1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

DE THI HSG HOA CAP HUYEN

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 57,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lấy 20ml dung dịch C,thêm một ít quỳ tím vào thấy có màu xanh .Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M tới khi quỳ đổi màu thành tím thì thấy tốn hết 40ml axit.. Lấy 20ml dung dịch D,thêm [r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

Môn thi: Hóa học

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,5 điểm): Viết PTPƯ và cho biết hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau

a) Cho Na dư vào dung dịch ZnCl2

b) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

c) Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dunh dịch Na2CO3

d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

Câu 2 (2.5 điểm ):

Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 10%.Đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng(coi nước bay hơi trong quá trình đun nóng không đáng kể )

Câu 3 (3 điểm):

Cho sản phẩm thu được khi đun nóng hỗn hợp 5,6g bột sắt và 1,6g bột lưu huỳnh vào

500 ml dung dịch HCl thì thu được một hỗn hợp khí và dung dịch A (hiệu suất 100%)

a) Tính thành phần % thể tích hỗn hợp khí

b) Để trung hòa HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH

0,1M.Tính nồng độ mol/l dung dịch HCl đã dùng

Câu 4 (5 điểm):

Dung dịch AB(SO4)2 bão hòa ở 200 C có nồng độ 5% (A,B là kí hiệu của 2 nguyên tố khác nhau trong hợp chất muối sunphat kép ).Lấy 640g dung dịch bão hòa trên đem làm bay hơi đến khi thu được 320g H2O thì ngừng lại

1 Xác định khối lượng muối AB(SO4)2 12 H2O kết tinh lại ở 200 C,biết rằng hợp chất AB(SO4)2 có khối lượng mol là 258

2 Xác định công thức muối AB(SO4)2 biết rằng khi phân tích hợp chất oxit và

hiddroxit của nguyên tố B người ta thấy tỉ số thành phần % về khối lượng của oxi (trong oxit )

và của nhóm (OH) (trong hiđroxit) Là 208/289.Nguyên tử B đều có hóa trị như nhau trong các hợp chất

Câu 5 (7.0 điểm ): Cho A là dung dịch H2SO4, B là dung dịch NaOH

 Trộn 0,2lit dung dịch A với 0,3 lit dung dịch B thu dược 0,5 lit dung dịch C

Lấy 20ml dung dịch C,thêm một ít quỳ tím vào thấy có màu xanh Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M tới khi quỳ đổi màu thành tím thì thấy tốn hết 40ml axit

 Trộn 0,3lit dung dịch A với 0,2 lit dung dịch B thu dược 0,5 lit dung dịch D

Lấy 20ml dung dịch D,thêm một ít quỳ tím vào thấy có đỏ Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quỳ đổi màu thành tím thì thấy tốn hết 80ml xút

a)Tính nồng độ mol dung dịch A,B

b) Trộn VB lit NaOH và VA lit H2SO4 ở trên ta thu được dung dịch E Lấy Vml dung dịch E cho tác dụng với 100ml dung dịch BaCl2 0,15M được kết tủa F.Mặt khác lấy Vml dung dịch E cho tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 1M thu được kết tủa G Nung F hoặc G ở nhiệt

độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được 3,262g chất rắn Tính tỷ lệ VB : VB.

Hết

(Cho Fe = 56, Cu = 64, O = 16; H = 1 :Na =23 ; S =32; K=39;)

Họ và tên thí sinh……….SBD: ………

Trang 2

BÙ ĐĂNG NĂM HỌC 2011-2012

Môn thi: Hóa

I Hướng dẫn chung:

1- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm từng phần như hướng dẫn quy định

2- Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm hướng dẫn chấm phải bảo đảm không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong Hội đồng chấm thi

3- Điểm toàn bài thi không làm tròn số

II Hướng dẫn chấm cụ thể:

Câu 1 (2,5 điểm): Viết PTPƯ và cho biết hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau

a) Cho Na dư vào dung dịch ZnCl2

b) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

c)Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dunh dịch Na2CO3

d)Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

Viết các phương trình phản ứng xảy ra:

a) Cho Na dư vào dung dịch ZnCl2

2Na + 2H2O  NaOH + H2 ↑ (1) 2NaOH + 2ZnCl2  Zn(OH)2 ↓ + 2NaCl

Zn(OH) + 2NaOH dư  Na2 ZnO2 + 2H2O Đầu tiên thấy Na tan và có khí bay ra Sau thấy kết tủa trắng xuất hiện và sau đó kết tủa lại tan mất ,cho dung dịch trong suốt

b) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 + 2MnO4 + K2SO4 Màu tím của dung dịch KMnO4 nhạt dần

c)Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dunh dịch Na2CO3

Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4 + 3CO2 ↑ Thấy xuất hiện kết tủa keo trắng và có khí bay ra

d)Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

AgNO3 + Fe(NO3)2  Fe(NO3)3 + Ag ↓ Kết tủa Ag xuất hiện , dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ

1,0đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ

Câu2

2,5đ

Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 10%.Đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng(coi nước bay hơi trong quá trình đun nóng không đáng kể )

- Các PTPU : 2NaOH + FeCl2  Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  Fe(OH)3 ↓ Sau phản ứng , trong dung dịch chỉ có muối NaCl

Giả sử dùng 100g dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl210%

Theo 1 ;

n FeCl2 = 1/2nNaOH = 1/2nNaCl =

1 100.20

2 100.40 mol

-> nNaCl = 0,25 2 = 0,5 mol -> Số g dung dịch FeCl2 phản ứng (a gam):

0.5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

Trang 3

Câu Đáp án Điểm

.10

100.126

a

- Số g Fe(OH)3 ↓ :

m Fe(OH)3 ↓ = 0,25 107 =26,75g

- Khối lượng dung dịch sau phản ứng :

(100 + 315 ) – 26,75 = 388,25g

Vậy C%(NaCl) =

0,5.58,5

.100% 7,53%

0,25đ 0,25đ

Câu 3 (3 điểm):

Cho sản phẩm thu được khi đun nóng hỗn hợp 5,6g bột sắt và 1,6g bột lưu huỳnh vào 500 ml dung dịch HCl thì thu được một hỗn hợp khí và dung dịch A (hiệu suất 100%)

a)Tính thành phần % thể tích hỗn hợp khí

b)Để trung hòa HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1M.Tính nồng

độ mol/l dung dịch HCL đã dùng

a)Tính thành phần % thể tích hỗn hợp khí

Số mol sắt ban đầu :

5,6 0,1

56  mol

Số mol sắt ban đầu :

1, 6

0, 05

Theo phản ứng :

Fe + S = FeS

0,05 0,05 0,05

Chứng tỏ sắt còn dư:

0,1 – 0,05 = 0,05 mol

Phản ứng với axit :

Fe S + 2HCl = FeCl2 + H2S ↑ (2)

0,05 0,05.2 0,05

Fe dư + 2HCl = FeCl2 + H2↑ (3)

0,05 0,05.2 0,05

Theo phản ứng 2 và 3 khí H2S và H2 sinh ra trong hỗn hợp có số mol bằng nhau nên

thành phần hỗn hợp khí :

%H2S =

0,05.100%

50%

0,05 0,05 

%H2 = 100% - 50% = 50%

b)Để trung hòa HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH

0,1M.Tính nồng độ mol/l dung dịch HCl đã dùng

2Số mol NaOH trung hòa axit dư

nNaOH = 0,125 0,1 = 0,0125 mol

HCl + NaOH = NaCl + H2O

1 1

X 0,0125

Số mol HCl dư = 0,0125

Số mol axit tham gia phản ứng 2 và 3 là:

nHCl = 0,1 + 0,1 = 0,2mol

nHCl (tất cả)= 0,2 + 0,0125 = 0,2125mol

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 4

-> CM(HCl) =

0, 2125.100

0, 425

Câu 4 (5 điểm): Dung dịch AB(SO4)2 bão hòa ở 200 C có nồng độ 5% (A,B là kí hiệu của 2 nguyên tố khác nhau trong hợp chất muối sunphat kép ).Lấy 640g dung dịch bão hòa trên đem làm bay hơi đến khi thu được 320g H2O thì ngừng lại

1 Xác định khối lượng muối AB(SO4)2 12 H2O kết tinh lại ở 200 C,biết rằng hợp chất AB(SO4)2 có khối lượng mol là 258

2 Xác định công thức muối AB(SO4)2 biết rằng khi phân tích hợp chất oxit và hiddroxit của nguyên tố B người ta thấy tỉ số thành phần % về khối lượng của oxi (trong oxit ) và của nhóm

OH (trong hiđroxit) Là 208/289.Nguyên tử B đều có hóa trị như nhau trong các hợp chất

1 Xác định khối lượng muối AB(SO4)2 12 H2O kết tinh lại ở 200 C

mAB(SO 4 ) 2 =

55 640 35, 2

100  g và mH 2O = 640 -35,2 = 604,8g

-Gọi x là số mol AB(SO4)2 12 H2O bị kết tinh

-> mAB(SO 4 ) 2 = 258 x và mH 2O = 216 x trong x mol tinh thể

Vậy mAB(SO 4 ) 2 còn trong dung dịch = 35,2 -258x

mH 2 O còn = 604,8 -216x -320 = 284,8 -216x

mdd còn = 640 - 320 = 258x -216x =320 - 474 x

-Nồng độ dung dịch còn:

35, 2 258 5,5

0, 0758

x

x

-Khối lượng kết tinh : 474 0,0758 = 35,92 g

2 Xác định công thức muối AB(SO4)2

Gọi hóa trị của B là n  công thức oxits B2On và hiđro xit B(OH)n

-Ta có % Oxi trong oxit

16 100

n

Bn

% OH trong hidroxit

16

n

Bn

16

n

Bn -Theo bài ra : - =

9

B n

17 17

n

Bn -Chỉ có n= 3,B = 27 là phù hợp

-Từ AB(SO4)2 = 258 -> A = 39 (là K ) vậy AB(SO4)2 là KAl(SO4)2

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ

0,25đ 0,25đ

Câu 5 (6.0 điểm ): Cho A là dung dịch H2SO4, B là dung dịch NaOH

 Trộn 0,2lit dung dịch A với 0,3 lit dung dịch B thu dược 0,5 lit dung dịch C

Lấy 20ml dung dịch C,thêm một ít quỳ tím vào thấy có màu xanh Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M tới khi quỳ đổi màu thành tím thì thấy tốn hết 40ml axit

 Trộn 0,3lit dung dịch A với 0,2 lit dung dịch B thu dược 0,5 lit dung dịch D

Lấy 20ml dung dịch D,thêm một ít quỳ tím vào thấy có đỏ Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quỳ đổi màu thành tím thì thấy tốn hết 80ml xút

Trang 5

Câu Đáp án Điểm

a)Tính nồng độ mol dung dịch A,B

b) Trộn VB lit NaOH và VA lit H2SO4 ở trên ta thu được dung dịch E Lấy Vml dung dịch E cho tác dụng với 100ml dung dịch BaCl2 0,15M được kết tủa F.Mặt khác lấy Vml dung dịch E cho tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 1M thu được kết tủa G Nung F hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được 3,262g chất rắn Tính tỷ lệ VB : VB.

a) Các phản ứng :

2NaOH + H2SO4 à Na2SO4 + 2H2 O (1)

Thí nghiệm 1 : Dư NaOH (làm xanh quỳ ), phản ứng với HCl

- NaOH + HCl à NaCl + H2O (2)

nHCl dư = nHCl =

0,05.40 50

-Thí nghiệm 1 : Dư H2SO4 (làm đỏ quỳ ), phản ứng với NaOH

2NaOH + H2SO4 à Na2SO4 + 2H2 O

nH 2 SO 4=

1

2 nNaOH =

1 0,1.80 50

2 1000 20  mol -Gọi x,y là nồng độ dung dịch axit H2SO4 (dung dịch A ) và NaOH (dung dịch B ) ta

có hệ phương trình :

0,3y – 2 0,2x = 0,05

0,3x -

0, 2

0,1 2

y

Giải hệ ta được x = 0,7M và y = 1,1 M

2.Dung dịch E + AlCl3 cho kết tủa -> trong E dư kiềm ,axit đã phản ứng hết

AlCl3 + 3NaOH à Al(OH)3↓ + 3NaCl (3)

2Al(OH)3 t 0 Al2O3 + 3H2O (4)

Theo 3,4 : nNaOH (3) =

3, 262 2,3 0,192

nAlCl 3 (4) =

3, 262 2 0,064

Có 2 trường hợp xảy ra:

a) Lượng NaOH trong dung dịch E thiếu so với AlCl3 ,nghĩa là chỉ một phần AlCl3

tham gia phảnứng (3)

nNaOH tác dụng với H2SO4 = 2

3, 262 2 0,028

-> VB.1,1 = 0,028 + 0,192 -> VB = 0,2 lit

-> VA.0,7 =

3, 262

233 -> VA = 0,02 lit Vậy : VB: VA = 0,2 : 0,02 =10

b) Lượng NaOH trong E dư so với AlCl3 ,nghĩa là còn xảy ra phản ứng

AlCl3 + 4NaOH à NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O (5)

-Số mol nNaOH tham gia phản ứng (5) = 4(1.0,1 -0,064 ) + 1,44mol

-> VB.1,1 = (0,028 + 0,192 + 0,144) -> VB = 0,33 lit

Vậy : VB: VA = 0,33 : 0,02 = 16,5.

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

1,0đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 6

-Hết -

Ngày đăng: 18/06/2021, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w