- Vai trò của vùng ĐNB rất quan trọng đối với sự phát triển công nghiệp cả nước: ĐNB trong phát + ĐNB là vùng có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tỉ triển CN của cả trọng GDP của vùng cao[r]
Trang 1Ngày soạn: 2/2/2012
TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi, khó khăn trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Làm phong phú hơn khái niệm về vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2 Kỹ năng:
- Xử lý, phân tích số liệu thống kê về một số ngành CN trọng điểm,
- Có kĩ năng loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn
II Các nội dung cần tích hợp:
III.Phương tiện dạy và học:
- HS: thước kẻ, máy tính, bút chì, vở thực hành
- GV: bản đồ treo tường địa lý tự nhiên hoặc kinh tế VN
IV Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?
? Tại sao tuyến du lịch từ TP HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp?
3 Bài mới(1’) GV giới thiệu, định hướng nội dung bài thực hành:
16’ *Hoạt động 1: GV
hướng dẫn HS vẽ
biểu đồ
- Yêu cầu HS đọc
bảng số liệu
s Nhận xét ngành
nào có tỉ trọng lớn
nhất, ngành nào có
tỉ trọng nhỏ nhất
s Với số liệu của
bảng 34.1, chúng ta
có thể biểu đồ nào?
- GV hướng dẫn cho
hs vẽ biểu đồ
- Gọi 2 hs khá – giỏi
lên bảng để vẽ 2
dạng biểu đồ cột và
thanh ngang Đồng
thời GV hướng dẫn
(cá nhân)
- Nghiên cứu bảng số liệu 34.1 gk, đọc tên bảng, số liệu, chú ý số liệu có tính tương đối, tính bằng %
- Chiếm tỉ trọng lớn nhất: dầu thô.(100%)
- Chiếm tỉ trọng nhỏ nhất: xi măng.(17,6%)
- Biểu đồ cột (a) hoặc biểu đồ thanh ngang (b)
Sản phẩm
a b
1 Vẽ biểu đồ: thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành CN trọng điểm ở ĐNB so với cả nước:
- HS vẽ biểu đồ
%
Trang 2cả lớp làm việc
- Gv theo dõi, uốn
nắn HS
- GV cho HS nhận
xét, bổ sung, sửa
chữa biểu đồ Hs đã
vẽ
-Gv đưa bảng phụ
đã vẽ sẳn 2 dạng
biểu đồ để so sánh
và rút kinh nghiệm
cho HS
*Hoạt động 2 :
- GV hướng dẫn
HS thảo luận các
nội dung SGK.
- Nhóm1, 2 :
trọng điểm nào sử
dụng nguồn tài
nguyên sẵn có trong
vùng?
- Nhóm 3 ,4:
trọng điểm nào sử
dụng nhiều lao
động?
- Nhóm 5,6:
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu
của các ngành CN trọng điểm ở ĐNB so với cả nước:
- 2 HS vẽ trên bảng, các HS còn lại vẽ vào vở
- Hs khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi bổ sung
- Nhóm 1, 2: Công nghiệp khai thác nhiên liệu, điện,
hóa chất, CBLT,TP
- Nhóm 3, 4: CBLTTP, dệt may
- Nhóm 5, 6: Cơ khí, điện tử, hóa chất, khai thác nhiên
2 Bài tập
CN trọng điểm sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng: khai thác nhiên liệu, điện, chế biến lương thực
CN trọng điểm sử dụng nhiều lao động:dệt may, chế biến lương thực thực phẩm
CN trọng điểm
%
Sản phẩm rm
100
47,3 77,8 78,1
17,6
47,5
39,8
Trang 3đòi hỏi kỹ thuật
cao?
s Vai trò của vùng
ĐNB trong phát
triển CN của cả
nước?
- Cho hs nhận xét,
bổ sung GV nhận
xét, kết luận
liệu, ngành điện, …
- Vai trò của vùng ĐNB rất quan trọng đối với sự phát triển công nghiệp cả nước:
+ ĐNB là vùng có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tỉ trọng GDP của vùng cao so với cả nước
+ Giá trị tăng bình quân đầu người năm 2002 đạt 17,84 triệu đồng, gấp 2,6 lần bình quân cả nước
+ Công nghiệp là thế mạnh của vùng ĐNB, chiếm 56,6% giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước (năm 2002)
đòi hỏi kỹ thuật cao: cơ khí, điện
tử, hoá chất, VLXD, khai thác nhiên liệu, điện
d.- Vai trò của vùng ĐNB rất quan trọng đối với sự phát triển công nghiệp cả nước:
+ ĐNB là vùng
có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tỉ trọng GDP của vùng cao so với cả nước + Giá trị tăng bình quân đầu người năm 2002 đạt 17,84 triệu đồng, gấp 2,6 lần bình quân cả nước
+ Công nghiệp là thế mạnh của
chiếm 56,6% giá trị sản lượng công nghiệp của
cả nước (năm 2002)
4 Họat động tổng kết, đánh giá(5’)
- Qua số liệu hãy vẽ biểu đồ thanh ngang
- Vai trò của Đông Nam Bộ trong việc phát triển công nghiệp của cả nước
5 Hoạt động hướng dẫn HS học ở nhà (2’)
- Về nhà hoàn thành bài tập thực hành
- Chuẩn bị bài 35 “ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long”
+ Xác định vị trí, giới hạn
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế như thế nào?
+ Dân cư, xã hội có gì khác các vùng trước?
V Bổ sung, rút kinh nghiệm: