* Xác định sự khác biệt về đặc điểm cấu tạo trong của lớp Sâu bọ so với lớp Giáp xác đã học. 2.[r]
Trang 1Tuần 14 Ngày soạn :26/11/2012
Tiết 27 Ngày giảng :28/11/2012
NGÀNH Chân khớp LỚP SÂU BỌ Bài 26: Châu Chấu.
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Nêu được khái niệm về lớp Sâu bọ thuộc ngành Chân khớp.
- Trình bày được chi tiết cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp Sâu bọ ( Châu chấu ) Nêu được các hoạt động của chúng
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát các bộ phận của Châu chấu
- Rèn kỹ năng phân tích tìm hiểu chi tiết cấu tạo và hoạt động của Châu chấu và thảo luận nhĩm
3 Thái độ:
- Biết cách phịng trừ tác hại do Châu chấu gây ra
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Hình 26.1 26.3; 26.5 SGK phĩng to;
2 Học sinh: Bài cũ , bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Ý nghĩa thực tiễn của lớp Hình nhện đối với tự nhiên và con người? Lấy một số ví dụ về
các căn bệnh do lớp Hình nhện gây ra ở người
* Trình bày được chi tiết cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp Hình nhện ( nhện ) Kể tên một số tập tính của lớp Hình nhện
3 Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Châu chấu
- GV treo hình 25.1, yêu cầu HS quan sát, đọc
thơng tin SGK và cho biết:
+ Mơi trường sống của châu chấu?
+ Cấu tạo ngồi của châu chấu?
- HS quan sát, đọc thơng tin SGK và thực hiện:
+ Trên cạn ( trên cánh đồng lúa) + Cấu tạo ngồi: Cơ thể gồm 3 phần:
Đầu : Gồm râu, mắt kép và cơ quan
Trang 2- GV yêu cầu HS xác định các bộ phận của
châu chấu trên tranh
+ Châu chấu di chuyển bằng cách nào? So với
các loài động vật thuộc lớp Sâu bọ thì Châu
chấu có hình thức di chuyển linh hoạt hơn hay
không? Vì sao?
- GV treo hình 26.2; 26.3, yêu cầu HS quan sát,
đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm, hoàn thành
các câu hỏi:
+ Trình bày cấu tạo trong của châu chấu? Từ đó
thấy được đặc điểm khác biệt của châu chấu so
với các loài động vật đã học trước đây?
+ Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết có quan hệ với nhau
như thế nào? ( Đều đổ vào ruột sau.)
+ Tại sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản?
( Vì máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn chỉ
làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng đi
nuôi cơ thể mà không làm nhiệm vụ vận
chuyển oxi.)
- GV treo hình 26.2, yêu cầu HS quan sát và trả
lời các câu hỏi:
+ Thức ăn của châu chấu?
* GV mở rộng: Châu chấu gặm chồi và lá cây
đã gây ra tác hại to lớn cho ngành nông nghiệp
+ Qúa trình dinh dưỡng của châu chấu được
diễn ra như thế nào?
+ Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng?
- GV treo hình 26.5, yêu cầu HS quan sát và
nhận xét về quá trình sinh sản và phát triển của
miệng
Ngực : 3 đôi chân và 2 đôi cánh
Bụng: phân nhiều đốt, mỗi đốt là 1 đôi lỗ thở
+ Chúng di chuyển bằng cách: Bò , bay và nhảy Do có cả 3 hình thức di chuyển nên Châu chấu có hình thức di chuyển linh hoạt hơn
- HS quan sát, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm, hoàn thành các câu hỏi:
+ Cấu tạo trong của châu chấu:
Hệ tiêu hóa: Ống tiêu hóa đã phân hóa
rõ, bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn
Có thêm ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày
Hệ bài tiết: Có nhiều ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau và theo phân ra ngoài
Hệ hô hấp: Có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở 2 bên thành bụng, phân nhánh chằng chịt đem oxi tới các tế bào
Hệ tuần hoàn: Cấu tạo đơn giản, tim hình ống có nhiều ngăn Hệ mạch hở
Hệ thần kinh: Ở dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi:
+ Nhờ có cơ quan miệng khỏe, sắc, châu chấu gặm chồi và lá cây
+ Thức ăn được tập trung ở diều, nghiền nhỏ
ở dạ dày, tiêu hóa nhờ enzime do ruột tịt tiết ra
+ Đó là cử động hít vào và thở ra của châu chấu
- HS quan sát và thực hiện: Châu chấu phân tính và phát triển qua biến thái
Trang 3châu chấu
* GV treo sơ đồ và giải thích 2 hình thức phát
triển qua biến thái: Biến thài hoàn toàn và biến
thái không hoàn toàn
+ Đặc điểm sinh sản của châu chấu?
