Trong đó có các trung tâm c«ng nghiÖp hµng ®Çu c¶ níc: Hµ Néi, H¶i Phßng - Cơ cấu ngành công nghiệp trong mỗi trung tâm : tơng đối đa dạng - Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp toả theo các [r]
Trang 1Nội dung 9 : một số vấn đề phát triển
và phân bố công nghiệp
Câu 1: Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp n ớc ta t ơng đối đa dạng, trình bày ph ơng h ớng hoàn thiện ngành công nghiệp n ớc ta?
Trả lời:
1 Khái niệm:
Cơ cấu công nghiệp theo ngành đợc thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn
bộ hệ thống các ngành công nghiệp Nó đợc hình thành phù hợp với các điều kiện cụ thể trong
và ngoài nớc trong mỗi giai đoạn nhất định
2 Chứng minh: Cơ cấu ngành của công nghiệp nớc ta tơng đối đa dạng ( 3 ý)
a Cơ cấu ngành đa dạng
- Nớc ta có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp
+ Nhóm công nghiệp khai thác: 4 ngành
+ Nhóm công nghiệp chế biến: 23 ngành
+ Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nớc: 2 ngành
b Trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay đang nổi lên một số ngành trọng điểm
- Khái niệm: ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao
về kinh tế- xã hội và có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác
- Các ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc ta:
+ Công nghiệp năng lợng:
+ Công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm
+ Công nghiệp dệt – may
+ Công nghiệp hoá chất – phân bón – cao su
+ Công nghiệp vật liệu xây dung
+ Công nghiệp cơ khí - điện tử
c Cơ cấu ngành của công nghiệp nớc ta có sự chuyển dịch rõ rệt
- Xu hớng:
+ Giảm tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp sản xuất, phân phối
điện, khí đốt, nớc
+ Tăng tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp chế biến
- Sự chuyển dịch trên nhằm thích nghi với tình hình mới để có sự hội nhập vào thị trờng khu vực
và thế giới
3 Ph ơng h ớng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp n ớc ta
- Xây dung 1 cơ cấu ngành tơng đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trờng, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nớc cũng nh xu thế chung của khu vực và thế giới
- Đảy mạnh các ngành chế biến nông – lâm – thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; tập trung phát triển công nghiệp khai thác chế biến dầu khí; đa công nghiệp điện lực đi trứơc 1 bớc Các ngành khác có thể điều chỉnh theo nhu cầu của thị trờng trong và ngoài nớc
- Đầu t theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm năng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm
Câu 2: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 16 và các kiến thức đã học : trình bày sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở n ớc ta ? tại sao có sự phân hoá đó
Trả lời:
1 Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp nớc ta: không đồng đều.
Trang 2a/ Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu trên 1 số khu vực
* ở Bắc Bộ : ĐBSH và vùng phụ cận
- Đây là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ vào loại cao nhất ở nớc ta
- Có các trung tâm công nghiệp với qui mô khác nhau: lớn, vừa, nhỏ Trong đó có các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nớc: Hà Nội, Hải Phòng
- Cơ cấu ngành công nghiệp trong mỗi trung tâm : tơng đối đa dạng
- Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp toả theo các hớng, với các chức năng chuyên môn hoá khác nhau
+ Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả: Cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dung
+ Hà Nội - Đắc Cầu – Bắc Giang : Vật liệu xây dung, phân hoá học
+ Hà Nội - Đông Anh – Thái Nguyên: cơ khí, luyên kim
+ Hà Nội – Việt Trì - Lâm Thao: hoá chất, giấy
+ Hà Nội – Hoà Bình – Sơn La: thuỷ điện
+ Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá: dệt – may, điện, vật liệu xây dựng
* ở Nam Bộ: Đông Nam Bộ và vùng phụ cận
- Là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp tơng đối cao ở nớc ta
- Các trung tâm công nghiệp có qui mô khác nhau: rất lớn, lớn, vừa Trong đó có các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa hàng đầu cả nớc: Thành Phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu I
- Cơ cấu ngành công nghiệp trong mỗi trung tâm : khá đa dạng
- ở đây có 1 số ngành công nghiệp tơng đối non trẻ nhng lại phát triển mạnh: khai thác dầu khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí
* ở d uyên hải miền trung
- Đã hình thành một dải công nghiệp phân bố dọc ven biển
- Quan trọng nhất là Đà Nẵng Ngoài ra còn có các trung tâm công nghiệp khác: Thanh Hoá, Vinh, Qui Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết
b ở những khu vực còn lại, nhất là vùng núi nh : tây bắc, tây nguyên: công nghiệp phát triển chậm và phân bố phân tán, rời rạc
2 Nguyên nhân
Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở nớc ta là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố
a/ Những khu vực tập trung công nghiệp cao
- Là nơi có vị trí địa lý thuận lợi
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú
- Nguồn lao động có tay nghề
- Thị trờng tiêu thu rộng lớn
- Cơ sở hạ tầng phát triển
b Những khu vực mà công nghiệp tập trung mức độ ít: là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là giao thông vận tải.
Câu 3: Cho bảng số liệu sau :
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ (đơn vị: %)
Trang 31 Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng ở nớc ta năm
1995 và năm 2005
2 Xếp thứ tự từ cao xuống thấp tỉ trọng giá tị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh
thổ trong các năm 1995 và 2005 Nhận xét sự thay đổi thứ bậc về giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng
Gợi ý:
1 Vẽ biểu đồ
- Biểu đồ tròn: bán kính năm 2005 lớn hơn 2005
2 Nhận xét:
a Xếp thứ bậc
- Năm 1995 : ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL, TDMNBB, DHNTB,BTB,TN
- Năm 2005: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL, DHNTB, TDMNBB, BTB,TN
b Nhận xét:
- Năm 1995: Trung du mn BB đứng vị trí thứ 4 nhng đến năm 2005 đứng vị trí thứ 5 sau DHNTB
- Vùng DHNTB: năm 1995 đứng vị trí thứ 5 sau THMNBB nhng đến năm 2005 vơn lên vị trí thứ
4 trớc TDMNBB