Câu 3: Cho khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl.. Phản ứng xong thu được 3,36l khí đktc.[r]
Trang 1PHONG GD & DT QUỲ CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THCS Hoàn Lãm Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
MA TRẬN ĐỀ KSCL CUỐI KỲ I
MÔN: HOÁ HỌC 9
mức độ thấp
Vận dụng ở mức độ cao
Tổng
Viết PTPƯ
hoá học
Câu 1 3,điểm 100%
1 câu 3điểm 30%
Phương pháp
nhận biết các
kim loại
Câu 2 3điểm 100%
1 câu 3điểm 30%
Bài tập tính
toán hoá học
Câu 3a 1điểm 25%
Câu 3b,c 3điểm 75%
1 câu 4điểm 40%
Tổng số câu
Điểm
%
1 câu 3,0 đ 30%
a câu 1,0 điểm 10%
1 câu 3,0 đ 30%
b,c câu 3,0 đ 30%
3 câu
10 điểm 100%
Trang 2PHONG GD & DT QUỲ CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THCS Hoàn Lãm Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
ĐỀ THI KHẢO SÁT CL CUỐI KỲ I
MÔN: HOÁ HỌC 9 THỜI GIAN: 45 PHÚT
Câu 1: Viết phương trình biểu diễn các chuyển đổi hoá học sau:
Al (1) Al2O3
(2)
(3)
Al(OH)3
(4)
(5)
Câu 2: Có 3 kim loại: Al, Fe, Ag Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng kim
loại viết các PTHH
Câu 3: Cho khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl Phản ứng xong thu được
3,36l khí (đktc)
a) Viết PTHH
b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng
c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
MÔN: HOÁ HỌC 9
Trang 3CÂU ĐÁP ÁN BĐ 1
(3,0đ)
1_ 4Al(r) + 3O2(k) 2Al2O3
2_ Al2O3(r) + H2SO4(dd) Al2SO4 + H2O
3_ Al2(SO4)3 + 6NaOH(dd) 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
4_ 2Al(OH)3(r) Al2O3 + 3H2O
5_ 2Al2O3 + 3H2 4Al + 6H2O
6_ 2Al(r) +6HCl(dd) 2AlCl3 + 3H2
0,5đ 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5đ
2
(3,0đ)
- Dùng dd NaOH nhận biết được Al Còn Fe và Ag không phản ứng
- Dùng dd HCl phân biệt Fe và Ag, chỉ có Fe phản ứng, Ag không phản
ứng:
PTHH : Fe + 2HCl(dd) FeCl2(dd) + H2(k)
1,0đ 1,0 1,0
3
(4,0đ)
a) PTHH: Fe(r) + 2HCl(dd) FeCl2 + H2
nH2 = 22.4
V
=
3.36 22.4 =0,15 (mol) b) Theo phương trình: nFe = nH2 = 0,15 (mol)
Khối lượng của mạt sắt là: mFe = n M = 0,15 56 = 8,4 g
nHCl= 2n.H2 =2.0,15 = 0,3 (mol)
c) Nồng độ M của dd HCl:
CM=
n
V =
0.3 0.05 =6M
0,5đ 0,5
0,5 0,5 1,0 1,0