+ Vì sao chấu chấu non phải lột xác nhiều lần?
- GV nhận xét và chốt
- HS lắng nghe và phân biệt 2 hình thức phát triển qua biến thái
+ Châu chấu đẻ trứng dưới đất
+ Vì vỏ cơ thể là cutincun không có khả năng đàn hồi
- Toàn lớp thống nhất
Tiểu kết :
a Môi trường sống: Trên cạn ( trên cánh đồng lúa)
b Cấu tạo ngoài: Cơ thể gồm 3 phần:
Đầu : Gồm râu, mắt kép và cơ quan miệng.
Ngực : 3 đôi chân và 2 đôi cánh.
Bụng: phân nhiều đốt, mỗi đốt là 1 đôi lỗ thở.
c Di chuyển: Bò , bay và nhảy.
d Cấu tạo trong của châu chấu:
- Hệ tiêu hóa: Ống tiêu hóa đã phân hóa rõ, bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn Có thêm ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày.
- Hệ bài tiết: Có nhiều ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau và theo phân ra ngoài.
- Hệ hô hấp: Có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở 2 bên thành bụng, phân nhánh chằng chịt đem oxi tới các tế bào.
- Hệ tuần hoàn: Cấu tạo đơn giản, tim hình ống có nhiều ngăn Hệ mạch hở
- Hệ thần kinh: Ở dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển.
e Dinh dưỡng:
- Thức ăn của châu chấu là chồi và lá cây.
- Thức ăn được tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hóa nhờ enzime do ruột tịt tiết ra.
- Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng.
f Sinh sản và phát triển:
- Châu chấu phân tính.
- Châu chấu đẻ trứng thành ổ dưới đất.
- Phát triển qua biến thái.
Hoạt động 2: Khái niệm về lớp sâu bọ.
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV đặt vấn để: Dựa vào đặc điểm của châu
chấu mà chúng ta vừa tìm hiểu, hãy rút ra:
+ Khái niệm về lớp sâu bọ? ( Các phần cơ thể,
số lượng chân bò và cơ quan hô hấp)
+ So sánh với lớp Giáp xác đã học
- GV nhận xét và chốt
- HS rút ra khái niệm về lớp sâu bọ: Sâu bọ là những động vật mà cơ thể chia làm 3 phần: Đầu, ngực và bụng Chúng có 3 đôi chân bò ( chân ngực ) và hô hấp nhờ các ống khí
- HS tự so sánh với lớp Giáp xác đã học
- Toàn lớp thống nhất
Tiểu kết:
Lớp Sâu bọ là những động vật mà cơ thể chia làm 3 phần: Đầu, ngực và bụng Chúng có 3 đôi chân bò ( chân ngực ) và hô hấp nhờ các ống khí.
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1 Củng cố - Đánh giá:
* GV yêu cầu HS xác định cấu tạo của châu chấu trên tranh câm và phân tích cấu tạo của châu chấu phù hợp với chức năng?
* Xác định sự khác biệt về đặc điểm cấu tạo trong của lớp Sâu bọ so với lớp Giáp xác đã học?
2 Nhận xét – Dặn dò:
Nhận xét tình hình học tập của lớp
Dặn dò: - Học bài, trả lời các câu hỏi SGK Đọc phần “ Em có biết”
- Chuẩn bị bài mới: “Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ”