Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Đất quý, đất yêu - Nhận xét ghi điểm.. Nhận xét chung.[r]
Trang 1TUẦN : 11
TIẾT : 28 - 29
MÔN : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI : ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
(GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và
giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ Bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
+ Hiểu ý nghĩa: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK) Biết sắp xếp các tranh trong SGK theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
- Kĩ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu (TĐ) và kĩ năng nghe – nói (KC)
+ Giáo dục kĩ năng sống: Xác định giá trị; giao tiếp; lắng nghe tích cực.
- Thái độ: Giáo dục HS cần có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng
dẫn luyện đọc Bản đồ hành chính Châu Phi (hoặc thế giới)
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi bài
tập đọc: Thư gửi bà Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
Tập đọc
a Giới thiệu bài: GV ghi tựa.
-GV treo tranh minh họa bài tập
đọc và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh
gì?
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Giọng đọc thong thả, nhẹ
nhàng tình cảm
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ
+Đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, từ dễ lẫn Đọc từng đoạn
và giải nghĩa từ khó
c.Hướng dẫn chia đoạn: 2 đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu đến phải làm
như vậy?
* Đoạn 2: Tiếp đến hết bài
-GV hương dẫn học sinh đọc
từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt
giọng đúng ở các dấu chấm
- Nhắc tựa
- HS quan sát, trả lời
-HS theo dõi GV đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài
-1 học sinh đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-Mỗi học sinh đọc 1 đoạn thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên
-Mỗi nhóm 4 học sinh
Trang 2phẩy và thể hiện đúng lời thoại
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
d Hướng dẫn tìm hiểu bài
(Trình bày ý kiến cá nhân, đặt
câu hỏi)
* Tìm hiểu đoạn 1
?Hai người khách du lịch đến
thăm đất nước nào ?
-Hướng dẫn: Ê-ti-ô-pi-a là 1
nước phía đông bắc châu Phi
(chỉ vị trí trên bản đồ)
? Hai người khách được vua
Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp như thế nào ?
-Chuyển ý tìm hiểu Đoạn 2
?Khi hai người khách sắp xuống
tàu, có điều bất ngờ gì xảy ra?
?Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không
để khách mang đi dù chỉ một
hạt cát nhỏ?
* GV nhấn mạnh: Hạt cát tuy
nhỏ nhưng là một sự vật
thiêng liêng, cao quý gắn bó
mật thiết với người Ê-ti-ô-pi-a
nên họ không rời xa được
* Luyện đọc lại: Tiến hành như
các tiết trước Tổ chức cho HS
thi đọc Nhận xét chọn bạn đọc
hay nhất * Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu: Gọi 1 HS
đọc yêu cầu
2 Kể mẫu: Kể chuyện theo mẫu
nội dung tranh vẽ
-3 nhóm thi đọc
-1 học sinh đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi bài
-Đến thăm đất nước Ê-pi-ô-pi-a
-Quan sát vị trí đất nước Ê-pi-ô-pi-a trên bản đồ
-Mời vào cung điện, mở tiệc chiêu dãi, tặng cho nhiều sản vật quý,
-1 học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo
-Viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày ra,
-Vì đó là mảnh đất yêu quý của họ,
- Lắng nghe
-HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử đại diện thi đọc
-1 HS đọc YC
-1 học sinh kể, cả lớp theo dõi
và nhận xét phần kể của bạn
-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng em kể về một bức tranh
-GDBVMT
-HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
Trang 3TUẦN : 11
TIẾT : 21 MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) BÀI : TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
(GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Nghe - viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
+ Làm đúng BT điền tiếng có vần ong/oong (BT2)
+ Làm đúng BT (3a) hoặc BT chính tả phương ngữ do GV chọn
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Thái độ:
+ Giáo dục HS yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Giấy khổ to và bút dạ quang Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra HS về các câu đố của tiết trước Nhận xét về lời giải và chữ viết của HS
- Nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
-Giới thiệu phân biệt các chữ có
vần: ong/oong, ươn/ương
-Các từ có chứa âm đầu: s/x
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Giáo viên đọc bài 1 lượt
? Ai hò trên sông ?
? Điệu hò chèo thuyền của chị
Gái gợi cho tác giả nghĩ đến
những gì ?
* Tác giả nghĩ đến quê hương
với hình ảnh cơn gió chiều
thổi nhẹ qua đồng và con sông
Thu Bồn.
c Hướng dẫn viết từ khó và
cách trình bày:
-Yêu cầu học sinh nêu các từ
khó, viết lại các từ vừa tìm
được
-Chỉnh sữa lỗi cho học sinh
-Nhắc tựa
-Theo dõi giáo viên đọc, 2 HS đọc lại
-HS trả lời, lớp nhận xét
-Học sinh luyện đọc các từ:
trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời, tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy
-HS khá, giỏi
-GDBVMT
Trang 4? Bài văn có mấy câu ?
