Tài Liệu Ôn Thi Lí Thuyết Sinh Học 2021. Giúp các học sinh ôn thi kỳ thi THPTQG 2021. Thà sai ngu lí thuyết ở nhà còn hơn sai trong phòng thi . Tài liệu được biên soạn bỏi team ThreeBioWord. Không tải thì phí lắm đó, nó sẽ giúp bạn có thể thi đỗ ĐH năm 2021
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Tài liệu được sưu tầm bởi Three BioWord do Hoàng Nguyễn Tuấn Phương sưu tầm Cảm ơn team Three BioWord đã cùng cố gắng sưu tầm đề để có được nguồn tài liệu này Cảm ơn em Nguyễn Hữu Hoàng Kỳ, em Huỳnh Anh Thái (THPT Chuyên Nguyễn Minh Khai – Sóc Trăng), em Cao Anh Khoa (THPT Chuyên Chu Văn An – Bình Định), em Dương Thị Hồng Quyên (THPT Yên Mỹ – Hưng Yên), Nguyễn Đức Anh (SV ĐH Y Thái Nguyên).
Em xin chân thành cảm ơn thầy, cô: Thầy Nguyễn Duy Khánh (GV Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ), Thầy Nguyễn Hợp (GV Quế Võ 3 – Bắc Ninh) và các thầy cô đã giúp đỡ em trong quá trình làm tài liệu này
Chỉ còn 20 ngày nữa là đến kì thi THPTQG 2021 rồi, chắc hẳn các em học sinh đang băn khoăn ôn tập lí thuyết sinh học như thế nào cho dễ nhớ và tránh sai lầm khi làm bài Cuốn tài liệu này sẽ giúp các em ôn tập bao quát nội dung thi THPTQG 2021 được trích từ đề thi thử các trường, sở trên cả nước Nội dung bám sát với nội dung Bộ GD&ĐT đưa ra, không đưa câu hỏi giảm tải trong đề thi
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ:
Câu 2: Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây?
A Xitôzin B Uraxin C Timin D Ađênin
Câu 4: Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN?
A Restrictaza B ARN pôlimeraza C ADN pôlimeraza D Ligaza
Câu 7: Ở sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây mã hóa axit amin mêtiônin?
A 5’UAA3’ B 5’UUA3’ C 5’UGU3’ D 5’AUG3’
(Đề Thi THPTQG Mã 203 – 2017)
Câu 8: Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa loại axit amin nào sau đây?
A Valin B Mêtiônin C Glixin D Lizin
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2018)
Câu 9: Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
A rARN B mARN C tARN D ADN
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2018)
Câu 10: Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A 5'AUA3' B 5'AUG3' C 5'AAG3' D 5'UAA3'
(Đề Thi THPTQG Mã 202 – 2018)
Câu 11: Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
A ADN B mARN C tARN D Prôtêin
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2019)
Câu 12: Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A ADN B mARN C tARN D rARN
Trang 4(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2019)
Câu 13: Thể đột biến nào sau đây được tạo ra bởi lai xa kết hợp với đa bội hóa?
A Thể song nhị bội B Thể tam bội C Thể tứ bội D Thể ba
Câu 15: Dạng đột biến nào sau đây có thể làm cho 2 alen của 1 gen nằm trên cùng 1 NST?
A Thêm 1 cặp nuclêôtit B Mất 1 cặp nuclêôtit C Lặp đoạn NST D Đảo đoạn NST
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2019)
Câu 16: Triplet 3’TAG5’ mã hóa axit amin izôlơxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
A 3’GAU5’ B 3’GUA5’ C 5’AUX3’ D 3’UAG5’
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2019)
Câu 17: Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI
Đây là dạng đột biến nào?
A Mất đoạn B Chuyển đoạn C Đảo đoạn D Lặp đoạn
A Đảo đoạn NST B Mất đoạn NST C Thêm 1 cặp nuclêôtit D Mất 1 cặp nuclêôtit
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2020)
Câu 20: Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?
A Đảo đoạn B Đa bội C Dị đa bội D Lệch bội
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2020)
Câu 21: Ở tế bào nhân thực, loại axit nuclêic nào sau đây làm khuôn cho quá trình phiên mã?
A mARN B ADN C rARN D tARN
sau đây?
A Prôtêin Lac Z B Prôtêin Lac A C Prôtêin Lac Y D Prôtêin ức chế
Trang 5(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2020)
Câu 25: Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, X thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa
bao nhiêu loại bộ ba mã hóa axit amin?
A 6 loại mã bộ ba B 24 loại mã bộ ba C 9 loại mã bộ ba D 27 loại mã bộ ba
(THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Phúc – Lần I – 2019)
Câu 26: Vùng nuclêôtit ở đầu mút NST có chức năng
A ngăn NST dính vào nhau B đính với thoi vô sắc trong quá trình phân bào
C điều hòa biểu hiện một số gen D khởi đầu quá trình tự nhân đôi ADN
(THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Phúc – Lần I – 2019)
Câu 27: Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn
A dịch mã B sau phiên mã C phiên mã D nhân đôi ADN
(THPT Chuyên Bắc Ninh – Lần I – 2019)
Câu 28: Đặc điểm nào của mã di truyền chứng minh nguồn gốc thống nhất của sinh giới?
A Tính phổ biến B Tính đặc hiệu C Tính thoái hoá D Tính liên tục
(THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc – Lần I – 2019)
Câu 29: Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là
A lặp đoạn B đảo đoạn C mất đoạn D chuyển đoạn
Câu 31: Sự không phân li của toàn bộ bộ NST xảy ra ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây sẽ tạo ra
A thể khảm B thể đa bội C thể tam bội D thể tứ bội
(THPT Đội Cấn – Vĩnh Phúc – Lần I – 2019)
Câu 32: Thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường cho các loại giao tử 2n là
A AAA, aaa B Aaa, Aa, aa C AA, aa D AA, Aa, aa
(THPT Đội Cấn – Vĩnh Phúc – Lần I – 2019)
Câu 33: Nếu có một bazơ nitơ hiếm tham gia vào quá trình nhân đôi của một phân tử ADN thì có thể phát sinh
đột biến dạng
A Thay thế một cặp nuclêôtit B Thêm một cặp nuclêôtit
C Mất một cặp nuclêôtit D Đảo một cặp nuclêôtit
(Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc – Lần I – 2019)
Câu 34: Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n Thể một thuộc loại này có bộ NST là
A 2n + 1 B n + 1 C 2n – 1 D n – 1
(THPT Chuyên Bắc Ninh – Lần IV – 2019)
Câu 35: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?
A tARN B ADN C mARN D rARN
(THPT Phú Bình – Thái Nguyên – Lần I – 2019)
Câu 36: Sự trao đổi chéo không cần giữa 2 cromatit của cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn
đến kết quả nào sau đây?
A Mất đoạn và lặp đoạn B Hoán vị gen
C Mất đoạn và đảo đoạn D Mất đoạn và chuyển đoạn
Trang 6(Sở GD&ĐT Thanh Hóa – Lần I – 2019)
Câu 37: Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit gọi là?
A Đột biến số lượng NST B Đột biến cấu trúc NST
C Đột biến điểm D Thể đột biến
(Sở GD&ĐT Thanh Hóa – Lần I – 2019)
Câu 38: Đột biến nào sau đây tạo điều kiện để tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa?
A Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể B Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
C Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể D Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
(THPT Chuyên Sư Phạm – Hà Nội – Lần III – 2019)
Câu 39: Thành phần nào dưới đây không có trong cấu tạo của operon Lac ở E.coli?
A Gen điều hoà B Nhóm gen cấu trúc C Vùng vận hành (O) D Vùng khởi động (P)
(THPT Chuyên Hùng Vương – Gia Lai – Lần II – 2019)
Câu 40: Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng NST trong tế bào?
A Đột biến thể một B Đột biến đảo đoạn NST C Đột biến tứ bội D Đột biến tam bội
(Sở GD&ĐT Tiền Giang – Lần I – 2019)
Câu 41: Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gen bị đột biến những chuỗi polypeptit do gen quy định tổng
hợp không bị thay đổi Nguyên nhân là vì
A Mã di truyền có tính thoái hóa B ADN của vi khuẩn dạng vòng
C Mã di truyền có tính đặc hiệu D Gen của vi khuẩn có cấu trúc theo operon
(THPT Chuyên Quốc Học Huế – Lần III – 2019)
Câu 42: Dùng cônsixin xử lí hợp tử có kiểu gen BbDd, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thểtạo
ra thể tứ bội có kiểu gen
A BBbbDDdd B BBbbDDDd C BBBbDDdd D BBbbDddd
(Sở GD&ĐT Bắc Ninh – Lần II – 2019)
Câu 43: Hình vẽ sau mộ tà một dạng đột biến cấu trúc NST:
Đột biến trên thuộc dạng
A đảo đoạn B chuyển đoạn C lặp đoạn D mất đoạn
(Sở GD&ĐT Nghệ An – Lần I – 2021)
II Thông hiểu:
Câu 1: Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?
A Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza
B Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxôm
C Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’
D Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2017)
Câu 2: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
A Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi
pôlipeptit
B Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do
C Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục
D Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza
Trang 7(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2017)
Câu 3: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất
cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây?
A AAaBbb B AaaBBb C AAaBBb D AaaBbb
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2019)
Câu 4: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinuclêôtit mới trên 1 chạc chữ Y trong quá
trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ?
A Sơ đồ IV B Sơ đồ I C Sơ đồ II D Sơ đồ III
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2019)
Câu 5: Alen M bị đột biến điểm thành alen m Theo lí thuyết, alen M và alen m
A chắc chắn có số nuclêôtit bằng nhau B luôn có số liên kết hiđrô bằng nhau
C có thể có tỉ lệ (A + T)/(G+X) bằng nhau D luôn có chiều dài bằng nhau
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2020)
Câu 6: Khi nói về quá trình phiên mã ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?
A Nguyên liệu của quá trình phiên mã là các axit amin
B Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN polimeraza
C Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ 3’
D Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tác bán bảo toàn
(Đề Thi THPTQG Mã 221 – Đợt 2 – 2020)
Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của đột biến gen trong tiến hóa sinh vật?
A Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống
B Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
C Đột biến gen xuất hiện nguồn biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa của sinh giới
D Đột biến gen làm xuất hiện các tính trạng mới làm nguyên liệu cho tiến hóa
(THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Phúc – Lần I – 2019)
Câu 8: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operôn Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có
lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế
B ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của operôn Lac và tiến hành phiên mã
C Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng
D Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế
(THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Phúc – Lần I – 2019)
Câu 9: Một operon của vi khuẩn E.coli có 3 gen cấu trúc là X, Y và Z Người ta phát hiện một dòng vi khuẩn
đột biến trong đó sản phẩm của gen Y bị thay đổi về trình tự và số lượng axit amin còn các sản phẩm của gen
X và Z vẫn bình thường Nhiều khả năng trật tự của các gen cấu trúc trong operon này kể từ promoter là
A X – Z – Y B Y – X – Z C Y – Z – X D X – Y – Z
Trang 8(THPT Chuyên Bắc Ninh – Lần II – 2019)
Câu 10: Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là
A làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào B tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
C góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài D thể duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc
(THPT Đội Cấn – Vĩnh Phúc – Lần I – 2019)
Câu 11: Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
A Nếu thừa 1 NST ở cặp số 23 thì người đó mắc hội chứng Tơcnơ
B Hội chứng Đao là kết quả của đột biến mất đoạn NST số 21
C Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang nhiều gen
D Hội chứng tiếng mèo kêu là kết quả của đột biến lặp đoạn trên NST số 5
(THPT Chuyên Lương Văn Tụy – Ninh Bình – Lần I – 2019)
Câu 12: Một NST có trình tự các gen là ABCDE.FGH bị đột biến tạo ra NST mới có trình tự gen là
ABCHGF.ED Dạng đột biến này
A được vận dụng để loại bỏ những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng
B có thể làm thay đổi trạng thái hoạt động của gen
C được vận dụng để làm tăng số lượng alen của một gen nào đó trên NST
D làm gia tăng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể của loài
(Sở GD&ĐT Hà Nội – Lần I – 2019)
Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đột biến cấu trúc NST?
A Đột biến cấu trúc NST có thể phát sinh do sự trao đổi chéo giữa hai crômatit trong một cặp NST
B Đột biến cấu trúc NST góp phần tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa
C Đột biến cấu trúc NST gồm bốn dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn
D Đột biến cấu trúc NST luôn gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản của sinh vật
(Sở GD&ĐT Hà Nội – Lần I – 2019)
Câu 14: Ý nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế điều hòa của operon Lac?
A Enzyme ARN polimeraza bị biến đổi cấu trúc và bị bất hoạt
B Gen điều hòa không tổng hợp protein ức chế
C Protein ức chế chỉ hoạt động khi có mặt đường lactose
D Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian ba chiều và bị mất chức năng
(THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ An – Lần II – 2019)
Câu 15: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Thể đa bội lẽ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
B Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa
C Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên
phân đầu tiên của hợp tử
D Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng bộ nhiễm sắc của loài lên một số nguyên lần của n
(Cụm Các Trường Chuyên – Lần II – 2019)
Câu 16: Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A Đột biến lệch bội xảy ra phổ biến ở động vật, ít gặp ở thực vật
B Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính
C Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể
D Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể
(THPT Chuyên Nguyễn Chí Thanh – Đắk Nông – Lần II – 2019)
Trang 9Câu 17: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?
A Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ 5’
B Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia thảo xoắn phân tử ADN
C Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được
tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ
D Kết thúc quá trình nhân đôi, từ một phân tử ADN tạo ra hai phân tử ADN con, trong đó có một ADN
mới và một ADN cũ
(THPT Chuyên Nguyễn Trãi – Hải Dương – Lần I – 2019)
Câu 18: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, phát biểu sau nào đây sai?
A Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
B Thể tự đa bội ở thực vật có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa
C Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên
phân đầu tiên của hợp tử
D Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta có thể sử
dụng phương pháp gây đột biến đa bội
(THPT Chuyên Nguyễn Trãi – Hải Dương – Lần I – 2019)
Câu 19: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN trong nhân ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái
bản)
B Sự nhân đôi ADN diễn ra nhiều lần trong 1 chu kì tế bào
C Enzim ADN polimeraza tham gia tháo xoắn phân tử ADN
D Enzim ADN polimeraza tổng hợp các mạch mới theo chiều 3’ 5’
(THPT Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai – Lần I – 2019)
Câu 20: Hình sau đây mô tả cơ chế hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli khi môi trường có đường
lactôzơ Phát biểu nào sau đây đúng?
A Operon Lac bao gồm gen R, vùng 1, vùng 2 và các gen Z, Y, A
B Khi môi trường nội bào không có lactôzơ, chất X bám vào vùng 2 gây ức chế phiên mã
C Chất X được gọi là chất cảm ứng
D Trên phân tử mARN2 chỉ chứa một mã mở đầu và một mã kết thúc
(Sở GD&ĐT Lào Cai – Lần I – 2019)
Câu 21: Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến gen?
A Chỉ những đột biến gen xảy ra ở tế bào sinh dục mới gây ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật
B Đột biến chỉ có thể xảy ra khi có tác động của các nhân tố gây đột biến
C Đột biến thay thế cặp nucleotit trong gen sẽ dẫn đến mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến
Trang 10D Base nito dạng hiếm khi tham gia vào quá trình nhân đôi ADN có thể làm phát sinh đột biến gen
(Sở GD&ĐT Hải Phòng – Lần I – 2019)
Câu 22: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?
A Đột biến chuyển đoạn trên 1 NST có thể làm tăng số lượng gen trên NST
B Đột biến lặp đoạn NST có thể làm cho 2 gen alen cùng nằm trên 1 NST
C Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hình dạng NST
D Đột biến mất đoạn NST thường xảy ra ở động vật mà ít gặp ở thực vật
(Sở GD&ĐT Tiền Giang – Lần I – 2019)
Câu 23: Khi nói về gen đa hiệu, ý nào dưới đây là đúng?
A Sản phẩm của gen đa hiệu ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau
B Gen đa hiệu điều chỉnh mức độ hoạt động của các gen khác
C Gen đa hiệu có thể tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao
D Gen đa hiệu có thể tạo ra nhiều loại mARN
(THPT Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai – Lần II – 2019)
Câu 24: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU – Ala; XGA
– Arg; UXG – Ser; AGX – Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là
5’AGXXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A Pro – Gly – Ser – Ala B Gly – Pro – Ser – Arg C Ser – Arg – Pro – Gly D Ser – Ala – Gly – Pro
(Sở GD&ĐT Đà Nẵng – Lần I – 2019)
Câu 25: Trong tế bào của một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 gen A, B, C, D Trong đó gen A nằm trên NST số I,
gen B nằm trên NST số II, gen C nằm trong ti thể, gen D nằm trong lục lạp Biết không xảy ra đột biến Theo lí
thuyết, phát biểu biểu nào sau đây đúng?
A Khi gen C phiên mã, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen đang thay
thế cặp A – T bằng cặp G – X
B Nếu gen D nhân đôi 10 lần thì các gen còn lại cũng nhân đôi 10 lần
C Nếu gen A nhân đôi 5 lần thì các gen B, C, D cũng đều nhân đôi 5 lần
D Trong mỗi tế bào, gen A chỉ có 2 bản sao nhưng gen C có thể có nhiều bản sao
(Sở GD&ĐT Bình Phước – Lần I – 2020)
Câu 26: Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là đúng?
A Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống giữa giới đực và giới cái
B Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới XY
C Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
D NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma
(THPT Chuyên Sư Phạm – Hà Nội – Lần II – 2020)
Câu 27: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gen?
A Đột biến chỉ có thể xảy ra khi có tác động của các tác nhân gây đột biến
B Chỉ những đột biến gen xảy ra ở tế bào sinh dục mới gây ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật
C Đột biến thay thế cặp nuclêôtit trong gen sẽ dẫn đến mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến
D Các bazơ nitơ dạng hiếm khi tham gia vào quá trình nhân đôi ADN có thể làm phát sinh đột biến gen
(THPT Chuyên KHTN – Hà Nội – Lần III – 2020)
Trang 11Câu 28: Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra Cấu trúc X trên hình vẽ là
Câu 29: Ở một loài lưỡng bội (loài X), xét 2 tế bào thuộc cùng một cơ thể bình thường (tế bào 1 và tế bào 2)
đang phân chia Hình dưới đây mô tả một thời điểm trong quá trình phân chia của 2 tế bào Các NST trong cặp tương đồng được kí hiệu bằng cùng một loại chữ
cái Trong trường hợp quá trình phân chia xảy ra
bình thường, theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây
sai?
A Tế bào 2 đang ở kì giữa của quá trình giảm
phân II
B Các tế bào con của tế bào 1 có bộ NST không
hoàn toàn giống nhau
C Số lượng NST trong các tế bào con của hai tế
bào là giống nhau
D Tất cả các tế bào con của tế bào 1 đều phát triển thành giao tử
(THPT Chuyên Hà Tĩnh – Lần III – 2020)
Câu 30: Quan sát hình ảnh và cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng?
A Dạng đột biến gen này được gọi là đột biến dịch khung
B Đột biến đã xảy ra ở bộ ba mã hóa thứ 3 của gen
C Gen đã bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit X – G bằng cặp T – A
D Mã di truyền từ bộ ba đột biến trở về sau sẽ bị thay đổi
(THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu – Đồng Tháp – Lần I – 2020)
Câu 31: Ở ruồi giấm, Alen A bị đột biển điểm thành alen a Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A Alen a và alen A có thể có số lượng nuclêôtit bằng nhau
B Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống
nhau
C Nếu đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen a và alen A sẽ có chiều dài bằng nhau
D Alen a và alen A có thể có số liên kết hiđrô bằng nhau
(THPT Chuyên Nguyễn Trãi – Hải Dương – Lần II – 2020)
Câu 32: Alen M bị đột biến điểm thành alen m Theo lí thuyết, alen M và alen m?
A Có thể có tỉ lệ (A+T)/(G+X) bằng nhau B Chắc chắn có số nuclêôtit bằng nhau
C Luôn có số liên kết hiđrô bằng nhau D Luôn có chiều dài bằng nhau
(THPT Chuyên Thái Bình – Lần III – 2020)
Trang 12A Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng
bội
B Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ
C Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n ) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường
D Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm
(THPT Chuyên Thái Bình – Lần IV – 2020)
Câu 34: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực ở
một loài thú đã xảy ra hiện tượng được mô tả ở hình dưới đây:
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A Hiện tượng này xảy ra ở kỳ đầu của lần giảm phân II
B Tỉ lệ giao tử mang đột biến tạo ra từ tế bào này là 1/4
C Dạng đột biến trên làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào
D Dạng đột biến trên có thể tạo điều kiện làm xuất hiện những
gen mới
(THPT Chuyên Sơn La – Lần III – 2020)
Câu 35: Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là
A Đơn phân của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở tế bào nhân sơ
là A, U, G, X
B ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinuclêôtit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai
chuỗi pôlinuclêôtit
C Các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung
còn các bazơ nitơ của ADN ở tế bào nhân sơ không liên kết theo nguyên tắc bổ sung
D ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng
(THPT Chuyên Vĩnh Phúc – Lần II – 2020)
Câu 36: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN
B Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến
C Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen
D Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí, hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh
học
(Cụm Trường Sóc Sơn – Mê Linh – Hà Nội– 2020)
Câu 37: Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi hình thái của NST và trật tự sắp xếp của các gen chứ
không làm thay đổi số lượng gen có trên NST?
A Đột biến mất, thêm hoặc thay thế một cặp nuclêôtit ở trên gen
B Đột biên đảo đoạn chứa tâm động và đột biến chuyển đoạn trên một NST
C Đột biến mất đoạn và đột biến lặp đoạn NST
D Đột biến mất đoạn và đột biến chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng
(Cụm Trường Sóc Sơn – Mê Linh – Hà Nội– 2020)
Câu 38: Nói về quá trình địch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu không đúng là:
A Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc (5’UAG3’) trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
B Bộ ba AUG là mã mở đầu với chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa aa foocmin mêtiônin
C Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất
Trang 13D Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với một
nhóm ribôxôm gọi là pôlixôm
(THPT Hồng Quang– Hải Dương – Lần II – 2020)
Câu 39: Ba loài cỏ hoang dại A, B, C có bộ nhiễm sắc thể lần lượt là 2n = 20; 2n = 26; 2n=30 Từ 3 loài này, đã
phát sinh 5 loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa Quá trình hình thành 5 loài mới này được mô tả trong bảng sau đây:
Cơ chế hình
thành
Thể song nhị bội từ loài A
và loài B
Thể song nhị bội từ loài A
và loài C
Thể song nhị bội từ loài B
và loài C
Thể song nhị bội từ loài A
và loài I
Thể song nhị bội từ loài B
và loài III
A 46, 50, 56; 66; 82 B 23; 25; 28; 33: 41 C 46; 56; 50; 82; 66 D 92; 100; 112; 132; 164
(THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần II – 2020)
Câu 40: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong các loại đột biến gen, đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn gây ra hậu quả nghiêm trọng
hơn đột biến mất một cặp nuclêôtit
B Ở sinh vật nhân sơ, đột biến thay thế một cặp nuclêôtit chỉ làm thay đổi một bộ ba ở trên phân
tử mARN mà không làm thay đổi các bộ ba khác
C Chỉ khi có sự tác động của các tác nhân gây đột biến thì mới làm phát sinh đột biến gen
D Trong giảm phân, nếu phát sinh đột biến gen thì chắc chắn sinh ra đời con mang gen đột biến
(Sở GD&ĐT Phú Thọ – Lần I – 2020)
Câu 41: Giả sử một đoạn NST có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí Các điểm a, b, c, d, e, g là các
điểm trên NST Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Nếu đảo đoạn ae thì sẽ làm thay đổi trật tự sắp xếp của 5 gen
B Nếu tế bào nguyên phân 5 lần thì các gen đều nhân đôi 5 lần
C Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí b thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 4 gen .
D Nếu bị mất đoạn bỏ đi thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối NST
(THPT Chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định – Lần II – 2020)
Câu 42: Phát biểu đúng với các thông tin trên hình
sau là
A số loại giao tử tối đa của cặp NST này là 4
B mỗi gen trên cặp NST này đều có 2 trạng thái
C cặp NST này có 6 lôcut gen
D có 2 nhóm gen liên kết là PaB và Pab
(Liên Trường THPT Nghệ An – Lần I – 2020)
Câu 43: Khi nói về di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong phiên mã T của môi trường liên kết với A ở mạch mã gốc của gen
B Trong dịch mã, ADN trực tiếp làm khuôn để tổng hợp chuỗi pôlipeptit
C Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã đều thực hiện theo nguyên tắc bổ sung
D ADN của tất cả các loài sinh vật đều có dạng mạch thẳng
(Liên Trường THPT Nghệ An – Lần I – 2020)
Trang 14Câu 44: Một prôtêin bình thường có 398 axit amin Prôtêin đó bị biến đổi do axit amin thứ 15 bị thay thế bằng 1
axit amin mới Dạng đột biến gen nào có thể sinh ra prôtêin biến đổi trên ?
A Đột biến thêm cặp nucleotit ở bộ 3 mã hóa axit amin thứ 15
B Đột biến thay thế cặp nucleotit ở bộ 3 mã hóa axit amin thứ 15
C Đột biến mất cặp nucleotit ở bộ 3 mã hóa axit amin thứ 15
D Đột biến mất hoặc thêm cặp nucleotit ở bộ 3 mã hóa thứ 15
(THPT Mai Anh Tuấn – Thanh Hóa – Lần II – 2020)
Câu 45: Khi nói về đột biến gen ở các sinh vật, phát biểu nào sau đây chính xác?
A Đột biến gen có tần số giống nhau ở hầu hết các gen trong tế bào, chúng đều là các biến đổi ở mức phân
tử
B Đột biến gen xảy ra trong các tế bào sinh dưỡng (soma) không được truyền cho đời con thông qua sinh
sản hữu tính
C Chọn lọc tự nhiên có thể sáng tạo ra các alen thích nghi trong quần thể và thông qua đột biến gen mà các
đột biến có thể truyền từ đời này qua đời khác
D Các đột biến gen trên nhiễm sắc thể đều phá vỡ trạng thái cân bằng trong hệ gen nên đều gây hại cho thể
đột biến
(THPT Quảng Xương I – Thanh Hóa – Lần II – 2020)
Câu 46: Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc NST Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dạng đột biến đó?
A Cơ chế phát sinh đột biến là do sự trao đổi chéo trong cặp NST tương đồng
B Đột biến này đã làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST
C Sức sinh sản của thể đột biến thuộc dạng này không bị ảnh hưởng
D Đột biến này không làm thay đổi kích thước NST
(THPT Quảng Xương I – Thanh Hóa – Lần II – 2020)
Câu 47: Một gen mã hóa liên tục ở vi khuẩn mã hóa phân tử prôtêin A, sau khi bị đột biến đã điều khiển tổng
hợp phân tử prôtêin B Phân tử prôtêin B ít hơn phân tử prôtêin A một axit amin và có 3 axit amin mới Giả sử
không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xảy ra trong gen đột biến là
A Mất 3 cặp nuclêôtit và thay thế 12 nuclêôtit
B Bị thay thế 15 cặp nuclêôtit
C Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 5 bộ ba liên tiếp nhau trên gen
D Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 bộ ba liên tiếp nhau trên gen
(Sở GD&ĐT Bắc Ninh – Lần II – 2020)
Câu 48: Hình vẽ dưới mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến
nào sau đây?
A Đảo đoạn nhiễm sắc thể
B Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể
C Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
D Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể
(Sở GD&ĐT Bình Thuận – Lần I – 2020)
Trang 15Câu 49: Một loài động vật, xét gen B trong nhân tế bào Gen B bị đột biến điểm tạo thành alen b Dự đoán nào
sau đây đúng?
A Alen b chắc chắn không được di truyền cho đời sau
B Chuỗi pôlipeptit do alen b mã hóa có thể không thay đổi so với chuỗi do gen B mã hóa
C Số nuclêôtit loại ađênin của alen b luôn ít hơn số nuclêôtit loại ađênin của gen B
D Alen b và gen B có thể hơn kém nhau 4 liên kết hiđrô
(Sở GD&ĐT Hà Nội – Lần II – 2020)
Câu 50: Ở một loài thực vật, từ một cặp NST ban đầu, trải qua các thế hệ đã tạo ra 4 NST 1, 2, 3, 4 có trật tự gen
được mô tả như hình dưới đây
Giả sử cặp NST ban đầu là NST bình thường thì trong các NST 1, 2, 3, 4, NST nào không phải là NST đột biến?
A NST 1 B NST 3 C NST 4 D NST 2
(Sở GD&ĐT Hà Tĩnh – Lần III – 2020)
Câu 51: Hình sau mô tả 2 cặp nhiễm sắc thể thường đã nhân đôi trong
giảm phân, các gen A, B, C mỗi gen đều có 2 alen phân bố trên 2 cặp
nhiễm sắc thể.Nếu không có đột biến xảy ra, kết thúc giảm phân có thể
tạo được loại giao tử nào dưới đây?
A A1A2C1. B B1B2C2.
C A1B2C1. D A1C1C2
(Sở GD&ĐT Sơn La – Lần I – 2020)
Câu 52: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể
giới tính
B Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
C Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm
D Đột biển đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác
(THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu – An Giang – Lần I – 2021)
Câu 53: Loại đột biến nào sau đây có thể làm cho gen cấu trúc thêm 3 liên kết hyđrô và chuỗi polipeptit tổng
hợp theo gen đột biến có số lượng axit amin không thay đổi so với ban đầu Biết rằng đột biến không ảnh hưởng bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc?
A Thay thế 3 cặp G – X bằng ba cặp A – T trong cùng một bộ mã
Trang 16B Mất 1 cặp A – T và 2 cặp G – X trong cùng một bộ mã
C Mất 4 cặp G – X và thêm 2 cặp A – T
D Thay thế 3 cặp A – T bằng ba cặp G – X trong cùng một bộ mã
(THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu – An Giang – Lần I – 2021)
Câu 54: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không xảy ra đối với cặp
Câu 55: Đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi
ADN của sinh vật nhân sơ là:
A Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
B Nuclêôtit mới được tổng hợp gắn vào đầu 3’ của chuỗi pôlinuclêôtit đang kéo dài
C Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tải bàn
D Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
(THPT Chuyên Lào Cai – Lần I – 2021)
Câu 56: Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây đúng?
A Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
B Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau quy định 1 axit amin, trừ bộ ba kết
thúc
C Mã di truyền có tính phổ biến, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một axit amin, trừ AUG và
UGG
D Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3’ đến 5’ trên mARN
(THPT Chuyên Lào Cai – Lần I – 2021)
Câu 57: Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST),
nhận định nào sau đây không đúng khi nói về dạng đột biến đó?
A Dạng đột biến này có thể gây hại cho thể đột biến
B Dạng đột biến này làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C Đây là dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
D Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
(Sở GD&ĐT Ninh Bình – Lần I – 2021)
Câu 58: Cho hình ảnh sau:
Trang 17(a) Là trung tâm vận động của NST trong phân
bào
(b) Bảo vệ NST, giúp các NST không dính vào
nhau
(c) Vai của NST
(d) Gồm 2 nhiễm sắc tử chị em dính với nhau suốt
chiều dài nhiễm sắc thể nhờ protein Coshensin
Đáp án đúng là:
A 2b, 1a, 3d B 2b, 1d, 3c C 2b, 1a, 3c D 2d, 1a, 3c.
(THPT Chuyên Vĩnh Phúc – Lần II – 2021)
Câu 59: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã mà không có ở quá trình nhân đôi của ADN?
A Chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gen riêng rẽ
B Sử dụng nuclêôtit làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp
C Sử dụng cả hai mạch của ADN làm khuôn để tổng hợp mạch mới
D Mạch pôlinuclêôtit được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’ đến 3’
(Sở GD&ĐT Ninh Bình – Lần I – 2021)
Câu 60: Khi nói về mối liên quan giữa ADN, ARN và prôtêin ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A Quá trình phiên mã, dịch mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
B Một phân tử ADN mang thông tin di truyền mã hoá cho nhiều phân tử prôtêin khác nhau
C ADN trực tiếp làm khuôn cho quá trình phiên mã và dịch mã
D ADN làm khuôn để tổng hợp ARN và ngược lại
(THPT Chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa – Lần I – 2021)
Câu 61: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mã di truyền?
A Vì có 4 loại nucleotit khác nhau nên mã di truyền là mã bộ ba
B Trên phân tử mARN, bộ ba mở đầu AUG mã hóa axit amin mêtiônin ở sinh vật nhân thực
C Mã di truyền có tính phổ biến, chứng tỏ tất cả các loài sinh vật hiện nay được tiến hóa từ một tổ tiên
chung
D Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa một loại axit amin
(THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển – Cà Mau – Lần I – 2021)
Câu 62: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu
nào sau đây không đúng?
A Trình tự của các aa trong chuỗi polipeptit phản ứng đúng trình tự của các mã bộ ba trên mARN
B Trong quá trình dịch mã, riboxom dịch chuyển trên mARN từ đầu 3’ đến đầu 5’ và chuỗi polipeptit được
hình thành sẽ bắt đầu bằng nhóm amin và kết thúc bằng nhóm cacboxyl
C Sự kết hợp giữa bộ ba mã sao và bộ ba đối mã theo nguyên tắc bổ sung giúp axit amin tương ứng gắn
chính xác vào chuỗi polipeptit
D Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung
(THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển – Cà Mau – Lần I – 2021)
Câu 63: Hình vẽ sau mô tả 2 cặp NST thường của tế bào đã nhận đổi trong giảm phân Các alen của 3 gen, A, B
và D được kí hiệu bên dưới
Trang 18Khi kết thúc giảm phân, loại giao tử có thành phần gen nào sau đây có khả năng chiến tỉ lệ nhỏ nhất
(THPT Chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa – Lần III – 2021)
III Vận dụng:
Câu 1: Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac
II Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
III Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã
IV Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2017)
Câu 2: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các gen trong một tế bào luôn có số lần phiên mã bằng nhau
II Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN
III Thông tin di truyền trong ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ cơ chế nhân đôi ADN
IV Quá trình dịch mã có sự tham gia của mARN, tARN và ribôxôm
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2018) Câu 3: Alen A ở vi khuẩn E coli bị đột biến điểm thành alen a Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I Alen a và alen A có số lượng nuclêôtit luôn bằng nhau
II Nếu đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau
III Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau
IV Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2018)
Câu 4: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng
nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?
III Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể IV Đột biến lệch bội dạng thể một
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2018)
Câu 5: Khi nói về đột biến điểm ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 19II Đột biến thay thế cặp nuclêôtit có thể làm cho một gen không được biểu hiện
III Đột biến gen chỉ xảy ra ở các gen cấu trúc mà không xảy ra ở các gen điều hòa
IV Đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X không thể biến đổi bộ ba mã hóa axit amin thành bộ ba kết thúc
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2018)
Câu 6: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
II Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa
III Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
IV Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2018) Câu 7: Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc Z thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt
II Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã
III Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã
IV Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen điều hòa R thì có thể làm cho các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactôzơ
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2018)
Câu 8: Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một
nhiễm sắc thể Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T Theo lí thuyết, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên
Câu 9: Khi nói về thể dị đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra thể dị đa bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
II Ở thực vật có hoa, thể dị đa bội luôn tạo quả không hạt
III Từ thể dị đa bội có thể hình thành nên loài mới
IV Thể dị đa bội có thể được tạo ra bằng cách áp dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần kết hợp với nuôi cấy tế bào
(Đề Thi THPTQG Mã 202 – 2018)
Trang 20Câu 10: Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn , có bao nhiêu phát biểu sau hoạt động của E coli đây đúng?
I Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt
II Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã
III Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã
IV Khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế do gen điều hòa R quy định vẫn được tổng hợp
(Đề Thi THPTQG Mã 202 – 2018)
Câu 11: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn
II Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác
III Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
IV Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
(Đề Thi THPTQG Mã 203 – 2018)
Câu 12: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên một nhiễm sắc thể
II Đột biến chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
III Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn
IV Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
(Đề Thi THPTQG Mã 204 – 2018)
Câu 13: Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau:
Côđon 5’GAU3’; 5’GAX3’ 5’UAU3’; 5’UAX3’ 5’AGU3’; 5’AGX3’ 5’XAU3’; 5’XAX3’
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen M có trình tự nuclêôtit là 3’TAX XTA GTA ATG TXA…ATX5’ Alen M bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau:
Alen M4: 3’TAX XTA GTA ATG TXG…ATX5’
Theo lý thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin bị thay đổi
so với chuỗi pôlipeptit do alen M mã hóa?
151 181
…GAT…TAA…3’
…XTA …ATT…5’
898 Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi các côđon: 5'GUU3', 5'GUX3', 5'GUA3', 5'GUG3'; axit amin histiđin chỉ được mã hóa bởi các côđon: 5'XAU3, 5’XAX3”; chuỗi pôlipeptit do gen D quy định tổng hợp có 300 axit amin
Có bao nhiêu dạng đột biến điểm sau đây tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen D quy định tổng hợp?
Trang 21I Đột biến thay thế cặp G – X ở vị trí 181 bằng cặp A – T
II Đột biến thay thế cặp nuclêôtit ở vị trí 150
III Đột biến thay thế cặp G – X ở vị trí 151 bằng cặp X – G
IV Đột biến thay thế cặp nuclêôtit ở vị trí 898
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2021)
Câu 15: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
II Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
III Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
IV Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
V Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
(THPT Đội Cấn – Vĩnh Phúc – Lần I – 2019)
Câu 16: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp
II Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến
(THPT Ngô Quyền – Hải Phòng – Lần I – 2019)
Câu 17: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về NST ở sinh vật nhân thực?
I Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi nhiễm sắc có đường kính 700mm
II Vùng đầu mút của NST có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không đính vào nhau III Thành phần chủ yếu của NST ở sinh vật nhân thực gồm ADN mạch kép và protein loại histon
IV Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là 30nm
và 300mm
(THPT Chuyên Bắc Ninh – Lần III – 2019)
Câu 18: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST?
I Đột biến mất đoạn luôn đi kèm với đột biến lặp đoạn NST
II Đột biến chuyển đoạn diễn ra do sự trao đổi các đoạn NST giữa các crômatit trong cặp tương đồng III Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng gen trên một NST
IV Đột biến mất đoạn có thể làm mất một hoặc một số gen tren NST
V Đột biến cấu trúc chỉ diễn ra trên NST thường mà không diễn ra trên NST giới tính
(Cụm Các Trường Chuyên – Lần I – 2019)
Câu 19: Có bao nhiêu phát biểu sai trong số các phát biểu sau:
I Khi so sánh các đơn phân của ADN và ARN, ngoại trừ T và U thì các đơn phần còn lại đều đổi một có cấu trúc giống nhau, ví dụ đơn phần A của ADN và ARN có cấu tạo như nhau
Trang 22II Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng, thành phần và trình tự các
nuclêôtit
III Trong tế bào, rARN và tARN bền vững hơn mARN
IV Trong quá trình nhân đôi ADN có 4 loại nuclêôtit tham gia vào việc tổng hợp nên mạch mới
(Cụm Các Trường Chuyên – Lần I – 2019)
Câu 20: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng, khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
I Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể
II Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
III Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
IV Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
(THPT Chuyên Lê Thánh Tông – Quảng Nam – Lần I – 2019)
Câu 21: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến chuyển đoạn giữa hai NST tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
II Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trong một NST chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST, không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trong nhóm gen liên kết
III Đột biến chuyển đoạn chỉ xảy ra trong một NST hoặc giữa hai NST không tương đồng
IV Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng làm thay đổi hình thái của NST
(THPT Chuyên Bắc Ninh – Lần I – 2019)
Câu 22: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc
ABCDEDEGH Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST
II Dạng đột biến này được sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác
III Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST
IV Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen
(THPT Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng – Lần I – 2019)
Câu 23: Trong tế bào của một loài thực vật lưỡng bội, xét 6 gen A, B, C, D, E, F Trong đó gen A và B cùng nằm
trên NST số 1 , gen C và D cùng nằm trên NST số 2, gen E nằm trong ti thể, gen F nằm trong lục lạp Biết
không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
I Nếu gen C nhân đôi 3 lần thì gen D cũng nhân đôi 3 lần
II Nếu gen A phiên mã 20 lần thì gen B cũng phiên mã 20 lần
III Nếu đột biến thể một xảy ra ở cặp NST số 2 thì gen C chỉ có 1 bản sao
IV Khi gen F nhân đôi 1 số lần, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A – T bằng cặp G – X
(THPT Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng – Lần I – 2019)
Câu 24: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
I Đột biến cấu trúc NST có thể xảy ra do tác nhân vật lý như tia phóng xạ
II Đột biến cấu trúc NST xảy ra do rối loạn trong quá trình phân ly và tổ hợp của NST
III Ở người, hội chứng tiếng mèo kêu và hội chứng đao có nguyên nhân gây bệnh do đột biến cấu trúc NST
Trang 23IV lặp đoạn ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzyme amilaza có ý nghĩa trong sản xuất rượu bia
V Đột biến đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó bị đứt ra rồi đảo ngược 180O và nổi lại
(THPT Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng – Lần I – 2019)
Câu 25: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hình dạng NST
II Đột biến chuyển đoạn NST là dạng đột biến cấu trúc duy nhất có thể làm thay đổi số lượng nhóm gen liên kết
III Đột biến lặp đoạn NST có thể làm cho 2 gen cùng alen nằm trên 1 NST
IV Mất đoạn xảy ra trong giảm phân ở động vật gây hậu quả nặng hơn ở thực vật đối với quá trình tạo ra các giao tử
(THPT Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng – Lần I – 2019)
Câu 26: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Trong quần thể, giả sử gen A có 5 alen và có tác nhân 5BU tác động vào quá trình nhân đôi gen A thì làm phát sinh gen mới
II Tác nhân 5BU tác động gây đột biến gen có thể sẽ làm tăng chiều dài của gen
III Trong tế bào có 1 alen đột biến, trải qua quá trình phân bào thì alen đột biến luôn đi về một trong 2 tế bào con
IV Đột biến thay thế một cặp nucleotit vẫn có thể làm tăng số axit amin của chuỗi polipeptit
(THPT Thái Phiên – Hải Phòng – Lần I – 2019)
Câu 27: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Enzim ARN polymeraza tiếp xúc và tháo xoắn phân tử ADN tại vùng điều hòa
II mARN sơ khai có chiều dài bằng chiều dài vùng mã hóa của gen
III Enzim ADN polymeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 3’ 5’
IV Trên phân tử ADN, enzim ligaza chỉ hoạt động trên 1 mạch
(THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ An – Lần I – 2019)
Câu 28: Trong đột biến điểm thì đột biến thay thế là dạng phổ biến nhất Có bao nhiêu phát biểu sau giải thích
cho đặc điểm trên?
I Đột biến thay thế có thể xảy ra khi không có tác nhân gây đột biến
II Là dạng đột biến thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật hơn so với các dạng còn lại
III Dạng đột biến này chỉ xảy ra trên một mạch của phân tử ADN
IV Là dạng đột biến thường xảy ra ở nhóm động vật bậc thấp
(THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ An – Lần I – 2019)
Câu 29: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thể dị đa bội ?
I Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
II Thể đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường
III Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
IV Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa
Trang 24(THPT Chuyên KHTN – Hà Nội – Lần II – 2019)
Câu 30: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về nhiễm sắc thể (NST) giới tính ở động vật?
I NST giới tính mang gen quy định tính đực, cái và một số tính trạng thường
II Ở tất cả các loài động vật, con đực có cặp NST giới tính là XY, con cái có cặp NST giới tính XX
III Chỉ tế bào sinh dục mới chứa NST giới tính
IV Một số loài động vật có NST giới tính kiểu XX, XO
V Cặp NST giới tính XY ở người có những vùng tương đồng và vùng không tương đồng với nhau
(THPT Đào Duy Từ – Hà Nội – Lần III – 2019)
Câu 31: Khi nói về điều hòa hoạt động của Operon Lac, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Gen điều hòa quy định tổng hợp proten ức chế nhưng không nằm trong thành phần của Operon
II Chỉ khi nào môi trường có Lactozo, gen điều hòa mới tổng hợp ra protein ức chế
III Vùng vận hành (Operator) là nơi enzim ARN polimeraza bám vào và khởi động phiên mã
IV Trong điều hòa hoạt động của gen qua Operon Lac, đường Lactozo có vai trò như một chất cảm ứng
V Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã
(THPT Đào Duy Từ – Hà Nội – Lần III – 2019)
Câu 32: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?
I Có sự hình thành các đoạn okazaki trên một mạch của một đơn vị tái bản
II Sử dụng 8 loại nucleotit làm nguyên liệu trong quá trình nhân đôi
III Trên mỗi phân tử ADN chỉ có một điểm khởi đầu tái bản
IV Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
V Enzym ADN polymeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN
(Cụm Các Trường Chuyên – Lần II – 2019)
Câu 33: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Một gen có nhiều alen nếu bị đột biến 10 lần thi sẽ tạo ra tối đa 10 alen mới
II Đột biến điểm làm thay đổi chiều dài của gen thì luôn dẫn tới làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen III Đột biến làm tăng chiều dài của gen thi luôn dẫn tới làm tăng tổng số axit amin trong chuỗi polipeptit
IV Đột biến xảy ra ở vùng mã hóa của gen và không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi polipeptit thì sẽ là đột biến trung tính
(THPT Chuyên Nguyễn Chí Thanh – Đắk Nông – Lần II – 2019)
Câu 34: Khi nhuộm màu các tế bào được tách ra từ vùng sinh sản ở ống dẫn sinh dục đực của một cái thể động
vật người ta quan sát thấy ở có khoảng 20% số tế bào có hiện tượng được được mô tả ở hình sau đây:
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng:
I Trong cơ thể trên có thể tồn tại 2 nhóm tế bào lưỡng bội với số lượng NST
khác nhau
II Giao tử đột biến có thể chứa 3 hoặc 5 NST
III Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính
IV Loài này có bộ NST lưỡng bội bình thường là 2n = 4
A 1 B 4 C 3 D 2
(Sở GD&ĐT Bình Phước – Lần I – 2020)
Trang 25Câu 35: Alen B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở giữa vùng mã hóa của gen tạo thành
alen b, làm cho côđon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mã từ alen B trở thành côđon 5’UGA3’ trên mARN
được phiên mã từ alen b Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I Alen B ít hơn alen b một liên kết hiđrô
II Chuỗi pôlipeptit do alen B quy định tổng hợp khác với chuỗi pôlipeptit do alen b quy định tổng hợp 1 axit amin
III Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin và biểu hiện ra ngay thành kiểu hình ở cơ thể sinh vật
IV Chuỗi pôlipeptit do alen B quy định tổng hợp dài hơn chuỗi pôlipeptit do alen b quy định tổng hợp
(THPT Chuyên KHTN – Hà Nội – Lần III – 2020)
Câu 36: Hình 3 là sơ đồ hoạt động của các gen trong opêrôn Lac Quan sát hình và cho biết những phát biểu
nào sau đây đúng?
I Khi không có lactôzơ, gen điều hòa vẫn được phiên mã
II Liên kết giữa prôtêin ức chế với vùng O là liên kết đặc hiệu
III Sự có mặt của lactôzơ làm cho enzim ARN polimeraza không bám được vào vùng P
IV Các gen Z, Y, A được đóng, mở cùng lúc
A I, III, IV B II, III, IV
C I, II, III D I, II, IV
(Sở GD&ĐT Hà Tĩnh – Lần II – 2020)
Câu 37: Ở một loài thực vật, khi tế bào của một cây mang bộ NST lưỡng bội thuộc loại này giảm phân xảy ra
trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên 2 cặp NST đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử Quan sát một tế bào (gọi
là tế bào X) của một cây khác (gọi là cây Y cũng có bộ NST lưỡng bội) thuộc loài nói trên đang thực hiện quá trình phân bào, người ta xác định trong 1 tế bào có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào X diễn
ra bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
I Tế bào lưỡng bội của loài nói trên có 16 NST
II Tế bào X có thể đang ở kì sau của quá trình nguyên phân
III Cây Y có thể thuộc thể một nhiễm
IV Khi quá trình phân bào của tế bào X kết thúc, tạo ra hai nhóm tế bào con có bộ NST khác nhau
V Nếu quá trình giảm phân của một tế bào lưỡng bội thuộc loài nói trên diễn ra bình thường và không có trao đổi chéo có thể tạo ra tối đa 512 loại giao tử
(THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần II – 2020)
Câu 38: Cho biết : 5’XGU3’: 5’XGX3’; 5’XGA3’; 5’XGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’; 5’GGA3’: 5’GGX3’; 5’GGU3’
quy định Gly Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Gly được thay bằng axit amin Arg Theo lí thuyết, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu alen a dài 510 nm thì alen A cũng dài 510 nm
II Hai alen này có số lượng và tỉ lệ các loại nuclêôtit giống nhau
Trang 26III Nếu alen A phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 200 A thì alen a phiên mã 1 lần cũng cần môi trường
cung cấp 200 A
IV Nếu alen A phiên mã 2 lần cần môi trường cung cấp 600 X thì alen a phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 301X
(THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần II – 2020)
Câu 39: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến đảo đoạn NST có thể dẫn đến làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên 1 NST
II Đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
III Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi NST những gen không mong muốn
IV Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của 1 gen cùng nằm trên một NST
(Sở GD&ĐT Phú Thọ – Lần I – 2020)
Câu 40: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quá trình nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì có thể phát sinh đột biến gen
II Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến
III Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau thông qua quá trình sinh sản hữu tính
IV Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh
đột biến gen
(Sở GD&ĐT Phú Thọ – Lần I – 2020)
Câu 41: Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gen mã hoá cho một chuỗi polypeptide boa gồm
10 axit amin: 3’-TAX GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA- 5’ Khi chuỗi polypeptide do đoạn gen này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại axit amin và số lượng của nó được thể hiện trong bảng dưới (trừ bộ ba đầu tiên mã hóa Methionine)
Loại axit amin Số lượng
Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I Bộ ba GGT mã hóa cho axit amin loại Z
II Bộ ba GAG mã hóa cho axit amin loại W
III Trình tự chính xác của chuỗi polypeptide trên Y – X – Z – Y – Z – Y – Z – Z – W – X
IV Trên mạch mã gốc chỉ có duy nhất một vị trí xảy ra đột biến điểm làm xuất hiện bộ ba kết thúc
A 1 B 2 C 3 D 4
(THPT Chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định – Lần II – 2020)
Câu 42: Giả sử một quần thể ở 1 loài thực vật có 4 thể đột biến NST được kí hiệu là M, N, P và Q Số lượng
NST và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này như bảng sau:
Trang 27Nếu trong nhân tế bào sinh dưỡng của loài này có bộ NST 2n = 20 và hàm lượng ADN là 4pg thì theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thể đột biến M có thể là đột biến lệch bội thể ba
II Thể đột biến N có thể là đột biến lặp đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST
III Thể đột biến P có thể là đột biến tam bội
IV Thể đột biến Q có thể là đột biến mất đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST
(Liên Trường THPT Nghệ An – Lần II – 2020)
Câu 43: Cho các thông tin sau:
I Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào
II Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể
III Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN
Câu 44: Cho các phát biểu sau về sinh vật nhân thực:
I Chiều dài mARN sơ khai tương ứng chiều dài gen mã hóa tương ứng
II Phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa
III Nhiều chuỗi polipeptit có thể tổng hợp từ một phân tử mARN trưởng thành duy nhất
IV Một chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp bởi nhiều ribôxôm
Số phát biểu đúng là?
(Sở GD&ĐT Ninh Bình – Lần I – 2020)
Câu 45: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a, B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi
gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến Theo lí thuyết, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu A, B, D, E là các alen đột biển thị các thể đột biển có tối đa 68 loại kiểu gen
II Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 12 loại kiểu gen
III Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 9 loại kiểu gen
IV Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen
(Sở GD&ĐT Bắc Ninh – Lần II – 2020)
Câu 46: Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau:
Côđôn 5’GAU3’, 5’GAX3’ 5’UAU3’, 5’UAX3’ 5’AGU3’, 5’AGX3’ 5’XAU3’, 5’XAX3’
Một đoạn mạch mã gốc của alen M có trình tự nuclêôtit là 3’ TAX XTA GTA ATG TXA ATX5’ Alen M bị đột biến điểm ở đoạn mạch đang xét tạo ra 4 alen có trình tự nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau:
I Alen M1 3’TAX XTA ATA ATG TXA ATX5’
II Alen M2 3’TAX XTA GTA ATA TXA ATX5’
III Alen M3 3’TAX XTA GTG ATG TXA ATX5’
Trang 28IV Alen M4 3’TAX XTG GTA ATG TXA ATX5’.
Alen nào trong các alen trên mã hóa chuỗi pôlipeptit có trình tự axit amin thay đổi so với alen M?
A Alen M3 B Alen M1 C Alen M4 D Alen M2
(Sở GD&ĐT Hà Nội – Lần II – 2020)
Câu 47: Trong các phát biểu sau đây về cơ chế di truyền và biến dị, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Khi gen bị đột biến thì chuỗi pôlipeptit tương ứng chắc chắn sẽ bị biến đổi
II Cả 3 loại ARN đều tham gia vào quá trình dịch mã
III Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit luôn làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng
IV Ở tế bào nhân sơ, số lần phiên mã của một gen luôn bằng số lần nhân đôi của gen đó
(Sở GD&ĐT Hà Nội – Lần III – 2020)
Câu 48: Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình phiên mã và dịch mã
trong tế bào của một loài sinh vật (loài X) Hãy quan sát sơ đồ
và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Loài X là sinh vật nhân sơ
II Tại thời điểm đang xét, chuỗi pôlipeptit được tổng hợp tử
ribôxôm 1 có số axit amin nhiều nhất
III Chữ cái C trong hình tương ứng với đầu 3’ của mARN
IV Quá trình tổng hợp phân tử mARN 3 hoàn thành sớm hơn
quá trình tổng hợp các mARN còn lại
A 1 B 3 C 4 D 2
(Sở GD&ĐT Hà Tĩnh – Lần III – 2020)
Câu 49: Khi nói về đột biến điểm, bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Alen đột biến không thể có tổng số nuclêôtit bằng tổng số nuclêôtit của alen ban đầu
II Nếu cấu trúc của chuỗi polipeptit do alen đột biến quy định khác với cấu trúc của chuỗi polipeptit do alen ban đầu quy định thì đột biến sẽ không gây hại
III Nếu đột biến làm thay đổi tổng liên kết hiđro của gen thì sẽ làm thay đổi chiều dài của gen
IV Đột biến gen luôn làm thay đổi cấu trúc của protein
(Sở GD&ĐT Thái Bình – Lần II – 2020)
Câu 50: Có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về đột biến gen?
I Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gen
II Các cơ thể mang gen đột biến có thể được gọi là thể đột biến
III Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền và tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau
IV Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá, chọn giống
(Sở GD&ĐT Yên Bái – Lần I – 2020)
Câu 51: Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, có các phát biểu sau:
I Tất cả các gen trên NST đều được phiên mã nhưng với số lần không bằng nhau
II Sự phiên mã này chỉ xảy ra ở trong nhân tế bào
III Không phải tất cả quá trình phiên mã đều trải qua giai đoạn hoàn thiện mARN bằng cách cắt bỏ intron nối exon
IV Quá trình phiên mã thường tạo ra nhiều loại mARN trưởng thành khác nhau từ một gen duy nhất
Trang 29Số phát biểu có nội dung đúng là
(THPT Chuyên Bắc Ninh – Lần II – 2021)
Câu 52: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen
II Tất cả các cơ thể mang gen đột biến đều được gọi là thể đột biến
III Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của prôtêin
IV Hóa chất 5-BU thường gây ra các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
(THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu – An Giang – Lần I – 2021)
Câu 53: Một học sinh đưa ra các nhận xét về thể đa bội, có bao nhiêu nhận định chưa chính xác?
I Đa bội lẻ có thể được tạo ra bằng phép lai giữa thể đa bội chẵn với thể lưỡng bội
II Thể đa bội thường có năng suất cao hơn so với các giống lưỡng bội tương ứng
III Thể song nhị bội chứa vật chất di truyền của 2 loài nên không thể sinh sản
IV Đa bội lẻ có thể phát sinh trong nguyên phân tạo ra cành đa bội trên cây lưỡng bội
V Phát hiện thể đột biến phổ biến ở các loài động vật, đặc biệt là động vật bậc thấp
điểm là sai với thể song nhị bội này?
I Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu
II Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng
III Có khả năng sinh sản hữu tính
IV Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
(THPT Chuyên Thái Bình – Lần I – 2021)
Câu 55: Khi nói về sự nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Trên mỗi phân tử ADN, vùng nhân của sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm khởi đầu nhân đôi
II Enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới
III Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi ADN trong nhân tế bào diễn ra ở pha G1 của chu kỳ tế bào
IV Enzim ADN polimeraza và enzim ligaza đều có khả năng xúc tác hình thành liên kết photphodieste
V Trên hai mạch mới được tổng hợp, một mạch tổng hợp gián đoạn, một mạch tổng hợp liên tục
(THPT Chuyên Lào Cai – Lần I – 2021)
Trang 30Câu 56: Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào từ 1 tế
bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài Biết
rằng nếu có xảy ra đột biến thì chỉ xảy ra một lần trong suốt quá trình
phân bào Cho các phát biểu sau đây:
I Tế bào A chứa tối thiểu 4 cặp gen dị hợp
II Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n = 8
III Tế bào A có trao đổi chéo trong giảm phân I
IV Tế bào A tạo ra tối đa là 3 loại giao tử về các gen đang xét
Số phát biểu đúng là
(THPT Chuyên Quốc Học Huế – Lần I – 2021)
Câu 57: Cho biết các côđôn mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; UAX – Tyr; GXU – Ala; XGA
– Arg; GUU – Val; AGX – Ser; GAG – Glu Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự nuclêôtit như sau:
3’ – XXX – XAA – TXG – ATG – XGA – XTX – 5’
1 2 3 5 12 18
Đoạn mạch gốc trên tham gia phiên mã, dịch mã tổng hợp nên một đoạn pôlipeptit Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây sai?
I Nếu đột biến mất cặp G – X ở vị trí thứ 12 thì đoạn pôlipeptit sẽ còn lại 4 axit amin
II Trình tự axit amin của đoạn pôlipeptit tạo ra là Gly – Val – Ser – Tyr – Ala – Glu
III Nếu cặp A – T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G – X thì đoạn pôlipeptit sẽ có 2 axit amin Ala
IV Nếu đột biến thay cặp G – X ở vị trí 12 thảnh cặp X – G thì đoại pôlipeptit sẽ còn lại 3 axit amin
(THPT Chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng – Lần I – 2021)
Câu 58: Một đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình vẽ (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III,
IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN) Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Enzim ADN polymeraza chi tác động trên 2
đoạn mạch I và III
II Trên đoạn mạch II, enzim ADN polymeraza
xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ 5’
III Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để
tổng hợp mạch mới một cách liên tục
IV Đoạn mạch III được sử dụng làm khuôn để
tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn
(THPT Chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa – Lần I – 2021)
Câu 59: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về ADN ở tế bào nhân thực?
I ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất
II Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong tế bào chất
III Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử ADN trong tế bào chất có cấu trúc kép, mạch vòng
IV Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu
Trang 31A 4 B 3 C 1 D 2
(THPT Chuyên Vĩnh Phúc – Lần II – 2021)
Câu 60: Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến nhiễm sắc thể?
I Nếu tất cả các nhiễm sắc thể không phân li ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử thì có thể tạo thể tứ bội
II Ở thực vật, sự không phân li một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng có thể hình thành thể khảm
III Ở thực vật lai xa kèm đa bội hóa tạo thể tự đa bội
IV Trong quá trình phân bào giảm phân tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li tạo giao tử đột biến, giao
tử này kết hợp với giao tử bình thường có thể tạo ra thể đa bội
(THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ An – Lần I – 2021)
Câu 61: Bốn loài thực vật có hoa M, N, P, Q có bộ NST lần lượt là 2n = 30; 2n = 40; 2n = 60; 2n = 30 Từ 4 loài này
đã phát sinh 5 loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, số lượng NST trong tế bào của mỗi loài như bảng sau:
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Loài I được hình thành nhờ lai xa và đa bội hóa giữa loài M và loài P
II Thể song nhị bội của loài II được hình thành từ loài M và loài Q
III Loài IV được hình thành từ lai xa và đa bội hóa giữa loài M và loài P
IV Thể song nhị bội của loài III được hình thành từ loài M và loài P
(Liên Trường THPT Nghệ An – Lần I – 2021)
Câu 62: Quan sát quá trình phân bào của một tế bào động vật, một bạn học sinh đã vẽ hình:
Có bao nhiêu nhận xét sau đúng?
I Tế bào trên đang diễn ra quá trình giảm phân
II Đã xảy ra hoán vị gen xảy ra giữa 2 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng
III Kết quả sẽ tạo ra 25% giao tử bình thường và 75% giao tử đột biến
IV Đây là hiện tượng đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Trang 32A 8 B 2 C 4 D 6
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2017)
Câu 2: Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?
A Hội chứng Tơcnơ B Hội chứng AIDS C Hội chứng Đao D Hội chứng Claiphentơ
Câu 4: Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?
A Bệnh máu khó đông B Bệnh mù màu đỏ - xanh lục
C Hội chứng Đao D Bệnh bạch tạng
(Đề Thi THPTQG Mã 202 – 2017)
Câu 5: Cừu Đôly được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
A Nhân bản vô tính B Cấy truyền phôi C Gây đột biến D Dung hợp tế bào trần
(Đề Thi THPTQG Mã 202 – 2017) Câu 6: Dòng vi khuẩn E coli mang gen mã hóa insulin của người được tạo ra nhờ áp dụng kĩ
thuật nào sau đây?
A Chuyển gen B Gây đột biến C Nhân bản vô tính D Cấy truyền phôi
(Đề Thi THPTQG Mã 204 – 2017)
Câu 7: Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
A Nuôi cấy hạt phấn B Gây đột biến gen C Dung hợp tế bào trần D Nhân bản vô tính
Câu 9: Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây
có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
A Nuôi cấy hạt phấn B Nuôi cấy mô
C Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh D Lai hữu tính
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2019)
Câu 10: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
A Châu chấu B Chim C Bướm D Ruồi giấm
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2019)
Câu 11: Sinh vật nảo sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?
A Chim B Thỏ C Bướm D Châu chấu
(Đề Thi THPTQG Mã 202 – 2019)
Câu 12: Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra
tối đa bao nhiều dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?
(Đề Thi THPTQG Mã 202 – 2019)
Câu 13: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gen?
Trang 33A aaBb B AaBb C Aabb D AAbb
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2020)
Cây 14: Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂Cây quả tròn ♀Cây quả dài thì phép lai nào sau đây là phép
lai nghịch?
A ♂Cây quả tròn ♀Cây quả tròn B ♂Cây quả dài ♀Cây quả dài
C ♂Cây quả tròn ♀Cây quả dài D ♂Cây quả dài ♀Cây quả tròn
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2020)
Câu 15: Menđen phát hiên ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
A Ruồi giấm B Cải củ C Đậu Hà Lan D Chuột bạch
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2020)
Câu 16: Coren phát hiện ra hiện tượng di truyền tế bào chất khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
A Cây hoa phấn B Đậu Hà lan C Ruồi giấm D Hệ tuần hoàn
A Công nghệ tế bào B Công nghệ gen C Công nghệ sinh học D Kĩ thuật vi sinh
(THPT Chuyên Bắc Ninh – Lần III – 2019)
Câu 19: Đột biến tạo thể tam bội không được ứng dụng để tạo ra giống cây trồng nào sau đây?
A Dâu tằm B Củ cải đường C Đậu tương D Nho
(THPT Hàn Thuyên – Bắc Ninh – Lần II – 2019)
Câu 20: Hiện tượng di truyền làm hạn chế sự đa dạng của sinh vật là
A phân li độc lập B tương tác gen C liên kết gen hoàn toàn D hoán vị gen
(THPT Chuyên Hưng Yên – Lần II – 2019)
Câu 21: Hiện tượng con lại có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt
trội so với bố mẹ gọi là:
A Bất thụ B Thoái hóa giống C Ưu thế lai D Siêu trội
(THPT Đoàn Thượng – Hải Dương – Lần I – 2019)
Câu 22: Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính :
A Con cái XX, con đực là XO B Con cái XO, con đực là XY
C Con cái XX, con đực là XY D Con cái XY, con đực là XX
(THPT Đoàn Thượng – Hải Dương – Lần I – 2019)
Câu 23: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng
trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào:
A Cường độ ánh sáng B Hàm lượng phân bón C Nhiệt độ môi trường D Độ pH của đất
(THPT Đoàn Thượng – Hải Dương – Lần I – 2019) Câu 24: Trong kĩ thuật chuyển gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng:
A Có tốc độ sinh sản nhanh B Có cấu tạo cơ thể đơn giản
C Thích nghi cao với môi trường D Dễ phát sinh biến dị
(THPT Đoàn Thượng – Hải Dương – Lần I – 2019)
Trang 34Câu 25: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà cách tạo giống
thông thường không thể tạo được?
A Nuôi cấy hạt phấn B Nuôi cấy mô C Lại tế bào sinh dưỡng (xôma) D Lai hữu tính
(THPT Chuyên Hùng Vương – Gia Lai – Lần I – 2019)
Câu 26: Trong chọn giống thực vật, để phát hiện những gen lặn xấu và loại bỏ chúng ra khỏi quần thể người ta
thường dùng phương pháp:
A lai xa và đa bội hóa B lại tế bào sinh dưỡng C tự thụ phấn D gây đột biến đa bội
(Liên Trường THPT Nghệ An – Lần II – 2019) Câu 27: Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã tạo ra nhờ:
A công nghệ gen B dung hợp tế bào trần C gây đột biến nhân tạo D nhân bản vô tính
(Sở GD&ĐT Quảng Nam – Lần I – 2019)
Câu 28: Ở gà, con trống bình thường có kiểu nhiễm sắc thể giới tính là:
Câu 30: Trong tạo giống cây trồng, kĩ thuật nào sau đây tạo ra sinh vật mang gen của một loài khác?
A Lai khác dòng B Gây đột biến C Nhân giống vô tính D Chuyển gen
(THPT Chuyên Sư Phạm – Hà Nội – Lần I – 2020)
Câu 31: Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β–carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt được tạo ra
nhờ phương pháp?
A công nghệ gen B cấy truyền phôi C công nghệ tế bào D lai xa và đa bội hóa
(THPT Chuyên Sơn La – Lần III – 2020)
Câu 32: Phương pháp nào sau đây có thể cho đời con mang kiểu gen của hai loài?
A Nhân bản vô tính ở động vật B Nuôi cấy hạt phấn
C Lai tế bào sinh dưỡng D Cấy truyền phôi
(THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ An – Lần I – 2020)
Câu 33: Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức chống
chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ Hiện tượng trên được gọi là
A thoái hoá giống B đột biến C di truyền ngoài nhân D ưu thế lai
(Cụm Trường Thái Hòa – Nghĩa Đàn – Nghệ An – 2020)
Câu 34: Ở Việt Nam, từ giống dâu tằm lưỡng bội người ta có thể tạo ra giống dâu tằm tam bội bằng cách sử
dụng phương pháp
A tự thụ phấn bắt buộc B gây đột biến nhân tạo C lai khác loài D chuyển gen
(Sở GD&ĐT Hà Tĩnh – Lần II – 2020) Câu 35: Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất Lấy hạt phấn của câylá
xanh thụ phấn cho cây lá đốm Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A 100% cây lá xanh B 3 cây lá đốm:1 cây lá xanh
C 100% cây lá đốm D 3 cây lá xanh :1 cây lá đốm
(THPT Quỳnh Lưu I – Nghệ An – Lần II – 2020)
Trang 35Câu 36: Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì
gen quy định tính trạng nghiên cứu nằm ở
A NST thường B ngoài nhân C NST giới tính X D NST giới tính Y
(Sở GD&ĐT Nghệ An – Lần I – 2021)
II Thông hiểu:
Câu 1: Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành
nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 6 bò con Cho biết
không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A 6 bò con này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con
B 6 bò con này có bộ nhiễm sắc thể giống nhau
C Trong cùng một điều kiện sống, 6 bò con này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau
D 6 bò con này không nhận gen từ các con bò cái được cấy phôi
(Đề Thi THPTQG Mã 203 – 2017)
Câu 2: Hiện tượng hoán vị gen xảy ra trên cơ sở
A Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng trong quá
Câu 3: Liên kết gen hoàn toàn có đặc điểm là
A làm tăng sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp
B làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp
C liên kết gen tạo ra nhiều giao tử hoán vị
D tạo điều kiện cho các gen ở các nhiễm sắc thể khác nhau tổ hợp lại với nhau
(THPT Đội Cấn – Vĩnh Phúc – Lần I – 2019)
Câu 4: Nhận xét nào sau đây không đúng về mức phản ứng?
A Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau
B Mức phản ứng của một tính trạng do kiểu gen quy định
C Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp
D Năng suất vật nuôi, cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào mức phản ứng ít phụ thuộc vào môi trường
(THPT Ngô Sĩ Liên – Bắc Giang – Lần I – 2019)
Câu 5: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
B Sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào
C Biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối
D Các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân
(THPT Đội Cấn – Vĩnh Phúc – Lần II – 2019)
Câu 6: Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách
gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng
Trang 36B Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng
giống nhau
C Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức
phản ứng của kiểu gen
D Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến
đổi
(THPT Hàm Rồng – Thanh Hóa – Lần I – 2019)
Câu 7: Gen đa hiệu là hiện tượng
A một gen chi phối sự biểu hiện của hai hay nhiều tính trạng
B hai hay nhiều gen khác locus tác động qua lại qui định kiểu hình mới khác hẳn với bố mẹ so với lúc đứng
riêng
C một gen có tác dụng kìm hãm sự biểu hiện của gen khác
D hai hay nhiều gen không alen cùng qui định một tính trạng, trong đó mỗi gen có vai trò ngang nhau
(THPT Chuyên Hưng Yên – Lần II – 2019)
Câu 8: Khi nói về gen ngoài nhân, phát hiểu nào sau đây đúng?
A Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực
B Gen ngoài nhận được di truyền theo dòng mẹ
C Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử
D Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào
(THPT Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng – Lần I – 2019)
Câu 9: Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tần số hoán vị gen dao động từ 0% đến 50%
B Các gen càng xa nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng nhỏ
C Nếu biết tần số hoán vị gen giữa 2 gen nào đó thì có thể tiên đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong
các phép lai
D Hoán vị gen chỉ xảy ra trong kì đầu của giảm phân I tùy giới tính, tùy loài
(THPT Đào Duy Từ – Hà Nội – Lần III – 2019)
Câu 10: Khi nói về các gen nằm trên một nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A Di truyền phân li độc lập với nhau B Luôn cùng quy định một tính trạng
C Di truyền cùng nhau theo từng nhóm liên kết D Là những gen cùng alen với nhau
(THPT Chuyên Nguyễn Chí Thanh – Đắk Nông – Lần II – 2019)
Câu 11: Khi phát biểu về liên kết gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội
của loài đó
B Liên kết gen luôn làm tăng biến dị tổ hợp
C Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể luôn liên kết chặt chẽ và di truyền cùng nhau
D Ở tất cả các loài sinh vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
(THPT Đào Duy Từ – Hà Nội – Lần IV – 2019)
Trang 37Câu 12: Hình bên mô tả dạng lả cây rau mác ở các tầng nước khác nhau Nhận định nào dưới đây đủng khi
quan sát hình đó ?
A Dạng lá cây rau mác ở các tầng nước khác nhau do sự
biến đổi kiểu gen quy định dạng lá
B Biến dị về dạng lá rau mác là nguồn nguyên liệu chủ yếu
cho quá trình chọn giống và tiến hóa
C Dạng lá cây rau mác ở các tầng nước khác nhau do sự tổ
hợp kiểu gen khác nhau của cây bố và cây mẹ
D Giả sử lấy cây rau mác có lá hình dạng ở tầng nước thấp
nhất trong hình đem trồng trên cạn, thì đời con thu được
những cây rau mác có hình dạng lá phụ thuộc vào độ sâu các
tầng nước
(Sở GD&ĐT Bắc Giang – Lần I – 2020)
Câu 13: Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây
không đúng?
A Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng, luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ
B Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau
C Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
D Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn các tính trạng chất lượng thường có mức
phản ứng hẹp
(THPT Chuyên Bắc Giang – Lần III – 2020)
Câu 14: Cho các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình?
A Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc
B Bệnh phêninkêtô niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axit amin phêninalanin Nếu được phát hiện
sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường
C Màu hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì
hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím
D Loài gấu Bắc cực có bộ lông màu trắng, còn gấu nhiệt đới thì có lông màu vàng hoặc xám
(THPT Chuyên Quốc Học Huế – Lần I – 2021)
CHƯƠNG III: TIẾN HÓA :
I Nhận biết:
Câu 1: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác
động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A Đột biến B Giao phối không ngẫu nhiên
C Chọn lọc tự nhiên D Các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 3: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, loại biến dị nào sau đây là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa?
A Thường biến B Đột biến gen
C Đột biến nhiễm sắc thể D Biến dị tổ hợp
Trang 38(Đề Thi THPTQG Mã 203 – 2017)
Câu 4: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm phong phú vốn gen của quần thể?
A Chọn lọc tự nhiên B Các yếu tố ngẫu nhiên
C Đột biến D Giao phối không ngẫu nhiên
(Đề Thi THPTQG Mã 203 – 2017)
Câu 5: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
A Giao phối ngẫu nhiên B Đột biến C Di – nhập gen D Chọn lọc tự nhiên
(Đề Thi THPTQG Mã 204 – 2017)
Câu 6: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai
đoạn sau:
I Tiến hóa hóa học II Tiến hóa sinh học III Tiến hóa tiền sinh học
Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:
A I → III → II B II → III → I C I → II → III D III → II → I
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2018)
Câu 7: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng
loài được gọi là
Câu 9: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau đây?
A Đại Trung sinh B Đại Cổ sinh C Đại Nguyên sinh D Đại Tân sinh
(Đề Thi THPTQG Mã 203 – 2018)
Câu 10: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là
A đột biến gen B đột biến số lượng nhiễm sắc thể
C đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể D biến dị tổ hợp
(Đề Thi THPTQG Mã 203 – 2018)
Câu 11: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không
làm thay đổi tần số alen của quần thể?
A Giao phối không ngẫu nhiên B Đột biến
C Chọn lọc tự nhiên D Các yếu tố ngẫu nhiên
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2019)
Câu 12: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại nào
sau đây?
A Đại Nguyên sinh B Đại Tân sinh C Đại Cổ sinh D Đại Trung sinh
(Đề Thi Minh Họa THPTQG – 2019)
Câu 13: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào xuất hiện thực vật có hoa?
A Đại Nguyên sinh B Đại Tân sinh C Đại Cổ sinh D Đại Trung sinh
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2019)
Câu 14: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim phái sinh ở:
Trang 39A đại Thái cổ B đại Trung sinh C đại Tân sinh D đại Nguyên sinh
(Đề Thi THPTQG Mã 202 – 2019)
Câu 15: Hai loài ếch sống trong cùng môi trường nhưng vào mùa sinh sản chúng có tiếng kêu gọi bạn tình
khác nhau nên không giao phối với nhau Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là ví dụ về cơ chế cách li
A thời gian B sinh thái C tập tính D cơ học
(Đề Thi THPTQG Mã 204 – 2019)
Câu 16: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư phái sinh ở đại:
A Cổ sinh B Tân sinh C Trung sinh D Nguyên sinh
(Đề Thi THPTQG Mã 201 – 2020)
Câu 17: Quần thể A và quần thể B thuộc cùng 1 loài động vật; một số cá thể từ quần thể A chuyển sang sáp
nhập vào quần thể B, mang theo các alen mới làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể B Theo thuyết tiến
hóa hiện đại, hiện tượng này được gọi là
A giao phối ngẫu nhiên B di – nhập gen C đột biến D chọn lọc tự nhiên
(Đề Thi THPTQG Mã 221 – Đợt 2 – 2020)
Câu 18: Chuỗi β – hemôglôbin của một số loài trong bộ Linh trưởng đều gồm 146 axit amin nhưng khác biệt
nhau ở một số axit amin, thể hiên ở bảng sau:
Các loài trong bộ Linh trưởng Tinh tinh Gôrila Vượn Gibbon Khỉ sóc
Theo lí thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần với người nhất?
A Vượn Gibbon B Gôrila C Khỉ sóc D Tinh tinh
(Đề Thi THPTQG Mã 221 – Đợt 2 – 2020)
Câu 19: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
A Đột biến B Biến dị tổ hợp C Quá trình giao phối D Di – nhập gen
(THPT Ngô Quyền – Hải Phòng – Lần I – 2019)
Câu 20: Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo
chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau Đây là hiện tượng
A cách li tập tính B cách li cơ học C cách li thời gian D cách li nơi ở
(THPT Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng – Lần I – 2019)
Câu 21: Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là
A Gorila B Vượn C Tinh tinh D Đười ươi
(THPT Liễn Sơn – Vĩnh Phúc – Lần III – 2019)
Câu 22: Trong một hồ ở châu Phi, có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về
màu sắc, một loài màu đỏ, một loài màu xám, chúng không giao phối với nhau Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
A cách li địa lí B cách li sinh thái C cách li sinh sản D cách li tập tính
(THPT Yên Lạc 2 – Vĩnh Phúc – Lần III – 2019)
Câu 23: Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
A sự tiến hoá song hành B sự tiến hoá phân li
C sự tiến hoá đồng quy D phản ánh nguồn gốc chung
(THPT Ngô Quyền – Hải Phòng – Lần II – 2019)
Câu 24: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm phong phú vốn gen của quần thế?
A Giao phối không ngẫu nhiên và đột biến B Đột biến và chọn lọc tự nhiên
Trang 40C Chọn lọc tự nhiên và di nhập gen D Di nhập gen và đột biến
(THPT Chuyên Hùng Vương – Gia Lai – Lần I – 2019)
Câu 25: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là?
A Biến dị tổ hợp B Đột biến gen C Thường biến D Biến dị cá thể
(Sở GD&ĐT Thanh Hóa – Lần I – 2019)
Câu 26: Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
A Chân chuột chũi và chân dế chũi B Gai xương rồng và gai hoa hồng
C Mang cá và mang tôm D Tay người và vây cá voi
(THPT Chuyên Hùng Vương – Gia Lai – Lần II – 2019)
Câu 27: Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn
nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí
để thụ tinh Đây là loại cách li nào?
A Cách li tập tính B Cách li thời gian C Cách li nơi ở D Cách li cơ học
(THPT Chuyên Quốc Học Huế – Lần III – 2019)
Câu 28: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây phản ánh sự tiến hóa phân li?
A Cánh chim và tay người B Mang cá và mang tôm
C Gai xương rồng và gai hoa hồng D Cánh dơi và cánh bướm
(THPT Chuyên Hưng Yên – Lần II – 2020)
Câu 29: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tính trên mỗi gen, ở mỗi thế hệ, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay
đổi tần số alen của quần thể rất chậm và coi như không đáng kể?
A Di – nhập gen B Giao phối không ngẫu nhiên
C Chọn lọc tự nhiên D Đột biến
(THPT Hồng Quang – Hải Dương – Lần II – 2020)
Câu 30: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo
hướng xác định?
A Di – nhập gen B Đột biến C Các yếu tố ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên
(THPT Lê Hồng Phong – Nam Định – Lần II – 2020)
Câu 31: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm phân hóa khả năng sống sót và khả
năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể?
A Chọn lọc tự nhiên B Di – nhập gen
C Giao phối không ngẫu nhiên D Các yếu tố ngẫu nhiên
(Sở GD&ĐT Hà Nội – Lần I – 2020)
Câu 32: Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hoá của sinh vật là
A Bằng chứng sinh học phân tử B Bằng chứng hoá thạch
C Bằng chứng tế bào học D Bằng chứng giải phẫu so sánh
(THPT Thái Hòa – Nghệ An – Lần II – 2020)
Câu 33: Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của
quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
A Các yếu tố ngẫu nhiên B Giao phối ngẫu nhiên
C Đột biến D Giao phối không ngẫu nhiên
(Sở GD&ĐT Ninh Bình – Lần I – 2021)
Câu 34: Hai nhóm cây thông có kiểu hình rất giống nhau Tuy nhiên, một loài phát tán hạt phấn vào tháng 1,
khi cấu trúc noãn có khả năng thu nhận hạt phấn, còn loài kia vào tháng 3 Ví dụ trên thuộc dạng cách ly nào?