Thực hiện đề tài là công việc tính toán thiết kế hệ kết cấu móng, cột, dầm, sàn của công trình.. Tĩnh tải sàn - Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản th
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Người hướng dẫn: TS BÙI QUANG HIẾU
Trang 2TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: Chung cư Gia Định
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Huy
Chung cư Gia Định nằm tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh Đây là khu vực
có đông dân cư nên nhu cầu chổ ở rất lớn,nhu cầu thiết yếu đặt ra là phải có một khu chung cư ra đời để đáp ứng nhu cầu cho mọi người
Công trình có quy mô 10 tầng Công trình có lối kiến trúc hiện đại, phù hợp với quy hoạch và sự phát triển chung của thành phố
Hệ kết cấu của công trình với phần móng sử dụng phương án móng cọc khoan nhồi Hệ kết cấu chịu lực chính phần thân là khung với cột, dầm, sàn bê tông cốt thép
Thực hiện đề tài là công việc tính toán thiết kế hệ kết cấu móng, cột, dầm, sàn của công trình Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm, biện pháp kỹ thuật thi công phần thân
Công trình đáp ứng tốt về công năng, hài hòa về kiến trúc và đảm bảo trong khả năng chịu lực
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngành xây dựng cơ bản là một ngành không ngừng phát triển và luôn có một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của đất nước Ý thức được điều đó, trong 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân,
em đã tích lũy và trao dồi được những kiến thức, kỹ năng quan trọng phục cho công việc sau này
Đồ án tốt nghiệp là một trong những đánh giá quan trọng cuối cùng trước khi em có thể rời ghế nhà trường và tham gia vào các công việc trong ngành Xây dựng Với sự giúp đỡ của Thầy Bùi Quang Hiếu và Thầy Lê Khánh Toàn, đồ án tốt nghiệp với đề tài
“chung cư Gia Định” của em đã hoàn thành Tuy nhiên, với kiến thức còn hạn hẹp và kinh nghiệm non kém thì sai sót trong đồ án là điều không thể tránh khỏi
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô
đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, 05 tháng 12 năm 2019
Sinh viên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án tốt nghệp đề tài “ CHUNG CƯ GIA ĐỊNH” là đồ án được
chính bản thân em thực hiện Các số liệu và tài liệu trong đồ án là chính xác và được tính toán Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy
đủ
Đà Nẵng, 5 tháng 12 năm 2019
Sinh viên
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Mục đích kinh tế : 1
1.2 Giới thiệu công trình : 1
1.4 Giải pháp kiến trúc quy hoạch : 2
1.5 Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình : 3
1.6 Giải pháp kết cấu: 4
Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 6
2.1 Lựa chọn vật liệu theo 5574 :2012 6
2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn 6
2.3 Quan niệm tính toán 6
2.4 Cấu tạo 7
2.5 Tải trọng tác dụng lên sàn 8
2.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn 10
Chương 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 16
3.1 Cấu tạo cầu thang 16
3.2 Mặt bằng cầu thang 16
3.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang 17
3.4 Tính toán cốn thang C1,C2 18
3.5 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN 20
Chương 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 24
4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán: 24
4.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình: 24
