1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAI CHI TIET DE HOA KA 2012

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 437,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 46: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO 3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại.. Crom là kim loại cứng nhất tro[r]

Trang 1

LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH

ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2012 Môn thi : HÓA, khối A - Mã đề : 384

Sau đây tôi giải chi tiết để các em hiểu, còn khi vào phòng thi ta cố gắng tính nhẩm và nháp vừa đủ là ra kết quả và chọn được đáp án đúng!!!

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1 : Nguyên tử R tạo được cation R + Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R + (ở trạng thái

cơ bản) là 2p 6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

Giải: Từ giả thiết => cấu hình e của R: 1s22s22p63s1 => số hạt mang điện = số e *2 = 22

Câu 2: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ) Giá trị của t là

Giải: Ta thấy khi cho Fe + dd Y => hỗn hợp KL => AgNO3 chưa bị điện phân hết và Fe phải còn dư sau phản ứng với dd Y Tổng nAgNO3 = 0,15 mol ; đặt nAgNO3 đa bị điện phân = 4x mol => nAgNO3 dư = 0,15 – 4x

Mol: 4x 4x 4x

Fe + 2Ag+

dư  Fe2+ + 2Ag

Mol: ½(0,15 - 4x) 0,15 – 4x 0,15 – 4x.

3Fe + 8H+ + 2NO3-  3Fe2+ + 2NO + 4H2O

Mol: 1,5x 4x

=> khối lượng KL thu được = (

12,6

56 -

1 (0,15 4 )

2  x - 1,5x)*56 + (0,15 – 4x)*108 = 14,5 => 4x = 0,1 (mol).

=> t =

3600( )

m n F n n F

s

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

Số phát biểu đúng là

Giải: Ta thấy chỉ có (d) sai vì thứ tự axit đa bị đảo lộn => số đ.a đúng là 3

Câu 4: Cho dãy các chất: stiren , ancol benzylic, anilin , toluen, phenol (C6H5OH) Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

Câu 5: Cho các phản ứng sau :

(c) SiO 2 + Mg

0

ti le mol 1:2

t

   

(d) Al2O3 + dung dịch NaOH 

Số phản ứng tạo ra đơn chất là

Giải: Có 4 phản ứng trên là tạo ra đơn chất (kiến thức SGK 10+11).

Trang 2

Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng :

(a) X + H2O   xuctac Y

(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O  amoni gluconat + Ag + NH4NO3

(c) Y   xuctac E + Z

(d) Z + H2O

anh sang chat diepluc

   

X + G

X, Y, Z lần lượt là:

A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit

C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.

Câu 7: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?

Giải: Ta viết CT các quặng ra và so sánh tỉ lệ sắt với các nguyên tố qui về oxi thì thấy trong quặng manhetit là

tỉ lệ Fe cao nhất:

Câu 8: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân hoàn toàn

X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là

Giải: Ta có ptpư: ClO3-  Cl- + 1,5O2 => mY = mX – mO2 = mKCl(Y) + mCaCl2(Y)

Mặt khác: Ca2+ + CO32-  CaCO3 => tổng số mol Ca 2+ = nK2CO3 = 0,3.1 0,3 (mol)

=> mKCl(Z) = mKCl(Y) + mKCl mới sinh = 82,3 – mO2 – mCaCl2(Y) + 0,3.2.74,5 = 74,5 (g)

=> %KCl(X) =

74,5 100

5 82,318,10(%)

Câu 9: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (M X

< MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O 2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc) Chất Y là

Giải: anken CxH2x; hỗn hợp amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp là C Hy 2y 3 N

hay C H H Ny 2y 3

;

ta có nO2 =

4,536

0, 2025mol

2, 24

0,1mol

22, 4  ; chú ý N không cháy!

=> nO trong H2O = nH2O = (0,2025 – 0,1)*2 = 0,205 (mol)

Mà nH2O thu được khi chỉ đốt hh (CxH2x và C Hy 2y

) = nCO2 = 0,1;

=> lượng O dùng để đốt H3 trong amin = 0,205 – 0,1 = 0,105 (mol)

=>n hh amin =

H H Osinh ra do H

0,07(mol)

) Mặt khác ta tính được m(CxH2x vàC Hy 2y

) = mC/(CO2) + mH/(H2O) = 0,1.(12 + 2) = 1,4 (g)

=> 0,07.14y < 1,4 => y <

1, 4

1, 43 0,07.1, 4  => 2 amin là CH3NH2 và C2H5NH3 hay amin Y là Etylamin

Câu 10: Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2?

A H2S, O2, nước brom B O 2 , nước brom, dung dịch KMnO 4

C Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4 D Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom.

Giải: Kiến thức phần oxi hóa-khử và Oxi, lưu huỳnh lớp 10 ta có ngay đáp án!

Trang 3

Câu 11: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng Đun nóng X với H 2SO4 đặc thu được anken

Y Phân tử khối của Y là

Giải: Vì đun nóng X/H2SO4 đặc thu được anken nên X là ancol no, đơn chức, mạch hở! => X có 1O

=> MX =

16.100

60 26,667  => MY = MX – MH2O = 60 – 18 = 42

Câu 12: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO 3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là

Giải: Ta tính được nFe = 0,05; nAgNO3 = 0,02; nCu(NO3)2 = 0,1.

Ptpư: Fe + 2Ag+  Fe2+ + 2Ag

Mol: 0,01 0,02 0,02

Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu Mol: 0,04 0,04 0,04

=> mrắn X = mAg + mCu = 0,02.108 + 0.04.64 = 4,72 (g)

Câu 13: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là

Giải: Do H < 100% nên C2H2 còn dư sau khi hiđrat hóa; Viết các ptpư xảy ra, cân bằng và xét tỉ lệ ta có:

Đặt nC2H2 đa bị hiđrat hóa = x (mol) => nC2H2 dư =

5, 2

x 0, 2 x

26    ; kết tủa là Ag và C2Ag2

ta có pt: 2x.108 + (0,2-x).240 = 44,16 => x = 0,16 (mol) => H =

0,16 100%

Câu 14: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó

tỉ lệ mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O 2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

Giải: Đặt CT chung của hh là C Hn 2n 2 x y   (NH ) (COOH)2 x y

; Theo bài ra ta có mO : mN = 80 : 21

=> nO : nN = 80/16 : 21/14 = 5 : 1,5 => nO2 : nN = 5 : 3

Mặt khác theo giả thiết ta lại có: nNH2 = nN = nHCl = 0,03 (mol) => nO2 trong hh aa = nCOOH trong hh aa = 0,05

=> nO cần để đốt cháy hết nhóm NH2 và COOH trong hh aa = 0,03 + 0,05/2 = 0,055 (mol)

=> nO cần để đốt hết C và H trong phần gốc hiđrocacbon =

3,192 2 0,055 0, 23

Mặt khác ta có (mC + mH) trong gốc = mhh aa – mNH2 - mCOOH = 3,83 – 0,03.16 – 0.05.45 = 1,1 (g)

Trong phần gốc ta đặt nC = x; nH = y thì ta sẽ có hệ pt

O

C H

y

2

=> khi đốt hh aa sẽ được nCO2 = 0,08 + 0,05 = 0,13 mol => mCaCO3 thu được = 0,13.100 = 13 (g)

Câu 15: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe 2+ /Fe, Cu 2+ /Cu, Fe 3+ /Fe 2+ Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cu 2+ oxi hóa được Fe 2+ thành Fe 3+ B Fe 3+ oxi hóa được Cu thành Cu 2+

C Cu khử được Fe 3+ thành Fe D Fe 2+ oxi hóa được Cu thành Cu 2+

Giải: Kiến thức hóa 12 phần day điện hóa.

Trang 4

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO 2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là

Giải: Vì đốt hh thu được nH2O > nCO2 => ancol phải là no, đơn chức, mạch hở!

Gọi CT axit là CnH2nO2; ancol là CmH2m+2O hay CmH2mH2O (nm)

Ta thấy ngay được nH2O khi đốt hh chỉ gồm (CnH2n và CmH2m) = nCO2 = 0,3 (mol)

Và => số mol ancol = (0,4 – 0,3) = 0,1 (mol)!

Mặt khác ta có mO2 cần dùng để đốt hh = mCO2 + mH2O – mhh = 0,3.44 + 0,4.18 – 7,6 = 12,8 (g) => nO2 = 0,4

=> nO2 trong axit = naxit = nO2(sản phẩm) – nO2(ancol) – nO2 đem đốt = 0,3 +

1

20,4 –

1

20,1 – 0,4 = 0,05 mol

Vậy ta có: nCO2 = 0,05.n + 0,1.m = 0,3 => n + 2m = 6 Vì nm nên suy ra chỉ có n = 4 và m = 1 là thỏa man!

=> axit là C4H8O2; ancol là CH3OH; este sản phẩm là C5H8O2; ancol còn dư!

meste = 0,05.102.80% = 4,08 (g)

Câu 17: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.

B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s.

C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3.

D Phân tử oxit cao nhất của R không có cực.

Giải: Gọi n là hóa trị của R trong oxit cao nhất => các công thức: R2On và RH8-n (n = 1,2,…,7)

Từ giả thiết =>

2 n

8 n

R O

RH

; Xét các trường hợp

+) nếu n lẻ =>

2 n

8 n

R O

RH

 

=> R =

75n 88 3

= (25n – 29 –

1

3) Z => không thỏa man!

+) Vậy n chẵn =>

2 n

8 n

R O

RH

 

(vì n chẵn thì công thức của oxit cao nhất sẽ là ROn/2

=> R =

43n 88

7

= 6n – 12 +

n 4 7

=> chỉ có n = 4 là thỏa man => R = 12 (là ng.tố Cacbon)

=> oxit cao nhất là CO2 là chất khí; hợp chất khí với hiđro là CH4 => câu D là câu đúng!

Chú ý: giải nhanh và kinh nghiệm như sau

-Ta thấy câu B và C tương đương nhau nên hoặc cùng đúng hoặc cùng sai=> loại B,C!

(Vì có 6 electron s tức là có cấu hình ngoài cùng là 3s 2 3p 0-6 hay chính là ở chu kì 3)

- Tiếp theo ta thấy

2 n

8 n

R O

RH

=

44

16 =

2

4

CO

CH => A sai Còn lại D là đúng!

Câu 18: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là

Giải: Theo bài ta tính được tổng nCOOH = nCO2 trước =

1,344

0,06 mol

Theo ĐL bảo toàn ng.tố ta có: nO/H2O = nO đem đốt + nO/COOH – nO/CO2 sau =

Mà nH2O = nO/H2O = 0,08 => mH2O = a = 0,08.18 = 1,44 (g)!

Trang 5

Câu 19: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm

Giải: Ta viết ptpư: 3Fe3O4 + 8Al  4Al2O3 + 9Fe So sánh tỉ lệ mol của chúng với bài ra ta thấy Al dư!

1(3) 3(9)

=> hỗn hợp sau phản ứng gồm: Al dư; Fe và Al 2 O 3

Câu 20: Hợp chất X có công thức C8H14O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH  X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4  X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4  nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3  X5 + 2H2O

Phân tử khối của X5 là

Giải: Từ giả thiết => X là este một lần este và còn chứa một nhóm COOH (do pư sinh nước) => thứ tự các

Vậy MX5 = 56 + (44 + 29).2 = 202

Câu 21: Cho 500ml dung dịch Ba (OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là

Giải: Ta giả sử lượng Al2(SO4)3 lấy vừa đủ hoặc dư thì lượng kết tủa sẽ là: 0,05.233 +

0,05.2 78

Không phù hợp => Al 2(SO4)3 thiếu và Ba(OH) 2 còn dư sẽ hòa tan một phần lượng Al(OH) 3 vừa sinh ra! Độc giả tự viết ptpư!

