Xh bằng cách phổ cập GDPTvới trình độ ngày càng cao cho thế hệ trẻ và mọi người dân trong xã hội

- GD là một phúc lợi cơ bản, một quyền sống tinh thần của mỗi thành viêntrong XH

Câu 3: Các yếu tố tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách:

1 Khái niệm:

- Nhân cách là những phẩm chất, năng lực có giá trị đối với cá nhân và xã hộiđược hình thành và phát triển bằng hai con đường chủ yếu là hoạt động vàgiao lưu Mỗi cá nhân có một nhân cách riêng bao gồm hai mặt: TN và XH,trong đo mặt XH có ý nghĩa quan trọng đặc biệt, thể hiện đặc thù về nhâncách cảu mỗi con người Nhân cách là tổng hợp những phẩm chất, năng lựckhông thành bát biến của cá nhân mà nó thường xuyên vận động, biến đổitheo chuẩn mực, giá trị xã hội

- Sự phát triển nhân cách là một quá trình cải biến toàn bộ các sức mạnh vềthể chất và tinh thần cả về lượng và chất do quá tình hoạt động, giao lưutrong cuộc sống của cá nhân, tác động của các hiện thực xung quanh vànhững mầm mống, dấu hiệu được di truyền hay bẩm sinh

2 Các yếu tố ảnh hưởng:

Giáo dục:

- Là quá trình hoạt động phối hợp thống nhất giữa chủ thể và đối tượng nhằmhình thành và phát triển nhân cách theo những yêu cầu của xã hội

Trang 3

- Là một quá trình tác động tự giác có MĐ, ND, phương pháp, phương tiện…được lựa chon, tổ chức một cách khoa học, giúp cho mọi cá nhân chiếm lĩnhđược những kinh nghiệm, giá trị xã hội của nhân loại bằng con đường ngắnnhất.

- Giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển nhân cách:

+ GD GĐ tạo nên nhũng phẩm chất tư cách đầu tiên quan trọng làm nền tảngcho GD nhà trường

+ GD nhà trường thực hiện các MĐ, ND GD bằng các phương pháp KH có tácđộng mạnh nhất giúp HS hình thành năng lực ngăn ngừa, đấu tranh vớinhững ảnh hưởng tiêu cực từ MT hoặc di truyền, bẩm sinh

+ GD XH thúc đẩy quá trình phát triển nhân cách toàn diện theo sự phát triểnXH

+ Vạch ra chiều hướng, mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách của HS, tổchức, chỉ đạo, dẫn dắt HS thực hiện quá trình đó đến KQ mong muốn

+ Mang lại những tiến bộ àm các yếu tố bẩm sinh di truyền hoặc MT, hoàncảnh không thể tạo ra do tác động tự phát

+ Cải biến những tính cách, hành vi, phẩm chất lệch lạc không phù hợp vớiyêu cầu, chuẩn mực của XH

+ Có thể giúp cho người khuyết tật, thiểu năng phục hổi một phần chức năng

đã mất hoặc phát triển các chức năng khác nhằm bù trừ những chức năng bịkhiếm khuyết, giúp cho họ hoà nhập vào CS cộng đồng

+ Thích ứng với các yếu tố di truyền, bẩm sinh, môi trường, hoàn cảnh và cókhả năng kìm hãm hoặc thúc đẩy các yếu tố ảnh hưởng đó theo một gia tốcphù hợp mà di truyền và MT không thể thực hiện được

Câu 4: Mục đích, mục tiêu giáo dục:

1 Khái niệm:

- Là những tiêu chí, chỉ tiêu, yêu cầu cụ thể đối với từng khâu, NV, ND củaquá trình GD phảo đạt được sau một HĐ giáo dục

- Mục tiêu GD là thành phần, bộ phân cấu thành của MĐ giáo dục Xuất phát

từ MĐ giáo dục để xác định mục tiêu giáo dục, MĐ giáo dục sẽ được hoànthiện ở sự thực hiện hệ thống các mục tiêu

