1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi vat ly 9 hoc ki I

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 31,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ 2: Câu Nội dung yêu cầu 1 a - Phát biểu đúng Định luật SGK/8 3 điểm - Viết biểu thức đúng và chú thích đầy đủ SGK/8 b Chứng minh đúng 2 a Bên trái[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT HOÀ AN KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2012-2013 TRƯỜNG THCS HOÀNG TUNG Môn kiểm tra: VẬT LÝ - Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời gian phát đề)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Tên chủ

đề

Cộng

Chương 1.

Điện học

20 tiết

1 Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó

2 Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.

3 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn

là, nam châm điện, động

cơ điện hoạt động.

4 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.

5 Vận dụng được các công thức P

= UI, A = P t = UIt đối với đoạn

mạch tiêu thụ điện năng.

6 Áp dụng công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.

Số câu

hỏi

Chương 2.

Điện từ

học

12 tiết

7 Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm

8 Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều.

9 Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính

10 Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường

11 Xác định được các từ cực của kim nam châm

12 Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức

từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.

13 Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia.

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT HOÀ AN KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2012-2013 TRƯỜNG THCS HOÀNG TUNG Môn kiểm tra: VẬT LÝ - Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời gian phát đề)

ĐỀ:

Câu 1: (3,0đ) a) Phát biểu định luật Ôm Viết công thức của định luật, nêu rõ các

đại lượng và đơn vị đo các đại lượng trong công thức

b) Chứng minh rằng: Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, hiệu điện thế của các điện trở thành phần tỉ lệ thuận với điện trở của chúng:

U1

U2=

R1

R2

Câu 2: (2,0đ)- Quan sát hình vẽ sau :

a) Xác định các cực của ống dây ?

b) A, B nối với cực nào của nguồn điện ?

Dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện

trong ống dây

Câu 3: (1,0đ) - Nêu điều kiện để có lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện ?

- Áp dụng : Dùng quy tắc bàn tay trái xác định cực của nam

Châm trong hình vẽ bên

C©u 4: (2,0®) Cho mạch điện như hình vẽ:

+

A R1 R2 B

Biết R1 = 4 Ω ; R2 = 6 Ω ; UAB = 18V

a) Tính điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB.

b) Mắc thêm R3 = 12 Ω song song với R2 Hãy vẽ lại sơ đồ mạch điện, tính điện trở tương đương và cường độ dòng điên qua mạch chính khi đó?

Câu 5: (2,0đ) Một bếp điện có ghi (220V-1000W) được dùng ở hiệu điện thế 220V

để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 25oC

Hiệu suất của bếp là 95% ( Cho biết C = 4200J/kg.K)

Tính thời gian đun sôi nước ?

HẾT

PHÒNG GD&ĐT HOÀ AN KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2011-2012

A

 F I

Trang 3

N S

K

TRƯỜNG THCS HOÀNG TUNG Môn kiểm tra: VẬT LÝ - Lớp 9

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ 2:

1

3 điểm

a) - Phát biểu đúng Định luật (SGK/8)

- Viết biểu thức đúng và chú thích đầy đủ (SGK/8) b) Chứng minh đúng

0,75 0,75 1,5

2

2 điểm

a) Bên trái ống dây là từ cực Bắc, bên phải ống dây là từ cực Nam

vì bên phải ống dây hút cực Bắc của kim nam châm b)Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được chiều dòng điện qua các vòng dây như hình vẽ nên B nối với cực dương và A nối với cực

0,75 0,75

0,5

3

1 điểm

+ Điều kiện : - Dây dẫn đặt trong từ trường

- Không song song với đường sức từ + Vận dụng :

0,25 0,25 0,5

4

2 điểm

a) Tính được: RAB = R1 + R2 = 4 + 6 = 10( Ω )

IAB = UAB

RAB=

18

10=1,8( A) b) Vẽ được sơ đồ

Tính đúng R23 = R2 R3

R2 +R3

= 6 12 6+12=4(Ω)

RAB = R1 + R23 = 4 + 4 = 8( Ω )

I1 = I = UAB

RAB

= 18

8 =2 , 25( A)

0,25 0,25 0,5

0,5 0,25

0,25

5

2 điểm

Nhiệt lượng nước thu vào:

0 0

1 ( 2 1 ) 4200.2(100 25) 630000( )

Qcm tt    J

Nhiệt lượng bếp toả ra:

1 630000

663158( ) 0,95

Q

H

  

663158

663( ) 1000

Q

P

    

0,75 0,75 0,5

F

+

I

F

Ngày đăng: 19/06/2021, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w