1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De KT Vat ly 8 Ky I ma 02

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a - Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.. - Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị [r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ 8

NĂM HỌC: 2012-2013

MA TRẬN Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông

Chuyển động đều -

Chuyển động không đều

C1a

C5

C1a,C5

C1b

1,25đ

C3

C2a,C3 3,25đ

C4a

C4

0,75đ

0,75đ

C4b

C3,C4a,C5

C1-C5

10đ

ĐỀ RA

Câu 1(2đ):

a) Trình bày cách biểu diễn vectơ lực?

b) Biểu diễn lực sau:

Trọng lực của một vật có khối lượng 10kg (tỉ lệ xích 1cm ứng với 50N)

Câu 2(2đ):

a) Trình bày khái niệm các lực ma sát? Mỗi loại lực ma sát cho một ví dụ minh họa?

b) Trình bày điều kiện vật nổi, chìm, lơ lửng khi nhúng vào chất lỏng?

Câu 3(2đ):

Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 150m hết 30s Xuống hết dốc, xe lăn tiếp một đoạn đường bằng dài 100m hết 50s rồi mới dừng hẳn Tính vận tốc của người và xe trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường?

Câu 4(2đ):

a) Độ lớn của vận tốc cho ta biết điều gì, được xác định như thế nào? Công thức tính vận tốc, giải thích các đơn vị? Đơn vị vận tốc?

b) Đường bay Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh dài 1400km Một máy bay bay hết 1h25phút Hỏi vận tốc của máy bay là bao nhiêu Km/h ?

Một tàu ngầm lặn dưới đáy biển ở độ sâu 90m Biết rằng trọng lượng riêng trung bình của nước biển là 10300N/m3

a) Áp suất tác dụng lên mặt ngoài của thân tàu là bao nhiêu?

b) Nếu cho tàu lặn sâu thêm 15m nữa, độ tăng áp suất tác dụng lên thân tàu là bao nhiêu? Áp suất tác dụng lên mặt ngoài thân tàu lúc đó là bao nhiêu?

- -

MÃ ĐỀ: 02

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

a)

- Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên cĩ: 0,25đ

+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực 0,25đ

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước 0,25đ

1

- Ta cĩ: m = 10kg

Suy ra: P = 10.m

P = 10 10 = 100N

- Trọng lực được biểu diễn như hình vẽ bên

Lập luận đúng

0,5đ

Vẽ đúng hình

0,5đ

a) Khái niệm các loại lực ma sát và ví dụ:

- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật

- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác 0,25đ

- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật khơng trượt khi vật bị tác dụng của

VD:

+ Lực ma sát trượt xuất hiện giữa má phanh và vành xe đạp khi ta

kéo phanh

+ Lực ma sát lăn làm cho bánh xe đạp mịn dần khi chạy trên

đường

+ Lực ma sát nghỉ giữ cho cái tủ khơng trượt được khi ta dùng tay

b) Nhúng vật vào chất lỏng thì:

- Vật chìm xuống khi lực đẩy Ác-si-mét FA nhỏ hơn trọng lượng

P:

FA <P 0,25đ

- Vật nổi lên khi: FA >P 0,25đ

2

(2đ)

- Vật lơ lửng trong chất lỏng khi: FA =P 0,25đ

Tĩm tắt:

Giải:

- Vận tốc trung bình của người và xe trên đoạn đường dốc là: 0,25đ

vtb1= S1/t1= 150/30= 5 (m/s) 0,25đ

- Vận tốc trung bình của người và xe trên đoạn đường bằng là: 0,25đ

vtb2= S2/t2= 100/50= 2 (m/s) 0,25đ

- Vận tốc trung bình của người và xe trên cả đoạn đường là: 0,25đ

vtb = (S1+S2)/(t1+t2) = (150+100)/(30+50)=3,1 (m/s) 0,25đ

3

(2đ)

Đáp số: 5m/s

2m/s

3,1m/s 0,25đ

P

Trang 3

a)

- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong

- Công thức tính vận tốc: v = S

Trong đó: S là độ dài quãng đường đi được,

t là thời gian đi hết quãng đường đó 0,25đ

- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h 0,25đ

b) Tóm tắt:

Cho biết: S = 1400km, t = 1h25’

Giải

- Đổi 1h25phút = 5/4h

- Vận tốc của máy bay bay từ Hà Nội đến Tp Hồ Chí Minh là: 0,25đ

4 (2đ)

Áp dụng công thức: v = S

t Suy ra: v = 1400:(5/4) = (1400.4):5 = 1120 (km/h)

Đáp số: 1120 km/h 0,25đ

Tóm tắt:

Tính: a) p = ?

b) Khi d = 15m

p = ?

Giải a) Áp suất tác dụng lên mặt ngoài thân tàu ở độ sâu 180m là: 0,25đ

p = h.d = 90.10300 = 927000 (N/m2) 0,25đ

b) Nếu tàu lặn sâu thêm 30m nữa, độ tăng của áp suất là: 0,25đ p = h.d = 15.10300 = 154500 (N/m2) 0,25đ

Áp suất tác dụng lên mặt ngoài thân tàu lúc này là: 0,25đ

p' = p + p = 927000 + 154500 = 1081500 (N/m2) 0,25đ

5 (2đ)

Đáp số: a) 927000 N/m2

b) 154500 N/m2

1081500 N/m2 0,25đ

Lưu ý: Học sinh trình bày và giải các cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

Thanh Thạch, ngày 15 tháng 10 năm 2012

DUYỆT CỦA HT DUYỆT CỦA TTCM GV RA ĐỀ

Trương Công Chí

Ngày đăng: 18/06/2021, 09:57

w