2 Mục tiêu giáo dục Việt Nam:

Ở cấp độ tổng quát:

- GD XH: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho

sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, XD một XH công bằng, dân chủ, văn minh

- Nhân cách: đào tạo thế hệ trẻ phát triển nhân cách toàn diện có đức, có tài,

có trí tuệ thông minh, lí tưởng thẩm mĩ, sức khoẻ dồi dào, sẵn sàng thực hiệnnghĩa vụ LĐ và BV Tổ quốc, tạo nên nhân cách người Việt Nam vừa truyềnthống vừa hiện đại, phù hợp với xu thế pt chung của thế giới

Trang 4

Câu 5: Cơ cấu hình thành GD quốc dân Việt Nam:

a Hệ thống GD là tập hợp các loại hình GD (hoặc loại hình nhà trường)được sắp xếp theo một trình tự nhất địn theo các bậc học từ thấp(mầm non) đến cao (đại học và sau đại học)

b Hệ thống GDQD Việt Nam:

c Hệ thống giáo dục quốc dân gồm GD chính quy và GD thường xuyên

d Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống GD Quốc dân bao gồm:

- GD mầm non: Nhà trẻ và mẫu giáo

- GD phổ thông: Tiểu học, THCS, THPT

- GD nghề nghiệp: Trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề

- GD đại học và sau ĐH: đào tạo tình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

Câu 6: Bản chất của quá trình dạy học:

- Hoạt động học: HĐ tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển HĐnhận thức – học tập của mình nhằm thu nhận, xử lí và biến đổi thông tin bênngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiện, biến đổi mình,

tự làm phong phú các giá trị của mình

b) Bản chất:

Là quá trình nhận thức độc đáo cảu HS dưới vai trò chủ đạo của GV

- Quá trình nhận thức của HS chủ yếu là sự tái tạo những tri thức của loàingười đã tạo ra, nên họ nhận thức những điều rút ra từ kho tàng tri thứcchung của loài người với bản thân còn là mới mẻ

- Không diễn ra theo con đường mò mẫm, thử và sai như quá trình nhận thứcnói chung của loài người mà diễn ra theo con đường đã được khám phá,được những nhà XD chương trình, NDDH sư phạm Do đó trong tg nhấtđịnh HS có thể lĩnh hội khối lượng tri thức rát lớn một cách thuận lơi

- Phải được tiến hành theo các khâu của quá trình dạy học: Lĩnh hội tri thứcmới, củng cố, vận dụng, kiểm tra, đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằmbiến chúng thành tài sản của bản thân

Câu 7: Các nhiệm vụ của quá trình dạy học Mối quan hệ.

I Nhiệm vụ:

1 Nhiệm vụ 1:

Trang 5

Điều khiển, tổ chức HS nắm vững hệ thống tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn của đất nước về TN, XH – NV, đồng thời rèn luyện cho

họ kĩ năng, kĩ xảo tương ứng

- Nắm vững tri thức có nghĩa là hiểu, nhớ và vận dụng những tri thức vàotrong hoàn cảnh thực tiễn đã biết hoặc trong hoàn cảnh mới

- Tri thức phổ thông cơ bản là những tri thức đã được lựa chọn và xây dựng từcác lĩnh vực khoa học khác nhau, tối thiểu, cần thiết nhất, được biến đổi theonhững yc cảu XH

- Những tri thưc phản ánh những thành tựu mới nhất của VH, KHCN phù hợpvới chân lý khách quan, xu thế pt của thời đại

- Tri thức phù hợp với thực tiễn của đất nước, đặc điểm lứa tuổi, hoạt độngnhận thức của học sinh., đảm bảo tính hệ thống, logic khoa học và mối liên

hệ chặt chẽ giữa các môn học

- Hình thành cho HS hệ thống kĩ năng, kĩ xảo nhất định tương ứng với NDmôn học, đặc biệt có liên quan đến hoạt động nhận thức – học tập và tậpdượt nghiên cứu khoa học ở mức độ thấp, giúp các em nắm vững tri thức,vận dụng linh hoạt, sáng tạo trong các TH khác nhau

