1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 27 địa 9 : thực hành: KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

5 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 23,43 KB
File đính kèm BIGKEY11.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: + Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý II CHUẨN BỊ 1 Giáo viê

Trang 1

BÀI 27 THỰC HÀNH KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG

BỘ

Tuần: 16 Ngày dạy: 28 – 11 – 2019

Tiết: 31 Ngày soạn: 25 – 11 – 2019

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển của 2 vùng Bắc Trung

Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ gồm hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng đánh bắt thủy sản, nghề muối, du lịch và dịch vụ biển

2 Kĩ năng: Hoàn thiện phương pháp đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê, liên

kết không gian kinh tế Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

3 Thái độ

- Bảo vệ môi trường biển đảo

- Tự hào về lãnh thổ hình chữ S nhỏ nhắn nhưng đầy tiềm năng

4 Năng lực hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng

lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:

+ Năng lực sử dụng bản đồ

+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê

+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Lược đồ kinh tế Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

2 Học sinh: Mang dụng cụ thực hành Ôn lại tiềm năng phát triển kinh tế biển 2

vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

Nội

Dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Bài

tập

1,2

Xác định các bãi

tôm bãi cá của

vùng BTB và

DHNTB, các cơ

sở sản xuất muối

Những bãi biển

Đánh giá, so sánh, nhận xét tiềm năng kinh tế biển của vùng Bắc Trung Bộ và

Nhận xét bảng số liệu sản lượng thủy sản của BTB

và DHNTB So sánh sản lượng 2 vùng Giải thích

Trang 2

có giá trị du lịch

của 2 vùng

DHNTB được nguyên nhân

vì sao có sự chênh lệch đó

III TIẾN TRÌNH BÀI THỰC HÀNH

1 Bài cũ: - Học sinh chơi trò chơi “Tôi là nhà địa lí”/ Cặp đôi/ kĩ thuật tia chớp

- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm từ 5 đến 6 học sinh Hoặc chia làm 2, 3 cụm nếu lớp đông Yêu cầu chủ đề chơi là “Biển, đảo”

- Bước 2: Giáo viên đưa ra luật chơi như sau:

+ Trong 1 nhóm mời 2 bạn đứng lên trả lời câu hỏi thách đấu, bạn nào trả lời đúng

và trước thì được mời bạn kế tiếp đấu với mình, bạn thua ngồi xuống

+ Cứ như vậy đến hết vòng trong nhóm, ai là người trả lời được cuối cùng người

đó thắng cuộc

Ví dụ: Giáo viên gọi 2 học sinh đầu tiên trong nhóm bất kì và hỏi 2 bạn sẵn sàng chưa? Bắt đầu “Hoàng Sa thuộc tỉnh thành nào?” HS nào trả lời đúng và trước sẽ mời người tiếp theo chơi Giáo viên hỏi tiếp “Bãi biển Thiên Cầm thuộc tỉnh nào?” Nếu cả hai không trả lời được giáo viên mời cặp khác Mỗi nhóm có thời gian 1 phút để chơi

- Bước 3: Giáo viên lần lượt cho các nhóm chơi và nhớ bấm đồng hồ Những bạn thắng cuộc sẽ được chấm 1 dấu sao “Good job”

2 Bài mới: Gv giới thiệu nội dung bài thực hành.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

+ Hoạt động1 : Bài tập 1 ( nhóm ) ( 10

phút )

? Kinh tế biển gồm những hoạt động gì?

Hs: Trả lời

THẢO LUẬN NHÓM

Thời gian 4 phút

Nội dung: Dựa vào H24.3 và 26.1 hãy

xác định:

Nhóm 1: Các cảng biển theo thứ tự từ

Bắc vào Nam

Nhóm 2: Các bãi cá, bãi tôm?

Nhóm 3: Các cơ sở sản xuất muối?

Nhóm 4: Những bãi biển có giá trị du

lịch nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ và duyên

1 Bài tập 1

Trang 3

hải Nam Trung Bộ?

Hs: Thảo luận, cử đại diện trình bày

Gv: Nhận xét, chuẩn kiến thức

? Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế

biển ở vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải

Nam Trung Bộ?

Hs: Nhận xét

+ Kinh tế cảng

+ Đánh bắt thủy sản

+ Sản xuất muối

+ Du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng

:bãi biển, di sản thiên nhiên và lịch

sử văn hóa được UNESCO công nhận

: Động Phong Nha, Cố Đô Huế, phố

cỏ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn

+ Giá trị và ý nghĩa của quần đảo

Hoàng Sa và Trường Sa.