?Tìm các tên riêng trong bài
văn.
?Trong đoạn văn những chữ
nào phải viết hoa?
d Hướng dẫn làm bài tập
chính tả:
Bài 2: Hướng dẫn học sinh tự
làm bài Giáo viên nhận xét, sữa
chữa
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu
cầu
-Phát giấy bút cho các nhóm
-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có
nhận xét
lại,
-HS tự tìm
-Những chữ đầu câu và tên riêng
- HS cả lớp
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận đồ dùng học tập, tự làm trong nhóm
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên nhận xét chung giờ học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm được Cố gắng viết đẹp và đúng chính tả
- Xem trước bài sau
Trang 5TUẦN : 11
TIẾT : 30 MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : VẼ QUÊ HƯƠNG
(GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ
+ Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
+ Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của người bạn nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài)
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu
- Thái độ:
+ Cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Tranh minh họa
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bảng phụ viết sẵn bài thơ hướng dẫn học thuộc lòng
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Đất quý, đất yêu
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu: giọng vui
tươi, hồn nhiên
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và
giải nghĩa từ khó Học sinh đọc
bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-HS nhắc lại, ghi tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
-Học sinh đọc từng khổ thơ trong bài
-Học sinh đọc chú giải
-Mổi nhóm 4 học sinh, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 đoạn
-3 nhóm thi đọc, đồng thanh bài
-1 học sinh đọc bài
Trang 6? Kể tên các cảnh vật được miêu
tả trong bài thơ?
? Cảnh vật quê hương được tả
bằng nhiều màu sắc Hãy kể tên
những màu sắc ấy?
*GV: Đây là những cảnh vật,
màu sắc thân quen và gần gũi
của quê hương thôn dã, cho
nên bạn nhỏ thấy quê hương
rất đẹp, thêm yêu quý quê
hương
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi
3, thảo luận và tìm câu trả lời
? Vì sao bức tranh quê hương
rất đẹp?
-HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Thi đọc thuộc lòng từng khổ,
cả bài thơ
-Mỗi học sinh kể 1 cảnh vật
-1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
-Đại diện học sinh trả lời và nhận xét
-Lắng nghe giáo viên kết luận
-HS đọc thuộc bài thơ Thi đọc thuộc trước lớp
-GDBVMT
-HS khá, giỏi thuộc
cả bài thơ
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các học sinh chăm chú nghe giảng, tích cực tham
gia xây dựng bài
5 Dặn dò:
-Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài học tiết sau
Trang 7TUẦN : 11
TIẾT : 11
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG
ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ?
(GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1)
+ Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2)
+ Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc Làm gì? (BT3).
+ Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai làm gì? với 2 – 3 từ ngữ cho trước (BT4).
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu (nói-viết), đọc cho HS
- Thái độ:
+ Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Bảng từ bài tập 1 viết sẵn trên bảng
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong các bài tập 2, 3
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra nội dung bài học tiết trước
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài, nội dung
bài
b Hướng dẫn mở rộng vốn
từ::
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Bài yêu cầu chúng ta xếp từ
ngữ thành mấy nhóm, một
nhóm có ý nghĩa như thế nào ?
-Chia lớp thành 4 nhóm Thi
đua giữa các nhóm
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc
– nhận xét
-Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ
khó, từ không hiểu nghĩa
Bài 2:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
Đọc các từ trong ngoặc đơn
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-1 học sinh đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-Thành 2 nhóm; nhóm 1 chỉ
sự vật ở quê hương, nhóm 2 chỉ tình cảm với quê hương
-Học sinh thi làm bài nhanh
-1 học sinh đọc toàn bộ đề bài, 1 học sinh khác đọc đoạn văn
-2 đến 3 học sinh trả lời, học sinh khác theo dõi nhận xét,
Trang 8-Giải nghĩa các từ ngữ: Quê
quán, Giang Sơn, nơi chôn rau
cắt rốn
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
sau đó gọi đại diện trả lời
* Những từ ngữ: cây đa, gắn
bó, dòng sông, con đò, nhớ
thương, yêu quý, mái đình,
thương yêu, ngọn núi, phố
phường, bùi ngùi, tự hào giúp
các em tình cảm yêu quý quê
hương, đất nước.
c Ôn tập mẫu câu Ai làm gì?
Bài 3:
-Học sinh đọc đề bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
-Gọi học sinh làm bài Giáo viên
nhận xét sữa chữa
Bài 4:
- Học sinh đọc yêu cầu bài
-Đặt câu với từ ngữ: bác nông
dân
-Học sinh tự đặt câu và viết vào
vở
-Gọi học sinh đọc câu mình đặt
cho cả lớp nghe, giáo viên nhận
xét
bổ sung
- Lắng nghe
-1 học sinh đọc đề bài, 1 học sinh đọc lại đoạn văn
-1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo
-Học sinh từng người đọc các câu mình đặt
-Nhận xét câu của các bạn
-GDBVMT
4 Củng cố:
- Dặn học sinh về nhà tìm thêm các từ theo chủ điểm Quê Hương, ôn mẫu câu Ai làm gì?