- Bề rộng: lĩnh hội tri thức, kĩ năng trên nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau

- Chiều sâu: năng lực đi sâu vào tìm hiểu bản chất của sự vật, hiện tượngtrong TGKQ

- Tính linh hoạt: tiến hành HĐ nhận thức nhanh chóng, hiệu quả, có khả năng

di chuyển HĐ tưu duy từ tình huống này sang tình huống khác một cáchsáng tạo

- Tính mềm dẻo: quá trình tư duy được tiến hành linh hoạt, sáng tạo theo cácchiều hướng xuôi, ngược khác nhau, từ cụ thể đến trừu tượng, chung đếnriêng và ngược lại ,

- Tính độc lập: tự phát hiện vấn đề, tựu suy nghĩ tìm ra các phương án giảiquyết và chọn phương án tối ưu nhất

- Tính nhất quán: đảm bảo sự thống nhất tư tưởng chủ đạo từ đầu đến cuối,khong mâu thuẫn

- Tính phê phán: biết nhận xét, phân tích, đánh giá một VĐ, sự kiện, hiệntượng, quan điểm, phương pháp, lí thuyết của người khác, nêu được ý kiếnchủ quan của bản thân và bảo vệ được quan điểm của mình

Trang 6

- Tính khái quát: có thể hình thành được mô hình giải quyết một cách kháiquát khi giải quyết một nhiệm vụ học tập.

3 Nhiệm vụ 3:

Tổ chức, điều khiển HS hình thành cơ sở TG quan KH, những phẩm chất đạo dức nói riêng và pt nhân cách nói chung

- TG quan là hệ thống những quan điểm về TG, những hiện tượng trong TN

và XH Hình thành TG quan KH cho HS để họ suy nghĩ, có thái độ và hànhđộng đúng

- Bồi dưỡng những phẩm chất đoạ đức theo MĐ giáo dục đã đề ra

II Mối quan hệ:

Mối quan hệ mật thiết, tác động, hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện MĐ giáo dục có hiệu quả.

- Thiếu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo tương ứng, phương pháp nhận thức thì khôngthể tạo đk cho sự pt trí tuệ và thiếu cơ sở hình thành TG quan KH

- Pt trí tuệ là KQ và đk của việc nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, là cơ sởhình thành TG quan KH và những phẩm chất đạo đức

- Phải có trình độ pt nhận thức nhất định mới giúp HS có cách nhìn, thái độ và

- Mâu thuẫn bên trong là mâu thuẫn giữa các thành tố và giữa các yếu tố trongtừng thành tố của quá trình dạy học

- Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn giữa sự tiến bộ KH, CN, VH, sự pt KT –

XH với từng thành tố của QTDH

2 Mâu thuẫn cơ bản:

- Là mâu thuẫn giữa NV học tập do tiến trình dạy học đề ra và trình độ trithức, kĩ năng, kĩ xảo và trình đọ phát triển trí tuệ hiện có của người học

- Việc giải quyết các mâu thuẫn khác xét cho cùng đều phục vụ cho giải quyếtmâu thuẫn cơ bản

- Khi xuất hiện dưới sự chỉ đạo của người GV, HS tự lực hoặc được sự hỗ trợ

từ GV sẽ giải quyết nó

Trang 7

- QTDH là quá trình liên tục đề ra các NV học tập Khi 1 NV được giải quyếtlại có NV khác xuất hiện và lại được giải quyết, cứ như vậy mà QTDHkhông ngừng vận động và pt.