4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực: 28
4.4 Tính toán cốt thép dầm khung 36
4.5 Tính toán cốt thép cột khung trục 2: 48
Chương 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 60
5.1 Điều kiện địa chất công trình: 60
5.2 Các giả thuyết tính toán: 64
5.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 64
5.4 Thiết kế móng khung trục 2B(C8)(M1) 64
5.6 Thiết kế móng khung trục 2A (C2)(M2) 76
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 90
6.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi: 90
6.2 Biện pháp thi công đào đất: 109
6.3 Tổ chức quá trình thi công đào đất 116
6.4 Bê tông móng 116
6.5 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài móng và dầm móng: 119
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT PHẦN THÂN 125
Trang 67.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 125
7.2 .Tính ván khuôn sàn tầng điển hình 129
7.3 Thiết kế ván khuôn dầm chính 300x600 133
7.4 Thiết kế ván khuôn cột 135
7.5 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ tầng 1 lên tầng 2 136
7.6 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 140
7.7 Tính toán consol đỡ giàn giáo 142
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH Bảng 1 1 Cấu tạo địa chất khu vực xây dựng công trình 2
Bảng 2 1.Các loại ô sàn 7
Bảng 2 2 Tỉnh tải sàn 8
Bảng 2 3 Tải trọng tường 9
Bảng 2 4 Hoạt tải sàn 9
Bảng 2 5 Bảng tính thép sàn kê 4 cạnh 14
Bảng 2 6.Bảng tính thép sàn loại dầm 14
Bảng 3 1.Bảng tính bản thang 18
Bảng 3 2 Bảng tính sàn chiếu nghỉ 18
Bảng 4 1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm ngang(trục A-D) 25
Bảng 4 2 Sơ bộ chọn tiết diện dầm dọc(trục 1-6) 25
Bảng 4 3 Sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ 25
Bảng 4 4 Sơ bộ chọn tiết diện cột 27
Bảng 4 5 Tải trọng bản thân sàn 29
Bảng 4 6 Tải trọng bản thân sàn mái 29
Bảng 4 7 Tỉnh tải sàn có tải trọng tường 29
Bảng 4 8 Hoạt tải sàn 30
Bảng 4 9 Trọng lượng phần vữa trát của các dầm 31
Bảng 4 10 Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn 32
Bảng 4 11 Tổ hợp nội lực dầm 37
Bảng 4 12 Bảng tính thép dầm 38
Bảng 4 13 Bảng tổ hợp nội lực cắt dầm 42
Bảng 4 14 Bảng thép đai dầm 44
Bảng 4 15 Bảng điều kiện và mô hình tính toán theo phương X và Y 49
Bảng 4 16 Bảng giá trị cốt thép tối thiểu 51
Bảng 4 17 bảng tổ hợp nội lực cột 51
Trang 7Bảng 4 18 Bảng tính thép cột 56
Bảng 4 19 Kích thước cột thay đổi 58
Bảng 5 1 Địa chất công trình 60
Bảng 5 2.Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1.( Đơn vị kN-m ) 65
Bảng 5 3 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1.( Đơn vị kN-m ) 65
Bảng 5 4 Tính các trường hợp còn lại 69
.Bảng 5 5 Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 73
Bảng 5 6 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2.( Đơn vị kN-m ) 76
Bảng 5 7 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2.( Đơn vị kN-m ) 76
Bảng 5 8 Bảng kiểm tra các tải trọng còn lại 81
Bảng 5 9 Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 84
Bảng 6 1 Thông số máy trộn Bentonite 94
Bảng 6 2 Thông số các chế độ rung của búa rung KE416 96
Bảng 6 3 Thông số búa rung KE-416 96
Bảng 6 4 Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 98
Bảng 6 5 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông TCB-200 107
Bảng 6 6 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 108
Bảng 6 7 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 112
Bảng 6 8 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 112
