1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

de thi hk 1 mon lich su 7 9

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 21,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những thành tựu: + Phát minh trong khoa học cơ bản: toán học, vật lí, hóa học và sinh học cừu đô-li, bản đồ gen… + Phát minh lớn về công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động [r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT CHƯPRÔNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I Trường THCS Nguyễn Viết Xuân MÔN: LỊCH SỬ 7

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 7

1 Điều gì chứng tỏ CNTB hình thành ở châu Âu?

2 Chính sách đối nội, đối ngoại thời kì phong kiến Trung Quốc

3 Nước ta thời kì nhà Ngô Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô và nêu nhận xét

4 Sự ra đời và tổ chức chính quyền thời Tiền Lê Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà Tiền Lê

5 Kinh tế, đời sống văn hóa, xã hội thời Đinh- Tiền Lê

6 Hoàn cảnh ra đời và tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý

7 Nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt như thế nào? Nhà Lý đã chống quân xâm lược Tống như thế nào?

8 Cách đánh độc đáo của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống 1075-1077

9 Đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa - giáo dục thời Lý

10 Nhà Trần thành lập như thế nào? Xây dựng bộ mý quan lại và tổ chức đơn vị hành chính dưới thời nhà Trần.Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần

11 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên diễn ra như thế nào? Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của thắng lợi đó

12 Sự sụp đổ của nhà Trần thể hiện như thế nào về kinh tế - xã hội?

13 Nội dung những cải cách của Hồ Quý Ly Ý nghĩa, tác dụng và những hạn chế của những cải cách đó

14 Cuộc xâm lược và những chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta

Trang 2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2012 – 2013

MÔN: LỊCH SỬ 7

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Nước Đại

Việt ở thế kỉ

XIII

- Học sinh trình bày được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

và việc xây dựng bộ máy quan lại

- Học sinh từ

bộ máy quan lại và tổ chức đơn vị hành chính vẽ được sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước dưới thời Trần

- Số câu: 1

- Số điểm:

- Tỉ lệ: 40%

- Số câu: 1/2 câu

- Số điểm: 2đ

- Tỉ lệ: 50%

- Số câu: 1/2 câu

- Số điểm: 2đ

- Tỉ lệ: 50%

- Số câu: 1

- Số điểm: 4đ

- Tỉ lệ: 100%

Ba lần

kháng chiến

chống quân

xâm lược

Mông –

Nguyên (thế

kỉ XIII)

- Học sinh trình bày được diễn biến trận chiến cuối cùng trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên: trận chiến trên sông Bạch Đằng (1288)

- Học sinh biết được nguyên nhân

và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân Mông – nguyên của dân tộc ta

- Số câu: 1

- Số điểm:

- Tỉ lệ: 30%

- Số câu: ½ câu

- Số điểm: 1đ

- Tỉ lệ:33.3%

- Số câu:

1/2câu

- Số điểm: 2đ

- Tỉ lệ: 66.7%

- Số câu: 1

- Số điểm: 3đ

- Tỉ lệ: 100%

Sự suy sụp

của nhà

Trần cuối

thế kỉ XIV

- Nội dung cơ bản những cải cách của Hồ Quý Ly và ý nghĩa, tác

Trang 3

và những

cải cách của

Hồ Quý Ly

dụng, hạn chế của những cải cách đó đối với xã hội nước ta lúc bấy giờ

- Số câu:

1câu

- Số điểm:

- Tỉ lệ: 30%

- Số câu:

1câu

- Số điểm: 3đ

- Tỉ lệ: 100%

- Số câu: 3câu

- Số điểm: 10đ

- Tỉ lệ: 100%

- Số câu:

3câu

- Số điểm:

10đ

- Tỉ lệ:

100%

- Số câu: 3câu

- Số điểm: 10đ

- Tỉ lệ: 100%

Trang 4

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ I

DUYỆT

ĐỀ BÀI

Câu 1 (4đ):

a) Sự thành lập của nhà Trần và việc xây dựng bộ máy quan lại, các tổ chức đơn vị hành chính

b) Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần

Câu 2 (3đ):

a) Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 chống quân Nguyên diễn ra như thế nào? b) Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên

Câu 3 (3đ): Nội dung những cải cách trên tất cả các lĩnh vực của Hồ Quý Ly Ý nghĩa, tác

dụng và hạn chế của những cải cách đó

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CUỐI KÌ I - LỊCH SỬ 7 Câu 1 (4đ):

a) * Nhà Trần thành lập: (1đ)

- Từ cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu:

+ Chính trị: Chính quyền không chăm lo đời sống nhân dân, qua lại ăn chơi sa đọa

+ Kinh tế: Khủng hoảng, mất mùa dân li

- Các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy

- Đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh → Nhà Trần thành lập

* Việc xây dựng bộ máy quan lại và tổ chức đơn vị hành chính: (1đ)

- Bộ máy nhà nước tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền

- Gồm ba chấp:

+ Triều đình

+ Đơn vị hành chính trung gian (lộ, phủ, huyện, châu)

+ Cấp hành chính cơ sở

- Thực hiện chế độ Thái Thượng Hoàng

Trang 5

- Đặt thêm một số cơ quan: Quốc sử viện, Thái y viện, Hà đê sứ

- Cả nước chia thành 12 lộ

- Các quý tộc họ Trần được phong vương và ban thái ấp

b) Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần: (2đ)

Câu 2 (3đ):

a) Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 chống quân Nguyên: (1đ)

- Hoàn cảnh:

+ Cuối tháng 1/1288, Thoát Hoan chiếm đóng Thăng Long nhưng bị rơi vào thế bị động → quyết định rút lên Vạn Kiếp →rút quân về nước

+ Nhà Trần mở phản công và bố trí trần mai phục ở sông Bạch Đằng

- Diễn biến:

+ Tháng 4/1288, đoàn thuyền của Ô Mã Nhi rút về theo đường sông Bạch Đằng

+ Ta nhử địch vào sâu trận điện, lúc triều xuống quân ta đổ ra đánh → thuyền giặc bị xô vào cọc

→ Toàn bộ quân thủy bị tiêu diệt, Ô Mã Nhi bị bắt

+ Thoát Hoan rút chạy theo hướng Lạng Sơn,→ bị quân ta liên tục chặn đánh

- Kết quả: Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên thắng lợi

b) Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên: (2đ)

* Nguyên nhân thắng lợi: (1đ)

Vua

12 lộ (Chánh, phó An phủ sử)

Phủ (Tri phủ)

Châu (Tri châu) Huyện (Tri huyện)

Xã (xã quan)

Thái thượng hoàng

Quan văn, quan võ

Trang 6

- Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều tham gia.

- Sự chuẩn bị rất chu đáo về mọi mặt

- Tình thần hy sinh quyết chiến, quyết thắng của toàn dân mà nòng cốt là quân đội

- Chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của người chỉ huy

* Ý nghĩa lịch sử: (1đ)

- Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của đế chế Mông – Nguyên, bảo vệ được độc lập, toàn vẹn lãnh thổ

- Thể hiện sức mạnh của dân tộc, đánh bại mọi kẻ thù xâm lược, nâng cao lòng tự hào, tự cường, củng cố niềm tin cho nhân dân

- Góp phần xây dựng truyền thống dân tộc, xây dựng học thuyết quân sự Việt Nam

- Để lại nhiều bài học quý giá

Câu 3 (3đ):

* Những cải cách của Hồ Quý Ly: (2đ)

- Về chính trị:

+ Cải tổ hàng vũ võ quan

+ Đổi tên một số đơn vị hành chính cấp trấn, quy định cách làm việc của bộ máy chính quyền các cấp

+ Cử quan ở triều đình về các lộ để nắm bắt tình hình

- Về kinh tế, tài chính:

+ Phát hành tiền giấy, ban hành chính sách “hạn điền”

+ Quy định lại biểu thuế đinh, thuế ruộng

- Về xã hội: thực hiện chính sách hạn nô

- Về văn hóa – giáo dục:

+ Giảm bớt số sư tăng

+ Dịch sách chữ Hán sang chữ Nôm

- Về quân sự: thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường, củng cố quân sự, quốc phòng

* Ý nghĩa, tác dụng và hạn chế của những cải cách: (1đ)

- Ý nghĩa, tác dụng: (0.5đ)

+ Góp phần hạn chế tệ tập trung ruộng đất quả quý tộc, địa chủ

+ Làm suy yếu thế lực họ Trần

+ Tăng cường nguồn thu cho nhà nước.Tăng cường quyền lực cho nhà nước quân chủ trung ương tập quyền

+ Văn hóa – giáo dục có nhiều tiến bộ

- Hạn chế: (0.5đ)

+ Một số chính sách chưa triệt để, chưa phù hợp với tình hình thực tế

+ Chưa giải quyết được yêu cầu cấp thiết của nhân dân

Trang 7

PHÒNG GD & ĐT CHƯPRÔNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân MÔN: LỊCH SỬ 9

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 9

1 Công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950) và công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH ở Liên Xô

2 Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô Viết và các nước Đông Âu Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu

3 Phong trào cách mạng ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh từ năm 1945 đến nay

4 Tổ chức ASEAN ra đời nhằm mục tiêu gì? Tại sao có thể nói : Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX “Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

5 Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai Vì sao sau chiến tranh Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới? (Nguyên nhân của sự phát triển đó?)

6 Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh Liên hệ thực tế

7 Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản phát triển và khôi phục kinh tế như thế nào sau chiến tranh? Nguyên nhân của sự phát triển “thần kì” đó?

8 Tình hình chung của Tây Âu Vì sao các nước Tây Âu lại có xu hướng liên kết khu vực?

9 Trật tự hai cực Ianta hình thành như thế nào? Biểu hiện của Chiến tranh lạnh

10 Đặc điểm của thế giới sau chiến tranh lạnh Vì sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển ” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc?

11 Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa, tác động của cuộc cách mạng KH-KT từ năm 1945 đến nay

12 Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở nước ta: về kinh tế, chính trị, văn hóa – giáo dục và sự phân hóa xã hội

13 Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

Trang 8

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2012 – 2013

MÔN: LỊCH SỬ 9

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Mĩ, Nhật

Bản, Tây

Âu từ năm

1945 đến

nay

- Học sinh trình bày được tình hình pahts triển mạnh và suy yếu của

Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Học sinh rút

ra được những nguyên nhân

cơ bản nhất

để đưa Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau chiến tranh thế giới II

- Số câu: 1

- Số điểm:

- Tỉ lệ: 30%

- Số câu: 1/2 câu

- Số điểm:

1.5đ

- Tỉ lệ: 50%

- Số câu: 1/2 câu

- Số điểm:

1.5đ

- Tỉ lệ: 50%

- Số câu: 1

- Số điểm: 3đ

- Tỉ lệ: 100%

Quan hệ

quốc tế từ

năm 1945

đến nay

- Học sinh rút

ra được từ cuộc sống nguyên nhân

để hòa bình

ổn định, hợp tác và phát triển là cơ hội

để các nước phát triển và cũng là thử thách đối với tất cả các nước

- Số câu: 1

- Số điểm:

- Tỉ lệ: 10%

- Số câu:

1câu

- Số điểm: 1đ

- Tỉ lệ: 100%

- Số câu: 1

- Số điểm: 1đ

- Tỉ lệ: 100%

- Học sinh biết được

Trang 9

Cuộc cách

mạng

KH-KT từ năm

1945 đên

nay

những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng KH-KT đối với cuộc sống

- Biết được ý nghĩa to lớn cũng như những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng này

- Số câu: 1

- Số điểm:

- Tỉ lệ: 30%

- Số câu:

1câu

- Số điểm: 3đ

- Tỉ lệ: 100%

- Số câu: 1

- Số điểm: 3đ

- Tỉ lệ: 100% Việt Nam

trong

những năm

1919 - 1930

- Từ sự phân hóa của xã hội trong cuộc khai thác thuộc địa lần II, học sinh rút ra thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp đối với cách mạng

- Số câu: 1

- Số điểm:

- Tỉ lệ: 30%

- Số câu:

1câu

- Số điểm: 3đ

- Tỉ lệ: 100%

- Số câu: 1

- Số điểm: 3đ

- Tỉ lệ: 100%

- Số câu: 4

- Số điểm:

10đ

- Tỉ lệ:

100%

- Số câu: 4

- Số điểm: 10đ

- Tỉ lệ: 100%

Trang 10

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ I

DUYỆT

ĐỀ BÀI

Câu 1: (3đ)

a) Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

b) Vì sao sau chiến tranh Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới?

Câu 2 (1đ): Vì sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển ” vừa là thời cơ, vừa là

thách thức đối với các dân tộc?

Câu 3 (3đ):

a) Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật

b) Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay

Câu 4 (3đ): Thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa của Pháp

ĐÁP ÁN BÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CUỐI KÌ I – LỊCH SỬ 9 Câu 1 (3đ):

a) Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai: (1.5đ)

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên thành tư bản giàu mạnh nhất thế giới: + Trong những năm 1945 – 1950 chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới

+ Chiếm 3/4 trữ lượng vàng thế giới

+ Lực lượng quân sự mạnh và giữ độc quyền vũ khí nguyên tử

- Thời gian sau kinh tế Mĩ suy yếu, không giữ ưu thế trước kia nữa, vì:

+ Sự cạnh tranh của các nước ĐQ khác

+ Khủng hoảng chu kì

+ Chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lược

b) Sau chiến tranh Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới, vì: (1.5đ)

- Mĩ không bị chiến tranh tàn phá mà còn lợi dụng được chiến tranh để làm giàu với 114 tỉ USD lợi nhuận từ buôn bán vũ khí

- Là quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản, đất đai phì nhiêu màu mở, nguồn nhân lực dồi dào

Trang 11

- Đi tiên phong trong cuộc cách mạng KHKT đạt được nhiều thành tựu.

Câu 2 (1đ): Hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc, vì:

- Là thời cơ vì hòa bình, ổn định hợp tác phát triển cho phép các nước tận dụng những thành tựu của cách mạng KHKT, lấy kinh tế làm trọng điển, tích cực mở rộng các quan hệ quốc tế

- Là thách thức vì hòa bình ở nhiều khuc vực bị đe dọa bởi xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, cách mạng khủng bố và li khai

Câu 3 (3đ):

a) Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật: (2đ)

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc cách mạng KH-KT diễn ra với nội dung phong phú

và toàn diện

- Những thành tựu:

+ Phát minh trong khoa học cơ bản: toán học, vật lí, hóa học và sinh học (cừu đô-li, bản đồ gen…)

+ Phát minh lớn về công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động…

+ Tìm ra những nguồn năng lượng mới phong phú: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió…

+ Sáng chế những vật liệu mới: pôlime, những vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng…

+ Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp

+ Những tiến bộ thần kì trong GTVT và TTLL

+ Những thành tựu kì diệu trong lĩnh vực du hành vũ trụ

b) Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật: (1đ)

- Ý nghĩa:

+ Thực hiện những bước nhảy vọt về sản xuất và năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người

+ Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động trong nông nghiêp, công nghiêp và dịch vụ

- Tác động: để lại những hậu quả nghiêm trọng

+ Chế tạo vũ khí hủy diệt

+ Ô nhiễm môi trường

+ Tai nạn lao động và giao thông

+ Các loại dịch bệnh mới

Câu 4 (3đ): Thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam khi Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần II:

- Giai cấp địa chủ phong kiến: cấu kết chặt chẽ và làm tay sai cho Pháp→áp bức bóc lột nhân dân ta

+ Một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tình thần yêu nước

- Giai cấp tư sản:

+ Tư sản mại bản: làm tay sai cho Pháp

+ Tư sản dân tộc: ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, pk

- Tầng lớp tiểu tư sản thành thị: tăng nhanh về số lượng, đời sống bấp bênh

+ Bộ phận trí thức có tinh thần hăng hái cách mạng→ là một lực lượng cách mạng

- Giai cấp nông dân: chiếm trên 90% dân số

Trang 12

+ Bị áp bức bóc lột nặng nề→ bị bần cùng hóa→ là lực lượng hăng hái và đông đảo của cách mạng

- Giai cấp công nhân: phát triển nhanh về số lượng

+ Bị 3 tầng áp bức, bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống yêu nước →Vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng

Ngày đăng: 17/06/2021, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w