Ta tính được n(Al3+) = 0,2.V; n(SO42-) = 0,3.V ; n(OH-)dư = 0,05.2 – 0, 2.3.V= 0,1 – 0,6.V

=> m = 0,3.V.233 + [0,2.V – (0,1 – 0,6.V)].78 = 12,045

=> 0,3.233.V + 0,8.V.78 = 19,845 => V = 0,150 = 150 (ml)

Câu 22: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

A (4), (1), (5), (2), (3) B (3), (1), (5), (2), (4).

C (4), (2), (3), (1), (5) D (4), (2), (5), (1), (3).

Giải: Ta nhớ qui luật về lực bazơ giảm dần của các amin như sau:

Amin béo bậc 2 > Amin béo bậc 1 > NH3 > Amin thơm bậc 1 > Amin thơm bậc 2!

Câu 23: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan Số công thức cấu tạo có thể

có của X là

Giải: Để thu được isopentan có thể hiđro hóa 7 hiđrocacbon sau:

1

3

|

CH

3

| CH

3

3

| CH

4

3

|

CH

3

| CH

3

3

| CH

;

7

2

3

|

CH

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn

bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là

Trang 6

A C 3 H 4 B CH4 C C2H4 D C4H10.

Giải: ta có ptpư hấp thụ sp vào Ba(OH)2 : CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O

mdd sau = mdd trước + mCO2 + mH2O – mBaCO3 => mdd trước – mddsau = mBaCO3 – (mCO2+ mH2O) = 19,192 (g)

=> (mCO2+ mH2O) thu được khi đốt X = 39,4 – 19,192 = 19,488 (g) => mO2 cần = mCO2+ mH2O - mX = 14,848

=> nO cần =

14,848

.2

32 = 0,928 (mol);

Trong X đặt nC = x; nH = y ta có hệ pt:

12.x 1.y 4,64 y

2

Giải hệ ta được x = 0,348; y = 0,464

=> x : y = 0,348 : 0,464 = 3 : 4 => hiđrocacbon X đem đốt là C3 H 4

Chú ý: có thể giải mẹo như sau: biết nO2 = 0,464 = nX.(x + y/4) Với x, y là chỉ số của CxHy (X).

Thay lần lượt ta thấy chỉ có C3H4 là thỏa mãn!

Câu 25: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là:

Giải: Loại B, C và D vì lần lượt chứa kim loại mạnh là Li; Ca; Al => A đúng

Câu 26: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):

(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh.

(b) Phenol có tính axít nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím.

(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.

(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa.

Số phát biểu đúng là

Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):

(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua.

(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat.

(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua.

(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Câu 28: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton của nguyên tử

Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

A Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.

B Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.

C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.

D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.

Giải: theo bài => X và Y hơn kém nhau 1 proton => số p trong X =

33 1 2

= 16; số p trong Y = 16 + 1 = 17

=> X là Lưu huỳnh (S); Y là Clo => câu phát biểu đúng là D

Câu 29: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2 -C 6 H 4 -OH, C6H4-COOC2H5,

p-HO-C6H4-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời

2 điều kiện sau?

(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.

(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.

Giải: muốn thỏa man yêu cầu bài toán => có một nhóm OH trong pheno hoặc axit và một nhóm OH ancol

Trang 7

=> chỉ có p-HO-CH2 -C 6 H 4 -OH là thỏa man!

Câu 30: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết

560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là

Giải: Độc giả tự viết ptpư, dựa vào ptpư, sau khi cho vào bình đựng dd Ba(HCO3)2 ta sẽ có:

3

CO HCO

2n  n 

= 0,5.0,56 = 0,28 (mol) Mặt khác nNaOH = nHCO 3 

= 0,2 (mol) => nK CO 2 3nNaHCO 3= 0,04; nBa(HCO ) 3 2= 12.(0,2 – 0,04) = 0,08 => Ba2 

=> m = 0,04.197 = 7,88 (g)

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là

Giải: Ta thấy

ancol bâc2 6 ancol bâc1 13 =>

ancol bâc2 6 toàn bô ancol 19 = 31,58%.