Bảng 6 9 Khối lượng công tác bê tông đài cọc 120
Bảng 6 10 Khối lượng cốt thép đài cọc 120
Bảng 6 11 Khối lượng ván khuôn đài cọc 120
Bảng 6 12: Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 121
Bảng 6 13: Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 122
Bảng 6 14 Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 123
Bảng 6 15 Nhịp dây chuyền (kij) 123
Bảng 6 16 Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) 123
Bảng 6 17 Tính dãn cách (Oij) 124
Bảng 7 1 Catalogue ván khuôn Hòa Phát 126
Bảng 7 2 Cột chống đơn Hòa Phát 128
Bảng 7 3 Xác định tải trọng đàm dùi 128
Bảng 7 4 Bảng tổ hợp tải trọng khi tính ván khuôn và giàn giáo 129
Bảng 7 5 Giới hạn chịu tải của cột K-102 132
Hình 2 1 Sơ đồ ô sàn 6
Hình 2 2 Sơ đồ ô sàn làm việc theo hai phương 10
Hình 2 3 Sơ đồ moment sàn 10
Hình 2 4 Sơ đồ tính bản loại dầm 11
Trang 8Hình 3 1 Mặt bằng cầu thang 16
Hình 3 2.Sơ đồ tính cốn thang 19
Hình 4 1 Mặt bằng dầm tầng 2-9 25
Hình 4 2 Sơ đồ lí tưởng của cột 26
Hình 4 3.Sơ bộ truyền tải của sàn về cột 27
Hình 4 4 Tâm hình học của mô hình 32
Hình 4 5 Mô hình công trình 32
Hình 4 6 Sơ đồ tính khung trục 2 33
Hình 5 1.Bố trí cọc móng M1 68
Hình 5 2 Các phương tính momen 75
Hình 5 3 Bố trí thép móng M2 76
Hình 5 4 Bố trí cọc móng M2 80
Hình 5 5 Các phương tính momen 87
Hình 5 6 Bố trí thép móng M2 88
Hình 6 1 Máy khoan cọc nhồi KH125 92
Hình 6 2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 93
Hình 6 3 Cần trục MKR-25BR 94
Hình 6 4 Cấu tạo ống vách 96
Hình 6 5 Bố trí tấm tôn quanh ống vách 98
Hình 6 6 Hệ thống ống thổi rửa 100
Hình 6 7 Chi tiết quả dọi 103
Hình 6 8 Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi 106
Hình 6 9 Hình dáng hố đào 111
Hình 6 10 Sơ đồ tính ván khuôn đài 117
Hình 6 11 Sơ đồ tính sườn ngang 119
Hình 6 12 Biểu đồ tiến độ và nhân lực thi công bê tông đài móng 124
Hình 7 1Mặt bằng bố trí ván khuôn ô sàn điển hình 129
Hình 7 2 Sơ đồ tính của ván khuôn sàn 130
Hình 7 3 Sơ đồ làm việc của xà gồ sàn 131
Hình 7 4 Xà gồ chữ C 131
Hình 7 5 Sơ đồ làm việc của ván khuôn dầm 133
Hình 7 6 Bố trí ván khuôn dầm sàn 135
Hình 7 7 Bố trí ván khuôn cột 135
Hình 7 8 Sơ đồ tính và nội lực ván khuôn cột 136
Hình 7 9 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 137
Hình 7 10 Sơ đồ tính toán và nội lực nẹp đứng 138
Hình 7 11 Sơ đồ tính toán và nội lực 139
Hình 7 12 Bố trí ván khuôn vách thang máy 141
Hình 7 13 Sơ đồ tính toán và nội lực ván khuôn vách 141
Trang 9Hình 7 14 Sơ đồ tính và nội lực gông ngang 142
Trang 10ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
*********** ***********
PHẦN MỘT KIẾN TRÚC (10%) Nhiệm vụ:
1 Thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt cho công trình
2 Sự cần thiết đầu tư công trình
3 Vị trí công trình-điều kiện tự nhiên- hiện trạng khu vực
4 Các giải pháp kiến trúc công trình
5 Các giải pháp kỹ thuật công trình
6 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Chữ ký:
GVHD : TS BÙI QUANG HIẾU
Trang 11Hồ Chí Minh ra đời đáp ứng những nhu cầu đó
1.2 Giới thiệu công trình :
Công trình gồm 10 tầng gồm 1 tầng trệt,8 tầng lầu và 1 tầng mái,mặt bằng thi công thông thoáng có công viên và khu thể thao,thiết kế kiến trúc hiện đại và đảm bảo tính hài hòa về mặt kiến trúc
1.2.1 Vị trí công trình :
Khu chung cư 10 tầng thuộc quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh, với diện tích đất tương đối lớn Vị trí ranh giới đất được xác định như sau :
