1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tiếng việt 3 tuần 21 - Nguyễn Phượng Ánh

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 75,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÍNH TAÛ NGHE – VIEÁT OÂNG TOÅ NGHEÀ THEÂU I/ MUÏC TIEÂU: - Nghe viết lại chính xác đoạn văn trong bài Ông tổ nghề thêu -Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn : tr/ch[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I/ MỤC TIÊU: * Tập đọc

- Chú ý các từ ngữ: đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi, …

- Hiểu nghiã các từ ngữ mới được chú giải cuối bài: đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự,…

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta

* Kể chuyện

- Rèn kĩ năng nói : biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại được chuyện

- Rèn kĩ năng nghe

II/ CHUẨN BỊ : tranh, bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

* Tập đọc

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc : Chú ở bên Bác Hồ + Trả lời câu

hỏi

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: ( cho HS xem tranh

chủ điểm sáng tạo) với những bài học

hôm nay ca ngợi sự lao động , óc sáng

tạo của con người Bài học hôm nay ca

ngợi sự ham học , trí thông minh của

Trần Quốc Khái , ông tổ nghề thiêu của

người Việt Nam Chúng ta cùng nhau

đọc để hiểu điều đó

b/ Luyện đọc :

* GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng

chậm rãi , khoan thai

* Hướng dẫn HS luyện đọc từ ngữ và

giải thích:

- Đọc từng câu : ( chú ý từ đọc dễ sai )

- Đọc từng đoạn :

+ Hướng dẫn nghỉ hơi đúng, đọc giọng

thích hợp

+ Hiểu nghĩa từ mới

- Hoạt động nhóm 2

- Đọc đồng thanh cả bài

- 3 HS đọc + trả lời câu hỏi

- Nghe

- Cả lớp chú ý

- Đọc nối tiếp nhau

- Đọc nối tiếp nhau

- Đọc trong nhóm

- Cả lớp đọc

Lop3.net

Trang 2

c/ Tìm hiểu bài :

- Đọc đoạn 1

- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như

thế nào ?

- Nhờ chăm học Trần Quốc Khái đã

thành đạt như thế nào ?

- Đọc đoạn 2

- Khi đi sứ vua Trung Quốc đã thử tài ông

như thế nào ?

- Đọc thầm đoạn 3,4

- Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?

- Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ

phí thời gian ?

- Ông đã làm gì để xuống đất ?

- Đọc đoạn 5

- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

d/ Luyện đọc lại :

- GV đọc đoạn 1

- Thi đọc đoạn

- Nhận xét

- Thi đọc cả bài

- Nhận xét

* Kể chuyện

1/ GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng

đoạn của cuâ chuyện Sau đó kể lại

chuyện

2/ Hướng dẫn HS kể chuyện :

* Đặt tên cho từng câu chuyện

- Đoạn 1 : cậu bé ham học

- Đoạn 2 : thử tài

- Đoạn 3 : học được nghề mới

- Đoạn 4 : xuống đất an toàn

- Đoạn 5 : truyền nghề cho dân

* Kể lại một đoạn của câu chuyện

- Thi kể từng đoạn

- Kể chuyện trong nhóm 4

- GV cho HS thi kể

- GV cho 2 HS kể cả câu chuyện

- Nhận xét

- 1 HS đọc

- Cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm

- Đỗ tiến sĩ làm quan to trong triều đình

- 1 HS đọc

- Cho dưng lầu cao, mời lên , rồi cắt thang để xem ông làm thế nào

- 2 HS đọc nối tiếp

- Ông bẽ dần pho tượng mà ăn

- Ông mày mò quan sát 2 cái lọng và bức trướng thêu

- Ông ôm lọng nhảy xuống đất

- Cả lớp đọc thầm

- HS nêu

- 2 HS đọc

- 4 HS thi đọc

- Nhận xét

- 2 HS thi đọc

- Nhận xét

- HS chú ý và thực hiện theo

- HS nối tiếp nhau thi kể từng đoạn

- Kể trong nhóm

- HS đại diện nhóm trình bày

- 2 HS thi kể

- Nhận xét

Trang 3

3/ Củng cố, dặn dò:

- Qua chuyện này, em hiểu điều gì về

Trần Quốc Khái ?

- Xem lại bài, xem trước bài: Bàn tay cô

giáo

- Nhận xét, đánh giá

- HS trình bày

Lop3.net

Trang 4

CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)

ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I/ MỤC TIÊU:

- Nghe viết lại chính xác đoạn văn trong bài Ông tổ nghề thêu

-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn : tr/ch – dấu hỏi / dấu ngã

II/ CHUẨN BỊ : tranh, bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết : gầy guộc, lem luốc, tuốt

lúa, suốt ngày …

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: nêu mục tiêu

b/ Hướng dẫn HS viết chính tả:

* Hướng dẫn HS chuẩn bị :

- GV đọc

- Đoạn chép có mấy câu? Kể ra?

- Cuối câu có dấu gì?

- Chữ đầu câu viết như thế nào?

- Luyện viết từ dễ viết sai

* GV đọc

* GV chấm, chữa bài

c / Làm bài tập :

- 2 HS viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con

- Nghe

- 2 HS đọc

- 4câu: Câu 1:… học

Câu 2: Cậu … tôm

Câu 3: Tối … sách Câu 4: Còn lại

- Dấu chấm

- Viết hoa, tên riêng

- HS viết bảng con:

Trần Quốc Khái, bắt đom đóm, kéo vó tôm , …

- Cả lớp viết bài

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Hoạt động nhóm 4

- GV cho HS trình bày

- 1 HS nêu

- Hoạt động nhóm

- HS đại diện nhóm trình bày

a) + chăm chỉ – trở thành– trong – triều đình – trước thử thách – xử trí – làm cho – kính trọng – nhanh trí – truyền lại – cho nhân dân.

b) + nhỏ – đã – nổi tiếng – tuổi – đỗ – tiến sĩ – hiểu rộng – cần mẫn – lịch sự – cả thơ – lẫn văn xuôi – của

Trang 5

- Nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV cho HS thi tìm từ có chứa âm tr hay

ch

- Nhận xét

- Xem lại bài, xem trước bài: nhớ – viết :

Bàn tay cô giáo

- Nhận xét, đánh giá

- HS thi đua

Lop3.net

Trang 6

TẬP ĐỌC BÀN TAY CÔ GIÁO I/ MỤC TIÊU:

- Chú ý các từ ngữ: thoắt cái, tỏa, dập dềnh, rì rào,… Biết đọc bài thơ vơí giọng

ngạc nhiên, khâm phục

- Nắm được nghiã và biết cách dùng từ mới: phô.

- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều kì lạ từ đôi bàn tay khéo léo

- Học thuộc lòng bài thơ.

II/ CHUẨN BỊ : tranh, bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc SGK + trả lời câu hỏi: Ông tổ nghề

thêu

+ Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham hocï như

thế nào?

+ Ở trên lầu Trần Quốc Khái làm gì để

sống ?

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không

bỏ phí thời gian ?

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

bài thơ : Bàn tay cô giáo Với bài thơ

này các em sẽ hiểu bàn tay cô giáo rất

khéo léo, đã tạo nên biết bao điều lạ

b/ Luyện đọc

* GV đọc diễn cảm cả bài thơ: giọng

ngạc nhiên, khâm phục

* GV hướng dẫn HS luyện đọc + giải

nghĩa từ :

- Đọc từng câu:

- Đọc từng khổ thơ

+ Hiểu nghĩa từ mới

(Phô: bày ra, để lộ ra

Biển biếc: Biển màu xanh, rất đẹp )

- Đọc trong nhóm 2

- Đọc đồng thanh cả bài

c/ Tìm hiểu bài :

- Đọc thầm cả bài

- HS đọc nối tiếp nhau + trả lời câu hỏi

- Cả lớp chú ý

- Cả lớp chú ý

- Đọc nối tiếp nhau

- Đọc nối tiếp nhau

- Đọc trong nhóm

- Cả lớp đọc

- Cả lớp đọc thầm

Trang 7

- Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những

gì ?

- Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của

cô giáo ?

- Em hiểu 2 dòng thơ cuối như thế nào ?

d/ Học thuộc lòng :

- GV đọc

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng

- Thi đọc

- Nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- Bài thơ nói lên điều gì ?

- Xem lại bài, xem trước bài: Nhà bác

học và bà cụ

- Nhận xét, đánh giá

- Gấp một chiếc thuyền Một mặt trời nhiều tia nắng Tạo ra mặt nước, làn sóng

- Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh trên mặt biển Mặt trời đỏ phô những tia nắng

hồng.Cảnh biển biếc lúc bình minh …

- Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ

- 2 HS đọc lại

- Cả lớp

- 4 HS thi đọc

- Nhận xét

- HS trình bày

Lop3.net

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU ? I/ MỤC TIÊU:

- Giúp HS mở rộng vốn từ về nhân hóa: nắm được ba cách nhân hóa

- Ôn luyện cách đặt câu và trả lời câu hỏi “ Ở đâu?”

II/ CHUẨN BỊ : tranh, bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS đặt dấu phẩy cho đoạn

văn sau

Thuở ấy giặc Nguyên rất hùng mạnh

Chúng đã chiếm được rầt nhiều nước

Nhưng trong cuộc chiếm tranh xâm lược

nước ta chúng đã thất bại

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: nêu mục tiêu

b/ Hướng dẫn HS làm bài :

* Bài tập 1:

- Nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS đọc bài thơ

- Nhận xét

* Bài 2 :

- Nêu yêu cầu

- GV cho HS trình bày

- Nhận xét

- GV kết luận : Tìm đúng từ ngữ diễn tả

* Bài tập 3:

- Nêu yêu cầu

- Hoạt động nhóm 4

- GV cho HS trình bày

- 2 HS làm bảng phu , cả lớp chú ý ï

Thuở ấy, giặc Nguyên rất hùng

mạnh Chúng đã chiếm được rầt nhiều nước Nhưng trong cuộc chiếm tranh xâm lược

nước ta, chúng đã thất bại

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu

- 2 HS đọc

- 1 HS nêu

- HS phát biểu ( có 6 sự vật được nhân hoá : mặt trời, mây, trăng sao,đất, mưa, sấm )

- Nhận xét

-1 HS đọc

- Thảo luận

- HS đại diện nhóm trình bày a/ Trần Quốc Khái quê ở đâu ? b/ Ôâng học được nghề thêu ở đâu ?

c/ Để tưởng nhớ đến công lao của Trần Quốc Khái , nhân dân

Trang 9

- Nhận xét

* Bài tập 4:

- Yêu cầu của bài là gì?

- Cho HS phát biểu

- Nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV cho HS chơi trò chơi : Ai nhanh hơn

( Mỗi đội cử lên 2 bạn, mỗi bạn đặt 1 câu

có bộ phận trả lời câu hỏi : Ở đâu , đội nào

nhanh đội đó thắng )

- Nhận xét

- Xem lại bài, xem trước bài: Từ ngữ về

sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm

hỏi

- Nhận xét, đánh giá

lập đền thờ ở đâu ?

- Nhận xét

-1 HS đọc

- HS phát biểu + Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp,

ở chiến khu

+ Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống

ở trong lán

+Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình

- HS cử đại diện

Lop3.net

Trang 10

TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA: O, Ô, Ơ I/ MỤC TIÊU:

Củng cố cách viết chữ viết hoa (viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định) thông qua viết tên riêng (Lãn Ông ) bằng cỡ chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ

II/ CHUẨN BỊ : tranh, bảng phụ , mẫu chữ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra bài viết ở nhà

- GV cho cả lớp viết : Nguyễn , Nhiễu

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: nêu mục tiêu

b/ Hướng dẫn HS viết bảng con

* Luyện viết chữ hoa :

-Tìm các chữ hoa có trong bài.?

- GV treo bìa chữ hoa trên bảng cho HS

quan sát và nhận xét :

+ Chữ được viết mấy nét?

+ Cách viết chữ ?

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết

chữ

- Cho HS viết bảng con từng chữ hoa

- Nhận xét

* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng )

- Nêu từ ứng dụng

- Giới thiệu: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu

Trác (1720 – 1792) là một lương y nổi

tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay,

một phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên

Lãn Ông

- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp

- GV cho HS tập viết bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng.

- Đọc câu ứng dụng ?

- Cả lớp

- 2 HS viết bảng , cả lớp viết bảng con

- Cả lớp chú ý

- HS quan sát, nêu : L, Ô, Q, B

- HS theo dõi, trả lời:

- Cả lớp chú ý

- Viết bảng con O, Ô, Ơ, Q, T

- HS đọc từ ứng dụng: tên

riêng

- HS lắng nghe

- Cả lớp chú ý

- HS tập viết trên bảng con:

Lãn Ông -1 HS đọc câu ứng dụng:

Trang 11

- Nội dung câu tục ngữ : Ca ngợi những sản

vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội

+Câu có những chữ nào viết hoa?

+ Những chữ nào 2 ô rưỡi? 1 ô?

- Viết bảng con

- Nhận xét

c/ Hướng dẫn viết vào vở

- Nêu tư thế ngồi viết

-Nêu yêu cầu viết:

+Viết chữ Ô : 1 dòng cỡ nhỏ

+Viết các chữ L, Q : 1 dòng cỡ nhỏ

+Viết tên Lãn Ông : 2 dòng cỡ nhỏ

+Viết câu tục ngữ: 2 lần

* Lưu ý: Độ cao, nét chữ, khoảng cách

giữa các chữ và cách trình bày câu tục ngữ

- HS viết vào vở

d/ Chấm, chữa bài

- GV thu chấm nhanh bài, nhận xét về các

bài đã chấm

- Nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- Thi viết chữ : Lãn Ông

- Nhận xét

- Xem lại bài, xem trước bài: Ôn chữ hoa P

- Nhận xét, đánh giá

Oåi Quảng Bá, cá Hồ Tây

Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người

- Cả lớp chú ý

- HS viết trên bảng con: Ổi, Quảng ,Tây

- 1 HS nêu

- HS lắng nghe

- Cả lớp viết vào vở

Lop3.net

Trang 12

Chính tả (Nghe-viết) BÀN TAY CÔ GIÁO I/ MỤC TIÊU:

- Nghe – viết lại chính xác bài thơ Bàn tay cô giáo

-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn : tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

II/ CHUẨN BỊ : tranh, bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết lại bảng con: đổ mưa, đỗ

xe, ngả mũ, …

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: nêu mục tiêu

b/ Hướng dẫn HS nhớ – viết :

* Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc

+ Mỗi dòng thơ co ùmấy chữ ?

+ Chữ đầu mỗi dòng viết thế nào ?

+ Cuối câu có dấu không ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào?

-Luyện viết tiếng khó

* Cho HS nhớ viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài.

c/ Hứơng dẫn HS làm bài

- GV cho HS nêu yêu cầu

- Hoạt động nhóm 4

- GV cho HS trình bày

- 2 HS viết bảng , cả lớp viết vào bảng con

- Nghe

- 2 HS đọc + 4 chữ + Viết hoa +Không dấu +Viết hoa

- HS viết bảng con: thoắt cái, dập dềnh, mềm mại, toả, lượn …

- HS viết vào vở

- 1 HS nêu

-Thảo luận

- HS đại diện nhóm trình bày

a) trí thức – chuyên – trí óc – chế tạo – chân tay – trí thức – trí tuệ

b) ở đâu – cũng – những – kĩ

sư – kĩ thuật – kĩ sư – sản suất – xã hội – bác sĩ – chữa

bệnh

Trang 13

- Nhận xét

- GV kết luận : Điền đúng âm tr/ch –

dấu hỏi/dấu ngã

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV cho HS thi tìm từ có chứa thanh

hỏi hoặc ngã

- Nhận xét

- Xem lại bài, xem trước bài: Ê – đi –

xơn

- Nhận xét, đánh giá

-Nhận xét

- HS cử đại diện

Lop3.net

Trang 14

Tập làm văn NÓI VỀ TRÍ THỨC.

NGHE KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Quan sát tranh, nói đúng về trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm

- Nhớ và kể đúng câu chuyện “ Nâng niu từng hạt giống”

II/ CHUẨN BỊ : tranh, bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu đọc lại báo cáo về hoạt động

trong tháng

- Nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: nêu yêu cầu

b/ Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài?

- Cho xem tranh

- Hoạt động nhóm 4 : Họ là ai, đang làm

gì?

- GV cho HS trình bày

- Nhận xét

- GV kết luận :

+ Tranh 1: Một bác sĩ Bác sĩ đang

khám bệnh Cậu bé nằm trên giường đắp

chăn Chắc cậu đang bị sốt Bác sĩ xem

để kiểm tra nhiệt độ

+ Tranh 2: Ba người trí thức trong tranh

là kỹ sư cầu đường Họ đang đứng trước

mô hình của chiếc cầu được xây dựng

Họ trao đổi bàn bạc cách thiết kế cây

cầu

+ Tranh 3: Người trí thức trong tranh là

một cô giáo Cô đang dạy bài tập đọc

Các bạn hs đang chăm chú nghe giảng

bài

+ Tranh 4: Những người trí thức trong

tranh là 4 nhà nghiên cứu Họ đang làm

việc trong phòng thí nghiệm

- Vài HS đọc

- HS lắng nghe

-1 HS nêu

- Quan sát

- Lớp chia nhóm thảo luận

-Đại diện mỗi nhóm trình bày

- Nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 15

* Bài tập 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- GV kể câu chuyện lần 1 GV hỏi:

+ Viện nghiên cứu nhận được quà gì?

+ Vì sao ông Lương Định Của không

đem giao ngay cả mười hạt giống?

+ Ôâng Lương Định Của làm gì để bảo vệ

giống lúa

- GV kể chuyện lần 2 và lần 3

- GV cho HS tập kể chuyện

- GV cho HS trình bày

- GV hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều

gì về nhà nông học Lương Định Của?

- GV kết luận : Ông Lương Định Của rất

say mê nghiên cứu khoa học, rất quý

những hạt lúa giống Ông đã nâng niu

từng hạt lúa, ủ chúng trong người, bảo vệ

chúng, cứu chúng khỏi chết vì giá rét

3/ Củng cố, dặn dò:

- Kể lại câu chuyện về một nhà trí thức

mà em biết

- Xem lại bài, xem trước bài:Nói , viết

về người lao động trí óc

- Nhận xét, đánh giá

-1 HS nêu

- Nghe + Mười hạt giống quý

+Vì lúc ấy trời rất rét Nếu đem gieo, hạt nảy mầm rồi sẽ chết + Ông chia 10 hạt giống thóc thành 2 phần Nắm hạt gieo trồng trong phòng thí nghiệm Năm hạt kia ông ngâm vào nước ấm, gói vào khăn, tối tối ủ trong người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho hạt thóc nảy mầm

- HS chú ý

- HS kể theo cặp

- HS đại diện nhóm trình bày

- Say mê tìm tòi, bảo vệ từng hạt giống ……

- Nghe

- HS thi kể

Lop3.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w