3 Điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực:

- HS phải nhận thức được khó khăn, nảy sinh nhu cầu giải quyết nó

- Mâu thuẫn phải là những khó khăn vừa sức: NV học tập được đề ra ở mức

độ tương ứng vơi giới hạn trên của vùng pt gần nhất của HS

- Phải do tiến trình dạy học dẫn đến: mâu thuẫn phải xuất hiện đúng lúc, phùhợp với logic ND và quy luật nhận thức của người học

Câu 9: Các khâu của quá trình dạy học:

1 Giáo viên đề xuát vấn đề, gây cho HS ý thức nhiệm vụ học tập:

- Tạo nên tình huống có vấn đề để HS ý thức được NV sâu sắc và tích cực,hứng thú tham gia giải quyết

2 Tổ chức, điều khiển HS lĩnh hội tri thức mới:

- Tri giác tài liệu cảm tính cần thiết

- Tổ chức cho HS tiến hành các thao tác tư duy để hinh thành khái niệm Nắmđược khái niệm lại vận dụng và kết hợp để thành những phán đoán, từ cácphán đoán XD nên các suy luận

3 Tổ chức điều khiển HS củng cố tri thức: hướng dẫn cho HS những biện

pháp ôn tập tích cực, thường xuyên, vận dụng tri thức để giải quyết các NVbằng ôn tập, khái quát, thiết lập hệ thống khái niệm, định luật, học thuyết

4 Tổ chức, điều khiển HS rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo:

- Luyện tập một cách có hệ thống những tri thức vào việc giải quyết các BTvới độ khó khăn và phức tạp tăng lên

- Uốn nắn các sai lệch, thiếu chính xác trong việc hiểu tri thức lí thuyết, thaotác tư duy hoặc động tác tay chân

- Vận dung tri thức để giải thích, giải quyết các vấn đề trong thực tiễn mộtcách vừa sức, dần phát huy tính độc lập, sáng tạo của HS

5 Tổ chức, điều khiển, kiểm tả, đánh giá việc nắm vững tri thức, kĩ năng,

kĩ xảo một cách có hệ thống của HS và tổ chức cho họ tự kiểm tra, đánh giá:

- Quán triệt các nguyên tắc và phối hợp nhiều hình thức KT, đánh giá

- Bồi dưỡng ý thức và năng lực tự kiểm tả, đánh giá KQ học tập cho HS

Trang 8

6 Phân tích kết quả từng giai đoạn, từng bước nhất định của QT dạy học:

Đối chiếu những KQ thu được với MĐ, NV đề ra để phát hiện những ưu,nhược điểm, nguyên nhân, đề ra phương hướng và biện pháp giải quyết

Câu 10: Các nguyên tắc dạy học:

1 Khái niệm:

- Là hệ thống xác định những yêu cầu cơ bản, có tính chất xuất phát để chỉđạo việc xác định và lựa chọn ND, phương pháp và hình thức tổ chức dạyhọc phù hợp với MĐ GD, NV dạy học và tính quy luật của QTDH

- Tạo đk cho HS có những hiểu biết sâu sắc về thiên nhiên, xã hội, con ngườiViệt Nam, những truyền thống tốt đẹp Giáo dục tinh thần trách nhiệm,nghĩa vụ công dân

- Bồi dưỡng ý thức và năng lực phân tích, phê phán một cách đúng mứcnhững thông tin đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhữngquan niệm khác nhau về một vấn đề

- Vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng giúp

HS làm quen một số phương pháp NCKH ở mức độ đơn giản

b) Đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn, học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với đời sống, nhiệm vụ phát triển đất nước:

- Lựa chọn những môn học và tri thức cơ bản phù hợp với những đk thiênnhiên, hoàn cảnh thực tiễn XD và pt KT – XH, chuẩn bị cho người học thíchứng nhanh và tham gia có hiệu quả vào công cuộc XD và pt đất nước

- ND dạy học phải làm cho người học nắm vững tri thức lí thuyết, thấy đượcnguồn gốc và vai trò đối với thực tiễn, vạch ra phương hướng ứng dụng vàohoàn cảnh thực tế của địa phương và đất nước, phản ánh tình hình thực tiễnvào ND bài học

- Khai thác vốn sống của người học để minh hoạ và giải quyết những VĐ líluận, đổi mới các phương pháp như TN, thực nghiệm, nghiên cứu tài liệuthực tiễn, giúp HS nắm nhanh và chắc lí thuyết, vận dụng vào giải quyết cáctình huống khác nhau