- Giáo viên nhận xét chung giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà ôn bài.
- Xem trước bài sau
Trang 9TUẦN : 11
TIẾT : 11
MÔN : TẬP VIẾT BÀI : ÔN TẬP CHỮ HOA G (TIẾP THEO)
(GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Viết đúng chữ hoa G (1 dòng chữ Gh), R, Đ (1 dòng); viết đúng tên riêng Ghềnh Ráng (1 dòng) và câu ứng dụng: Ai về Loa Thành Thục Vương (1 lần) bằng chữ cỡ
nhỏ
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng viết chữ rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng
- Thái độ:
+ Giáo dục HS tình cảm yêu hương, đất nước.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Mẫu chữ viết hoa G (Gh) , R Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng
lớp
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thu vở của một số HS để chấm bài về nhà Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Trong tiết tập viết này các em
sẽ ôn lại cách viết chữ hoa G
(Gh), R, A, Đ, L, T, V
b Hướng dẫn viết chữ hoa:
*Quan sát và nêu quy trình viết
chữ Gh, R
-GV gọi học sinh nhắc lại quy
trình viết chữ Gh, R ở lớp 2 và
giáo viên viết lại mẫu chữ trên
cho học sinh quan sát, vừa viết
giáo viên vừa nhắc lại quy trình
viết
-Yêu cầu học sinh viết các chữ
hoa Gh, R vào bảng, giáo viên
theo dõi chỉnh sữa
c Hướng dẫn viết từ ứng
dụng, câu ứng dụng
-Gọi học sinh đọc từ ứng dụng:
Ghềnh Ráng. Đây là một địa
danh nổi tiếng ở miền Trung
nước ta
-Yêu cầu học sinh viết bảng con
-HS nhắc lại, ghi tựa
-2 học sinh nhắc lại, cả lớp theo dõi
-HS nhắc lại, quy trình viết
-3 học sinh lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con
-3 học sinh đọc: Ghềnh Ráng
Trang 10từ ứng dụng: Ghềnh Ráng, giáo
viên theo dõi chỉnh sữa
-Giáo viên gọi học sinh đọc câu
ứng dụng
* Câu ca dao bộc lộ niềm tự
hào về di tích lịch sử Loa
Thành, cách đây hàng nghìn
năm Đó là những di tích gắn
liền với truyền thống dựng
nước của dân tộc
-Yêu cầu học sinh viết: Ai,
Đông Anh, Ghé, Loa Thành
Thục Vươngvào bảng
d Hướng dẫn viết vào vở tập
viết:
-Giáo viên chỉnh sữa lỗi cho
từng học sinh
-Thu và chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét cách viết
-Chữ G cao 4 ô li, các chữ h,
R, g cao 2 ô li rưỡi, các chữ
còn lại cao 1ô li
-HS đọc câu ứng dụng
- Lắng nghe
-4 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
-Học sinh viết: 1 dòng chữ
Gh, cỡ nhỏ
-HS viết vào vở Tập viết
-GDBVMT
4 Củng cố:
- Giáo viên nhận xét chung giờ học
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Các em về nhà luyện viết và học thuộc câu ứng dụng
- Chuẩn bị cho bài sau
Trang 11TUẦN : 11
TIẾT : 22
MÔN : CHÍNH TẢ (NHỚ - VIẾT) BÀI : VẼ QUÊ HƯƠNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Nhớ - viết đúng chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ và đúng hình thức bài thơ 4 chữ
+ Làm đúng BT (2b) hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng viết chính tả
- Thái độ:
+ HS cảm nhận vẻ đẹp của quê hương
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Ba băng giấy viết khổ thơ của BT2
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra nội dung bài học tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
1.Giới thiệu bài: “Vẽ quê
hương”
2.Hướng dẫn HS viết chính tả
a)Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn thơ cần viết
chính tả trong bài Vẽ quê
hương.
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
và cách trình bày đoạn thơ:
+ Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh
quê hương rất đẹp?
+ Trong đoạn thơ trên có những
chữ nào phải viết hoa?
+ Cách trình bày bài thơ 4 chữ
như thế nào?
- GV yêu cầu HS tự đọc lại
đoạn thơ, tự viết những chữ các
em dễ mắc lỗi để ghi nhớ chính
tả
-GV nhắc HS lưu ý các từ ngữ:
làng xóm, lúa xanh, lượn
quanh, ước mơ,
b) Hướng dẫn HS viết bài
- GV cho HS ghi đầu bài, nhắc
-Nhắc tựa
-Lắng nghe
-HS trả lời, lớp nhận xét
-HS đọc lại
-HS lưu ý các từ ngữ: làng xóm, lúa xanh, lượn quanh, ước mơ,
-HS đọc lại 1 lần đoạn thơ