Mặt khác đốt 3 lít hh C Hn 2n

cần 10,5 lít O2 =>

3n 10,5

2  3 => n =

7 2,(33)

3 => 2 anken là C2H4 và C3H6.

Áp dụng sơ đồ đường chéo

n = 7/3 => nC2H4 : nC3H6 =2 : 1 => % (C2H5OH) = 2.46/(2.46 + 1.60) = 60,53%

=> %(C3H7OH bậc 1) = 100 – 31,58 – 60,53 = 7,89%

Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là

Giải: Ta thấy n (SO42-) = n (H2) = 0,05 mol => m (muối) = m (hh KL) + m (SO42-) = 2,43 + 0,05.96 = 7,23 (g)

Câu 33: Cho dãy các chất: Al, Al(OH) 3 , Zn(OH) 2 , NaHCO 3 , Na2SO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

Chú ý: đề hỏi là phản ứng được với dd nên cứ có phản ứng là được

Câu 34: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là

A 23,4 và 56,3 B 23,4 và 35,9 C 15,6 và 27,7 D 15,6 và 55,4.

Giải: theo bài => n(NaOH)/X = 0,1 mol; n(Al(OH)3)↓ = 0,2 mol => a = 0,2.78 = 15,6(g) => loại A;B.

Đặt n(NaOH) đa tác dụng với Al2O3 = x; => n(Al2O3) = x/2; n(Al(OH)3) max = x mol

và n(HCl) sau = n(NaOH)/X + n(Al(OH)3)max + (n(Al(OH)3) max – 0,2).3

=> 0,7 = 0,1 + x + (x – 0,2).3 => x = 0,3 mol

=> m = (0,1 + 0,3).62/2 + 0,3.102/2 = 27,7 (g)

Câu 35: Cho dãy các oxit: NO 2 , Cr2O3, SO 2 , CrO 3 , CO 2 , P 2 O 5 , Cl 2 O 7 , SiO2, CuO Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?

Giải: Theo tính chất hóa học thì Cr2O3; SiO2 phản ứng với kiềm đặc, còn CuO không phản ứng!

Trang 8

Câu 36: Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45 0 C :

N2O5  N2O4 +

1

2O2

Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là

C 6,80.10 -3 mol/(l.s) D 2,72.10 -3 mol/(l.s).

Giải: Ta dễ dàng tính được v của p/ư theo công thức:

v

1,36.10 -3 mol/(l.s).

Câu 37: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

Giải: Bài polime phần tơ sẽ cho ta kết quả câu hỏi này!

Câu 38: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali

đó là

Giải: Ta phải nhớ độ dinh dưỡng của phân Kali được tính theo nồng độ phần trăm của K2O Từ đó =>

=> n(KCl) = 2.n(K2O) => %KCl = 2.55%.74,5 /94  87,18%

Câu 39: Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO 2 bằng số mol H 2 O.

(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.

(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.

(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.

(e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.

Số phát biểu đúng là

Giải: Chú ý câu (c) phải có cấu tạo tương tự và thành phần phân tử hơn kém nhau nCH2 mới là đồng đẳng câu (d) dễ mắc bẫy, Glucozơ bị oxi hóa chứ không phải là bị khử => câu này sai!

Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.

Giải: Các muối Amin đầu day cũng có đặc tính vật lí giống amoniac (NH3).

II PHẦN RIÊNG (10 câu)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng (phần A hoặc phần B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N 2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

Giải: Ta thấy vì Y không phân nhánh => Y là CnH2n(COOH)2 (y mol); X là CmH2mO2 (x mol) Tính được

Trang 9

n(hh) = 0,1 mol =>M = 86,4 và số C=

11, 44 44.0,1 = 2,6 Mà Y đầu day là (COOH)2 có số C = 2 nhưng M = 90

=> X phải có số C < 2,6 hay X là HCOOH hoặc CH3COOH Thay từng nghiệm vào thử:

