Người ta rót nước từ phích 2 và phích 3 vào phích 1 sao cho lượng nước trong phích 1 tăng gấp đôi và khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong phích 1 là t = 50oC.. Tính lượng nước đã rót từ[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TP PLEIKU TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn: Vật lý
Thời gian thi: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 02trang
ĐỀ BÀI
Bài 1 (2.0 điểm):
Có ba phích đựng nước: phích 1 chứa 300g nước ở nhiệt độ
t1 = 40oC, phích 2 chứa nước ở nhiệt độ t2 = 80oC, phích 3 chứa nước ở nhiệt độ
t3 = 20oC Người ta rót nước từ phích 2 và phích 3 vào phích 1 sao cho lượng nước trong phích 1 tăng gấp đôi và khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong phích 1
là t = 50oC Tính lượng nước đã rót từ mỗi phích.
Bài 2 ( 2.0 điểm):
Hai quả cầu đặc, thể tích mỗi quả là V = 200cm3, được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không co dãn, thả trong nước, hệ cân bằng như hình 1
Khối lượng riêng của quả cầu bên trên là
D1 = 300 kg/m3, còn khối lượng riêng của
quả cầu bên dưới là D2 = 1200 kg/m3
Hãy tính :
a Thể tích phần nhô lên khỏi mặt nước của
quả cầu phía trên khi hệ vật cân bằng ?
b Lực căng của sợi dây ?
Cho khối lượng riêng của nước là Dn = 1000kg/ m3
hì
nh 1
Bài 3 (2.0 điểm):
Cho hai gương phẳng M1, M2 đặt song song có mặt phản xạ quay vào nhau và cách nhau một khoảng d (hình 2) Trên đường thẳng song song với hai gương có hai điểm sáng S,0 với các khoảng cách được cho như hình vẽ
a Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ S đến gương M1 tại I rồi phản xạ đến gương M2 tại J rồi truyền đến 0
b Tính khỏng cách từ I đến A và từ J đến B
hình2
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Bài 4 (2.0 điểm):
Cho mạch điện như hình
Nếu A, B là hai cực của nguồn U ❑AB = 100V
thì U ❑CD = 40V, khi đó I ❑2 = 1A
Ngược lại nếu C, D là hai cực của nguồn điện
U ❑CD = 60V thì khi đó U ❑AB = 15V (hình 3)
Tính: R ❑1 , R ❑2 , R ❑3
hình 3
Bài 5 (2.0 điểm):
Bốn điện trở giống hệt nhau ghép nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi UMN = 120V Dùng một vôn kế V mắc vào giữa M và C vôn kế chỉ 80V Vậy nếu lấy vôn kế đó mắc vào hai điểm A và B thì số chỉ của vôn kế V là bao nhiêu? (hình 4)
hình 4 Hết
D
A
B
C
Trang 3DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TP PLEIKU
TRƯỜNG THCS
NGUYỄN DU
2012 – 2013 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ
Bài 1
(2.0đ) Gọi khối lượng nướcđã rót từ phích 2 và
phích 3 vào phích 1 lần lượt là m2 và m3
Vì lượng nước trong phích 1 tăng gấp đôi nên ta có: m2 + m3
= 0,3(1) Khi cân bằng nhiệt
ta có phương trình:
m2C(t2 - t) = m1C(t –
t1) + m3C( t- t3)
m2(80 - 50) = 0,3
(50 - 40) + m3(50 - 20)
30m2 = 3 + 30m3
m2 - m3 = 0,1 (2)
Từ (1) và (2), ta có:
2m2 = 0,4 m2 = 0,2 (kg) m3 = 0,1 (kg) Vậy khối lượng nước đã rót từ phích
2 và phích 3 vào phích 1 lần lượt là 200g và 100g
0.5
0.5 0.5 0.5
Bài 2
(2.0đ)
a (1.0đ )
Mỗi quả cầu chịu tác dụng của 3 lực : Trọng lực, lực đẩy acsimet, lực căng của sợi dây ( Hình vẽ )
Do hệ vật đứng cân bằng nên ta có :
P1 + P2 = F1 +
F2
10D1V+ 10D2V = 10DnV1+ 10DnV ( V1 là thể tích phần chìm của quả
cầu bên trên ở trong nước )
0.5
0.5
Trang 4 D1V+ D2V =
DnV1+ DnV
V1=V (D1+D2− D n)
D n
V1=V (300+1200 −1000)
V
2=
200
2 =100(cm
3 ) Thể tích phần nhô
lên khỏi mặt nước của quả cầu bên trên
là :
V2 = V –
V1 = 200 - 100 =
100 ( cm3 )
b ( 1.0 đ )
Do quả cầu dưới đứng cân bằng nên
ta có :
P2 = T + F2
T = P2 - F2
T = 10D2V – 10DnV
T = 10V( D2 –
Dn )
T = 10 200 10
-6( 1200 – 1000 )
= 0,4 ( N ) Vậy lực căng của sợi dây là 0,4 N
0.5 0.5
Bài 3
(2.0đ)
a Chọn S1 đối xứng
S qua gương M1, chọn 01 đối xứng 0 qua gương M2, nối
S101 cắt gương M1
tại I và cắt gương M2
tại J Nối SIJO ta được tia cần vẽ
1.0
Trang 5b S1AI ~ S1BJ
AI
BJ=
S1A
S1B=
a a+d
AI = a+d a BJ (1)
Xét S1AI ~
S1HO1 AI
HO1=
S1A
S1H=
a
2 d
AI = 2 d a h
thay vào (1) ta được
BJ = (a+d) h2 d
1.0
Bài 4
(2.0đ) - Trường hợp 1: R❑1 // ( R ❑2 nt
R ❑3 )
U ❑1 = U ❑2 +
U ❑3 ⇒ U
❑2 = U ❑1 - U
❑3 = 100 - 40 = 60(V)
I ❑2 = I ❑3 = 1A
R ❑2 = U ❑2 / I
❑2 = 60( Ω )
R ❑3 = U ❑3 / I
❑3 = 40( Ω )
-Trường hợp 2: R
❑3 // (R ❑1 nt R
❑2 )
U ❑3 = U ❑1 +
U ❑2 ⇒ U
❑2 = U ❑3 - U
❑1 = 60 - 15 = 45(V)
1.0
1.0
Trang 6U2 = R R1
2
⇒
R ❑1 = U U1
2
R2 = 15
45 60 = 20( Ω
)
Vậy: R ❑1 = 20(
Ω ) ; R ❑2 = 60(
Ω ) ; R ❑3 = 40(
Ω )
Bài 5 (2.0đ) Lần lượt mắc vôn kế
V vào M,C và A, B
ta có các sơ đồ:
H1
H2
Gọi Rv là điện trở của vôn kế khi đó từ
H1 ta có:
RMC = 3R R 3R+R V
V
RMN = 3R R 3R+R V
V +
R
RMC
RMN=
3 R V
4 R V+3 R
RMC
RMN=
UMC
UMN=
2 3
Ta được:
1.0
1.0
V
V
Trang 73 R V
4 R V+3 R=
2 3
⇒ RV = 6R
Từ H2 ta có:
RAB = V
R.R 6
R R 7
RMN =
6
7 R +3 R=
27
7 R
Tỉ số:
UAB
UMN=
RAB
RMN=
2 9
2
9 120=
80
3 (V)