- Kết hợp sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau

- Dạy học kết hợp với LĐSX và hoạt động công ích

Trang 9

c) Đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học:

- Xây dựng hệ thống môn học, chương, chủ đề và những tiết học phụ thuộcvào lí thuyết, làm cơ sở cho sự khái quát

- Tính tới mối liên hệ giữa các môn học, những tri thức trong bản thân từngmôn và tích hợp tri thức của các môn học

- Hình thành cho HS thói quen lập dàn bài một cách logic cho những câu hỏitrắc miệng, bài TLV và thực hiện những thao tác trong phòng TN

d) Đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của HS

và vai trò chủ đạo của GV:

- Quan tâm đúng mức đến việc GD cho người học ý thức được MĐ, NV họctập để họ xác định đúng động cơ và thái độ học tập

- Khuyến khích, động viên và tạo điều kiện để HS mạnh dạn trình bày ý kiến,

ý tưởng, thắc mắc, đề cao tinh thần hoài nghi KH, óc phê phán, tác phongđộc lập suy nghĩ

- Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết VĐ ở những mức độ và hình thứckhác nhau

- Sử dụng phối hợp các hình thức tổ chức dạy học, chú ý thảo luận, làm việcnhóm, tự học, tham quan học tập, ngoại khoá

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập của người học, tổ chức KTđánh giá và tự KT đánh giá

- Hình thành những thao tác tư duy, hoạt động thực hành, biện pháp hoạt độngthực hành, sáng tạo, tạo đk cho họ thể hiện khả năng hoạt động sáng tạotrong quá trình nghiên cứu, học tập

e) Đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan với sự phát triển tư duy lý thuyết:

- Sử dụng nhiều phương tiện trực quan khác nhau

- Kết hợp việc trình bày các phương tiện trực quan với lời nói sinh động, diễncảm

- Sử dụng lời nói giàu hình ảnh để giúp HS vận dụng những biểu tượng đã có

để hình thành những biểu tượng mới

- Sử dụng các cách phù hợp với lứa tuổi, ND và hoàn cảnh cụ thể

- Rèn luyện cho HS óc quan sát nhằm tìm kiếm một cách nhanh chóng nhữngdấu hiệu bản chất, rút ra kết luạn có tính khái quát

- Sử dụng phối hợp các hình thức tổ chức dạy học giúp HS tích luỹ đượcnhiều hình ảnh trực quan, dễ dàng hình thành những biểu tượng

- Đề ra những BT đòi hỏi phải thiết lập mối QH giữa cái cụ thể với trừu tượng

và ngược lại

f) Đảm bảo tính vững chắc của tri thức và sự phát triển năng lực nhận thức của HS:

Trang 10

- Giúp HS kết hợp hài hoà giữa ghi nhớ chủ định và không chủ định.

- Hình thành cho HS kĩ năng tìm nhừng tri thức có tính chất tra cứu khácnhau

- Đặt ra những VĐ đòi hỏi HS tích cực hoá những tri thức đã học để giảiquyết, ôn tập và luyện tập thường xuyên, có hệ thống

- Tổ chức quá trình dạy học hợp lí để một bộ phận kiến thức, kĩ năng, kĩ xảođược củng cố tại tiết học

- Kiểm tra, đánh giá và tự kiểm tả, đánh giá đều đặn, toàn diện về số lượng,chất lượng tri thức, kĩ năng hoạt động sáng tạo

g) Đảm bảo tính vừa sức, chú ý tới những đặc điểm lứa tuổi, cá biệt và tính tập thể của việc dạy học:

- Xác định mức độ tính chất khó khăn trong QTDH để thiết lập các cách thứcchủ yếu tạo nên động lực học tập, mở rộng khả năng độc lập nhận thức, suynghĩ những biện pháp tiến hành chung cho cả lớp và với từng HS

- Phối hợp hình thức lên lớp, độc lập hoạt động của HS và hình thức học tậpnhóm tại lớp:

+ Đặt ra 1 NV chung, từng cá nhân suy nghĩ giải quyết, trong tg đó GV giúp

đỡ những HS yếu kém

+ Chỉ đạo việc thảo luận theo nhóm những ý kiến khác nhau để đi tới một kếtluận chung rồi cử đại diện nhóm trình bày ý kiến GV đóng vai trò là ngườichỉ đạo, cố vấn, trọng tài

+ Từ NV chung, mỗi nhóm được phân công giải quyết một trong những NV

bộ phận Các nhóm lần lượt cử người trình bày, lớp thảo luận và đi tới cáchgiải quyết NV chung

h) Đảm bảo tính cảm xúc tích cực của dạy học:

- Thông qua PP giảng dạy của GV mà thúc đẩy HS thực hiện có hệ thống kĩnăng làm việc độc lập nhằm lĩnh hội những tri thức về KH, kĩ thuật, nghệthuật mà họ ưa thích

- Chú ý hình thành cho HS kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng tổ chức, kiểm tra,đánh giá, điều chỉnh hoạt động tự học của HS

- Làm cho HS hiểu rõ ý nghĩa của việc tự học trong thời đại ngày nay, tìmhiểu những khó khăn họ gặp phải, chỉ cho họ những biện pháp khắc phục

- Nêu các tấm gương tự học của những nhân vật trong lịch sử đất nước, danhnhân nước ngoài, học sinh trong lớp, trường, nước để giáo dục HS

- Tổ chức phong trào tự học trong trường, lớp

- Tăng dần tỉ trọng tự học về khối lượng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho HS

Câu 11: Nội dung dạy học:

I Khái niệm:

Trang 11

- NDDH là tổ hợp các hoạt động, thao tác với ND học vấn do các chủ thể củaQTDH thực hiện, diễn ra trong môi trường dạy học, xác định và chịu sự ảnhhưởng của các nguồn lực vật chất của dạy và học, đưa lại những SP cụ thểphản ánh mục tiêu của dạy học.

- ND học vấn là hệ thống phù hợp về mặt sư phạm và được định hướng vềchính trị những tri thức, những kinh nghiệm HĐ sáng tạo và kinh nghiệmcảm xúc đánh giá được sử dụng trong nhà trường và các cơ sở GD đểchuyển giao cho người học trong quá trình HĐ của họ

- Tri thức thiết kế sáng tạo

- Tri thức về phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học với từng ngành KHriêng rẽ

b) Kinh nghiệm tiến hành những phương thức hoạt động (kĩ năng, kĩ xảo,phương pháp, quy tình, lí thuyết, nguyên tắc, mô hình)

c) Kinh nghiệm hoạt động sáng tạo (chát lượng của các yếu tố như kĩ năng, trong tình huống phi mẫu)

d) Kinh nghiệm cảm xúc và đánh giá (tri thức, thái độ và hành vi trong các QHtheo chuẩn mực XH)

2 Các yếu tố liên quan đến sự vận động của ND học vấn:

- Các HĐ và chủ thể hoạt động: hoạt động dạy và hoạt động học, là yếu tốđộng, có chức năng chủ yếu là vận hành và thực hiện các NV dạy – học

- Môi trường và động lực dạy – học: MT học tập bao gồm MT vật chất, XH,tâm lí và trí tuệ Các môi trường này bao gồm các nhân tố và tình huống tâm

lí đạo đức, xã hội… và các yếu tố có ý nghĩa thúc đẩy hoặc kìm hãm HĐ của

cả người dạy lẫn người học như nhu cầu, ý chí…

- Các nguồn lực vật chất của dạy – học: các yếu tố đk của dạy học

- SP của dạy học: có chức năng về phương diện quản lí đối với quá trình dạyhọc

Câu 12: Phương pháp dạy học và phương hướng đổi mới phương pháp dạy học:

I Phương pháp dạy học:

Ngày đăng: 14/12/2013, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w