* Nếu X là HCOOH ta có hệ pt

46.x (14n 90).y 8,64

x y 0,1

x (n 2).y 0, 26

 

x 0,04

y 0, 06

n 1,67

 

 loại vì n  Z

* Nếu X là CH3COOH ta có hệ

60.x (14n 90).y 8,64

x y 0,1 2.x (n 2).y 0, 26

 

x 0,04

y 0, 06

n 1

 

=> %X = 0,04.60.100/8,64 = 27,78%

Câu 42: Cho 100 ml dung dịch AgNO3 2a mol/l vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Giải: Vì cho dd HCl vào X lại thấy có ↓ => AgNO3 còn dư sau phản ứng với Fe(NO3)2.

Ta có nAg+ ban đầu= 0,2a; nFe2+ = 0,1a => nAg+ đa p.ư = nFe2+ = 0,1.a (mol)

=> nAg+ dư = 0,2.a – 0,1.a = 0,1.a

=> mAg = 0,1a.108 = 8,64 => a = 0,8 => m↓AgCl = 0,1.0.8.143,5 = 11,48 (g)

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O X tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chất Y Nhận xét nào sau đây đúng với X?

A X làm mất màu nước brom

C Trong X có ba nhóm –CH3.

D Hiđrat hóa but-2-en thu được X.

Giải: Đốt ancol X thu được nH2O =0,5 > nCO2 = 0,4 => X no, mạch hở có tỉ lệ nC : nH = 2 : 5.

X tác dụng được với Cu(OH)2 => X có từ 2 nhóm chức OH kế tiếp nhau trở lên

Tất cả những suy luận trên => X có CT là C4H8(OH)2

Vì oxi hóa X thu được chất hữu cơ đa chức Y nên X có 2 nhóm OH kề nhau và giống nhau về đặc điểm liên kết hay X có 2 nhóm OH liên kết với 2 ng.tử C bậc 2!

Câu 44: Cho các phản ứng sau:

(a) FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

(b) Na 2 S + 2HCl  2NaCl + H 2 S

(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O  2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl

(d) KHSO4 + KHS  K2SO4 + H2S

(e) BaS + H2SO4 (loãng)  BaSO4 + H2S

Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S 2- + 2H +  H2S là

Câu 45: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

(a) C3H4O2 + NaOH  X + Y

(b) X + H2SO4 (loãng)  Z + T

(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư)  E + Ag + NH4NO3

(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư)  F + Ag +NH4NO3

Chất E và chất F theo thứ tự là

Trang 10

Câu 46: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là:

Giải: Theo qui luật số muối lấy từ trái sang phải của day điện hóa thì đó phải là muối Mg + muối Fe(II);

Kim loại lấy từ phải qua trái là Ag + Fe dư; do Fe dư nên sinh muối Fe(II)!

Câu 47: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là

Giải: Vì số C = 3 =>1 mạch C thẳng => chỉ có 2 đ.phân bậc 1 mà thôi.

Cách viết nhanh các đồng phân thì hay lắm, khi nào có dịp tôi sẽ cùng trao đổi với các bạn và các em

HS sau nhé!

Câu 48: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại

B Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội.

D Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ Giải: Vì Al phản ứng với tỉ lệ 1 : 3; còn Cr với tỉ lệ là 1 : 2 hoặc ngược lại ta thấy 3 ý kia đều đúng => Đ.án.

Câu 49: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là

Giải: Dùng sơ đồ đường chéo => n(H2) = n(C2H4); đặt = 1 mol Gọi x là số mol đa p.ư => n (hh sau p.ư) =

= 2 – x mà mX = mY = 1.2 + 1.28 = 30 => 30/(2-x) = 2.12,5 => x = 0,8 mol hay H = 0,8.100/1 = 80%

Câu 50: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?

C Axit α-aminopropionic D Axit aminoaxetic.

Giải: muốn làm quì tím chuyển màu hồng thì số nhóm COOH > số nhóm NH2 đó là axit α-aminoglutaric.

Ngày đăng: 17/06/2021, 21:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w