+ Hoạt động 2 : Bài tập 2 ( nhóm ) ( 10

phút )

- Bước 2: GV cho bảng số liệu

Sản lượng thủy sản của vùng Bắc

Trung Bộ

và Duyên hải Nam trung Bộ năm

2016 (đơn vị: Nghìn tấn) Hoạt

động

Bắc Trung Bộ

Nam Trung Bộ

Nuôi

trồng

144,9 80,5

- Các cảng biển:

1 Cửa Lò (Nghệ An)

2 Nhật Lệ (Quảng Bình)

3 Chân Mây (Huế)

4 Đà Nẵng

5 Dung Quất (Quảng Ngãi)

6 Quy Nhơn (Bình Định)

7 Nha Trang (Khánh Hòa)

- Các bãi cá, bãi tôm: Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Cà Ná, Mũi Né, Phan Thiết

- Cơ sở sản xuất muối: Sa Huỳnh,

Cà Ná

- Bãi biển có giá trị du lịch:

Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô, Non Nước, Sa Huỳnh, Nha Trang, Mũi Né

⇒ Các tỉnh duyên hải miền Trung có tiềm năng rất lớn

để phát triển kinh tế biển bao gồm:

• Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

• Sản xuất muối

• Du lịch tham quan nghỉ dưỡng

• Giao thông vận tải biển

2 Bài tập 2

a Nhận xét

Trang 4

Khai thác 339,0 936,7

(Tổng

hợp số liệu niên giám thống kê Việt

Nam năm 2016)

- Sản lượng thủy sản nuôi trồng vùng nào

cao hơn, sản lượng thủy sản khai thác vùng

nào cao hơn? Cao hơn bao nhiêu lần Thủy

sản nuôi trồng chiếm bao nhiêu % tổng sản

lượng thủy sản mỗi vùng

- Giải thích vì sao tổng sản lượng thủy sản

của NTB cao hơn BTB

Gv hướng dẫn học sinh tính tỉ trọng sản

lượng thủy sản toàn vùng duyên hải miền

Trung

Toàn

vùng

Bắc Trung Bộ

Nam Trung Bộ

Nuôi

trồng

100

Khai

thác

100

- Sản lượng nuôi trồng ở Bắc Trung Bộ lớn hơn Nam Trung Bộ gấp 2 lần, chiếm 58.4 % sản lượng toàn vùng

- Sản lượng khai thác ở Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ, gấp 3.2 lần chiếm 76.3 sản lượng toàn vùng

b Giải thích:

- Vùng Bắc Trung Bộ: Diện tích mặt

nước, bờ biển có nhiều đầm phá, nhiều bãi triều, diện tích đất ngập nước…

- Duyên hải Nam Trung Bộ:

+ Có nguồn hải sản phong phú hơn, có 2 trong 4 ngư trường của

cả nước

+ Người dân có truyền thống, kinh nghiệm lâu đời về đánh bắt hải sản

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật trang bị hiện đại, công nghiệ chế biển phat triển mạnh

Trang 5

Gv tiểu kết : Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ gọi chung là Duyên hải miền Trung có hình thể hẹp ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp đến tỉnh Bình Thuận, phía Tây bị chi phối bởi dãy núi Trường Sơn, phía Đông chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông

Thiên tai là mối đe dọa thường xuyên.Tuy nhiên, tài nguyên biển phong phú và đa dạng, tài nguyên du lịch đặc sắc với nhiều bãi biển đẹp, nhiều di sản thiên nhiên và lịch sử văn hóa được UNESCO công nhận Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa không chỉ có ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng mà còn có ý nghĩa lớn về khai thác các nguồn lợi để phát triển kinh tế

− Nhìn chung tài nguyên thiên nhiên, nhân văn trên đất liền và tài nguyên biển là cơ sở để Duyên hải miền Trung xây dựng một nền kinh tế biển với nhiều triển vọng

3 Củng cố

A Giáo viên nhận xét kết quả làm việc của cả lớp và cho điểm nhóm làm tốt nhất

B Qua hai lược đồ H 24.3 và H 26.1 hãy xác định các địa điểm tắm biển nổi tiếng ở các tỉnh miền Trung:

4 Dặn dò

a Hoàn thành bài thực hành

b Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu vị trí, giới hạn và đặc điểm tự nhiên, dân cư xã hội của vùng Tây Nguyên

Sưu tầm những phong cảnh của vùng

Ngày đăng: 27/11/2019, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w