Phía bắc : Khu dân cư
Phía Đông : Khu dân cư
Phía Tây : Khu dân cư
Phía Nam : Đường Nguyên Bĩnh Khiêm
1.2.2 Đặc điểm khí hậu :
Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25-280C
- Nhiệt độ cao tuyệt đối: 340C
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 180C
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 2.200– 2.500mm
- Lượng mưa mùa mưa chiếm: 70-80% hàng năm (từ tháng 9- 12)
- Lượng mưa mùa khô chiếm: 20-30% hàng năm (tư tháng 1- 8)
- Tốc độ gió trung bình : 1.3 m/s
1.2.3 Điều kiện địa chất :
Công trình nằm ở TP.Hồ Chí Minh nên khí hậu mang tính chất chung của khí hậu miền Trung Việt Nam với 2 mùa mưa nắng rõ rệt Khu đất xây dựng bằng phẳng, không có hiện trạng xây dựng Công trình nằm trên nền đất tốt, mực nước ngầm thấp nên không cần phải chú ý thoát nước ngầm nhưng cần chú ý thoát nước mưa khi thi công phần dưới công trình
Trang 12Nguyễn Đức Huy 110150043 2
Bảng 1 1 Cấu tạo địa chất khu vực xây dựng công trình
Lớp Loại dất
Chiều dày tn h W W nhảo W d
1.2.4 Quy mô và đặc điểm công trình :
Công trình gồm các căn hộ cao 10 tầng, cao 36,8 m kể từ mặt sàn tầng 1, gồm 2 loại căn hộ:
- Căn hộ A: diện tích xây dựng 81,5m2 gồm 03 phòng ngủ, 2 wc, phòng khách, phòng ăn, bếp, ban công
- Căn hộ B: diện tích xây dựng 64m2 gồm 02 phòng ngủ, 1 wc, phòng khách phòng ăn, bếp, ban công
Công trình có vốn đầu tư 30 tỷ đồng
1.4 Giải pháp kiến trúc quy hoạch :
1.4.1 Quy hoạch :
Khu chung cư nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, nằm gần trường học bệnh viện, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của thành phố và địa điễm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt
Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất.Có được hệ thống cây xanh nhiều phù hợp với thành phố Đà Nẵng hiện nay
1.4.2 Giải pháp bố trí mặt bằng :
Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bo trí giao thông trong công trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt giao thông hợp lí ngắn gọn Mặt bằng có diện tích phụ ít
1.4.3 Giải pháp kiến trúc :
Hình khối được tổ chức theo khối vuông phát triễn theo chiều cao mang tinh bề thế hoành tráng Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành
Trang 13Nguyễn Đức Huy 110150043 3
mảng trang trí độc đáo cho công trình Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên các bồn hoa và trên các ban công căng hộ tạo vẽ tự nhiên và mang cảm giác thoải mái cho người ở
1.4.4 Giao thông nội bộ :
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống 2 cầu thang và 3 thang máy, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước
1.5 Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình :
1.5.3 Hệ thông cấp thoát nước :
1.5.3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt :
- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng mái
- Nước được bơm thẳng lên bể chứa lên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động
- Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường
1.5.3.2 Hệ thống thoát nước mưa và khí gas :
- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống
- Nước mưa được dẫn thang thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung
- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày
1.5.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
1.5.4.1.Hệ thống báo cháy :
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ơ nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
1.5.4.2 Hệ thống cứu hỏa : bằng hóa chất và bằng nước :
Nước: trang bị từ bể nước tầng mái, sử dụng máy bơm xăng lưu động
Trang 14Nguyễn Đức Huy 110150043 4
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất
cả các tầng
Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi qua n yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)
1.5.5 Hệ thống giải pháp và hoàn thiện khác :
Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng
sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi
Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm
1.6 Giải pháp kết cấu:
Sử dụng kết cấu Khung-Vách chịu lực chính cho công trình
Kiến trúc cụ thể được thể hiện trong bản vẽ kiến trúc
Trang 15Nguyễn Đức Huy 110150043 5
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
*********** ***********
PHẦN HAI KẾT CẤU (60%) Nhiệm vụ:
1.Thiết kế sàn tầng 5
2.Thiết kế cầu thang bộ tầng 4 - 5
3.Thiết kế khung không gian trục 2
Trang 16Nguyễn Đức Huy 110150043 6
Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5
2.1 Lựa chọn vật liệu theo 5574 :2012
- Bê tông cấp độ bền: B25 có : Rb = 14,5 MPa =14500 kN/m2, = 25 kN/m3
- Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa
- Cốt thép Ø > 8 dùng thép CIII, A-III có Rs = Rsc = 355Mpa
2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn
Hình 2 1 Sơ đồ ô sàn
2.3 Quan niệm tính toán
- Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết ngàm hay khớp
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là
tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm Quan điểm này chỉ gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết có độ cứng hữu hạn(mà khớp thì có độ cứng = 0 còn ngàm thì có độ cứng vô cùng )
Khi -Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Sàn một phương
Khi -Bản làm việc theo cả hai phương: Sàn hai phương
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
- Các kích thước l1 và l2 lấy theo tim dầm
Trang 17Cách tính
Sàn 1 phương
Sàn 2 phương
Sàn 2 phương
Sàn 1 phương
2.4 Cấu tạo
2.4.1 Chọn chiều dày của bản sàn
- Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb = D
Trong đó :
+ D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9 + m: hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m =
30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 45
+ l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực)
- Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo: hb hmin = 6cm đối với sàn nhà dân dụng Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm
hs= 0,9/45 x 800 = 16 ; chọn hs = 16cm
Trang 182.5 Tải trọng tác dụng lên sàn
2.5.1 Tĩnh tải sàn
- Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp
cấu tạo sàn truyền vào
- Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni
Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp
cấu tạo thứ i trên sàn[1] (Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995)
- Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn Từ đó ta lập bảng tải trọng tác
dụng lên các sàn như sau:
Bảng 2 2 Tỉnh tải sàn
Vật liệu Chiều dày(m) Tải tiêu
chuẩn(kN/m 3 ) Hệ số Tải tính toán
2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
- Đối với các ô sàn có tường và cửa xây đặt trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ,
trong tính toán để đơn giản ta quy về thành tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô
+ Bề dày tường ngăn là có trọng lượng riêng t= 15 kN/m3
+Chiều dày vữa trát tr=10mm, trát 2 mặt có trọng lượng riêng tr= 16 kN/m3
+Các ô cửa kính khung thép có tải trọng tiêu chuẩn là: gtc = 0,4 kN/m2 cửa
- Trọng lượng tính toán của 1m2 tường 100:
Trang 19- Đối với các ô sàn chỉ có tường 100 mm Gi tính theo công thức:
Gi = Gi1 =Scg +( S c tt t1 - Sc) tt1
t
Trong đó: Sc: là tổng diện tích cửa của ô sàn thứ i
St1: lần lượt là tổng diện tích tường 100 của ô sàn thứ i
Chức năng sử dụng
Kích thước,diện tích sàn (m 2 )
Trang 202.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn
2.6.1 Xác định nội lực trên các ô sàn
2.6.1.1 Bản kê 4 cạnh
Các sàn làm việc theo 2 phương ( l2 / l1 ≤ 2 )
Hình 2 2 Sơ đồ ô sàn làm việc theo hai phương
Xét từng ô bản có 6 moment:
Hình 2 3 Sơ đồ moment sàn
Trang 21+ q' = pb/2
+ q'' = gb + pb/2
+ qb = gb + pb: Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn
+ l1, l2: Lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn
+ 1, 2, 1, 2:Phụ thuộc vào sơ đồ tính toán ô bản và tỷ số l 2 /l 1
+ 11=0,044, 12=0,0282: Phụ thuộc vào sơ đồ tính toán ô bản và tỷ số
l 2 /l 1 theo ô bản có sơ đồ 1
2.6.1.2 Bản loại dầm
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kN/m)
Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:
Hình 2 4 Sơ đồ tính bản loại dầm
2.6.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn
2.6.2.1 Tính toán cốt thép sàn
- Cấp độ bền bê tông : B30 Rb = 17 MPa
Cốt thép 8:AI R s =R sc =225MPa, ξR = 0,618, αR = 0,427, min =0,10%
Cốt thép 8:AIII 𝑅𝑠= 𝑅𝑠𝑐 = 365𝑀𝑃𝑎, ξR = 0,541, αR = 0,395
Trang 22- Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện hình chữ nhật với bề rộng b = 1m, chiều cao
c: Chiều dày lớp bảo vệ lấy như sau: Với bê tông nặng c ≥ đồng thời c ≥ c0
Với bản có: h ≤ 100mm lấy c0 = 10mm, h > 100mm lấy c0 = 15mm
Giả thiết a0 Với bản thường chọn a0 = 15÷20mm Khi h khá lớn (h > 150mm) có thể chọn a0 = 25÷30mm Tính h0 = h - a0
: Đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén, = - 0,008.Rb
= 0,85 đối với bê tông nặng
sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén, sc,u = 400Mpa
Kiểm tra điều kiện hạn chế: ≤ R
Khi điều kiện hạn chế được thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.
Tính diện tích cốt thép:
0
s s
M A
- Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị đã dùng để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng với mức độ đáng kể thì cần tính toán lại nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý
Tính toán cụ thể cho từng loại ô sàn
+ Ô bản kê : chọn ô sàn S1= l1xl2= 8X8 (m)
Tỉ số l2/l1= 1 => bản kê 4 cạnh nên nội lực được xác định theo công thức:
Trang 23qb = gb + pb: tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn S1
= 7,936+ 1,95 = 9,886 (KN/m2) + l1, l2: lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn
Trang 24Các sàn còn lại được bố trí như trong bảng tính:
3,600 160 3,600
Moment
(N.m/m)
Chiều dày Tải trọng
1.34
Tính thép
Hệ số moment STT
CI, A-I CIII, A-III
Sơ đồ sàn
8.00 8.00 7,936 S1
Chiều dày Tải trọng
Trang 252.6.2.2 Bố trí cốt thép
Cốt thép tính ra được bố trí theo yêu cầu qui định Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ kết cấu phần sàn
Trang 26Chương 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 3.1 Cấu tạo cầu thang
• Ô1 : bản thang, liên kết ở 4 cạnh: Cốn C1(hoặc cốn C2), tường,dầm chiếu nghỉ(DCN1), dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)
• Ô2: bản chiếu nghỉ, liên kết ở 4 cạnh: 2 cạnh liên kết với dầm chiếu nghỉ (DCN1) và dầm đỡ và 2 cạnh còn lại liên kết với tường
• Cốn C1&C2: liên kết ở 2 đầu: gối lên dầm chiếu nghỉ(DCN1) và dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)
• Dầm chiếu nghỉ(DCN1) liên kết ở 2 đầu: gối lên tường
• Dầm chiếu nghỉ(DCN2) liên kết ở 2 đầu: gối lên cột
• Chọn sơ bộ bản thang và bản chiếu nghỉ h=80 mm
Ô1
Trang 27𝑡𝑔𝛼 = ℎ
300 = 0.5 ⇒ 𝛼 = 26,560 ⇒ cos𝛼 = 0.894
3.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang
3.3.1 Cấu tạo các lớp cầu thang
Dựa vào cấu tạo và kích thước của từng ô sàn ta xác định tải trọng tác dụng gồm tỉnh tải và hoạt tải như sau :
Trang 28Chiều dày Tải trọng
Cốt thép Ø ≥
1.15 3.80 S10
Chiều dày Tải trọng
Trang 293.4.1 Tải trọng tác dụng
Chọn sơ bộ tiết diện : 𝑙𝑑
13 = 292 Chọn dầm 300x100
+ Trọng lượng phần bêtông:
gbt = n.𝛾.b.(h- hb ) = 1,1.25.0,1.(0,3 - 0,08) = 0,605 (kN/m)
+ Trọng lượng phần vữa trát:
gtr= n .𝛾.b.(b+2h-hb) = 1,3.16.0,015.(0,1 + 2.0,3 - 0,08) = 0,193(kN/m)
+ Trọng lượng lang can tay vịn : glc=0,24 kN/m
+ Trọng lượng do bản thang Ô1 (dạng hình thang)
+ Kiểm tra điều kiện : 𝛼𝑚 = 0.079 ≤ 𝛼𝑅 = 0.409:thỏa điều kiện
Với Bê tông B25 có : R =0.409 =1+√1-2𝜶𝒎
Trang 30 Chọn 1Ø14 có As= 1,53 cm2
Do dầm chỉ chịu uốn, nên cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo : 112
- Tính toán cốt thép ngang:
Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :
Nếu Qmax Qbmin=b3 +(1 f +n)R bt b h0
Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trong đó : = 0 vì tiết diện dầm đang xét là tiết diện chữ nhật f
Vậy bêtông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai chỉ đặt theo cấu tạo; đặt 6s150
trong khoảng 1/4 nhịp ở hai đầu cốn, phần giữa nhịp bố trí 6s200
3.4.4 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN
Trang 31+ Kiểm tra điều kiện : 𝛼𝑚 = 0.023 ≤ 𝛼𝑅 = 0.409:thỏa điều kiện
Với Bê tông B25 có : R =0.409 =1+√1-2𝜶𝒎
Chọn 2Ø16 có As= 4,02 cm2
Do dầm chỉ chịu uốn, nên cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo : 212
Lấy thép chịu momen âm làm cốt thép cấu tạo
- Tính toán cốt đai :
Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :
Nếu Qmax Qbmin=b3 +(1 f +n)R bt b h0
Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trong đó : = 0 vì tiết diện dầm đang xét là tiết diện chữ nhật f
Tại vị trí cốn C1 và C2 kê lên dầm cần có cốt treo gia cố :
Diện tích cốt đai cần thiết :
Trang 32Tải trọng tương tự như DCN 1 nhưng không có tải tập trung do cốn truyền vào mà có
tải trọng do tường tác dụng lên
Xem tường là tường đặc có chiều cao 1,5m
𝑔𝑡𝑡𝑡 = 𝑏 ℎ 𝑛 𝛾 = 0,2.1,5.18.1,1 = 5,94 𝑘𝑁/𝑚 Tổng tải trọng
+ Kiểm tra điều kiện : 𝛼𝑚 = 0.01 ≤ 𝛼𝑅 = 0.409:thỏa điều kiện
Với Bê tông B25 có : R =0.409 =1+√1-2𝜶𝒎
Chọn 2Ø12 có As= 2,26 cm2
Cốt thép chịu moment dương lấy theo cấu tạo : 212
- Tính toán cốt đai :
Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :
Nếu Qmax Qbmin=b3 +(1 f +n)R bt b h0
Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trong đó : = 0 vì tiết diện dầm đang xét là tiết diện chữ nhật f
Trang 33 Qbmin=0.6x1.05x103x0.2x0.28=38,64 (kN) >Qmax=19,97 (kN)
Do đó, không tính cốt đai cho dầm chiếu nghỉ
3.4.3 Kiểm tra dầm chiếu tới (DCT)
Tính toán tương tự như DCN 1 nhưng ở đây thay sàn chiếu nghỉ bằng ô sàn S6
Tải trọng từ S6 truyền vào (tải trọng đã tính toán ở phần sàn):
2 + 𝑃 = 12,55.2,5
2
2 + 10,096 = 36,84 ( kN ) Tính toán cốt thép dọc
+ Kiểm tra điều kiện : 𝛼𝑚 = 0.023 ≤ 𝛼𝑅 = 0.409:thỏa điều kiện
Với Bê tông B30 có : R =0.409 =1+√1-2𝜶𝒎
Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :
Nếu Qmax Qbmin=b3 +(1 f +n)R bt b h0
Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trong đó : = 0 vì tiết diện dầm đang xét là tiết diện chữ nhật f
Trang 34Chương 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2
4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán:
- Trọng lượng bản thân kết cấu và các loại hoạt tải tác dụng lên sàn
- Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn (dày 100mm), thiết bị,
tường nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh
- Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm( dày 200): phân bố trên dầm
* Tải trọng ngang:
- Tải trọng gió được tính theo Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN
2737-1995
- Do chiều cao công trình bé hơn 40m nên căn cứ vào Tiêu chuẩn ta không phải
tính thành phần động của tải trọng gió
- Tải trọng gió được tính toán qui về lực phân bố tại các mức sàn
4.1.2.2 Nội lực và chuyển vị
Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng phần mềm tính kết cấu ETABS 2017 Đây là một phần mềm tính kết cấu khá mạnh hiện nay và được ứng dụng khá rộng rãi trong việc tính toán kết cấu công trình
4.1.2.3 Tổ hợp và tính cốt thép[2]
Sử dụng chương trình lập bằng ứng dụng Microsoft Excel Chương trình này có
ưu điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, và dễ dàng, thuận tiện khi sử dụng và kiểm tra độ chính xác của kết quả tính
4.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình:
Trang 364.2.4 Sơ bộ chọn kích thước cột:
a) Chiều dài và chiều dài tính toán cột
Trong kết cấu khung nhà có thể xem chiều dài mỗi cột được tính từ móng đến mái Tuy vậy trong tính toán xem mỗi cột chỉ là đoạn cột trong mỗi tầng Chiều dài thật của cột kí hiệu là l là khoảng cách giữa hai liên kết (liên kết có tác dụng ngăn cản
chuyển vị ngang của cột)
Chiều dài tính toán của cột kí hiệu là lo, là chiều dài được xác định theo sơ đồ biến dạng của cột, được lấy bằng chiều dài bước sóng khi cột bị mất ổn định vì bị uốn
dọc
Lo = ψl
Ψ là hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng, cũng tức là phụ thuộc vào liên kết ở
hai đầu cột
Hình 4 2 Sơ đồ lí tưởng của cột
Hình dáng tiết diện cột thường là chữ nhật, vuông, tròn Cũng có thể gặp cột có
tiết diện chữ T, chữ I hoặc vòng khuyên
Việc chọn hình dáng, kích thước tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc, kết cấu và thi công Về kiến trúc, đó là các yêu cầu về thẩm mỹ và yêu cầu về sử dụng không gian Với các yêu cầu này người thiết kế kiến trúc định ra hình dáng và các kích thước tối đa, tối thiểu có thể chấp nhận được Về kết cấu, kích thước tiết diện cột cần đảm bảo độ bền và ổn định Với tiết diện chữ nhật tỉ lệ giữa cạnh lớn và cạnh bé không quá 4
Ở đây lấy sơ đồ b
b) Tiết diện cột
+ Việc chọn hình dáng, kích thước, tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc, kết cấu và thi công:
-Về kiến trúc, đó là các yêu cầu về thẩm mỹ, yêu cầu về sử dụng không gian
-Về kết cấu, kích thước tiết diện cột phải đảm bảo độ bền và độ ổn định
-Về thi công, đó là việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc làm và lắp dựng ván khuôn, việc đặt cốt thép và đồ bê tông Theo yêu cầu này kích thước tiết diện nên chọn là bội số của 2; 5 hoặc 10cm
+ Kích thước tiết diện cột thường được chọn trong giai đoạn thiết kế cơ sở, được dựa vào kinh nghiệm thiết kế, dựa vào các kết cấu tương tự hoặc cũng có thể tính toán
sơ bộ dựa vào lực nén N được xác định một cách gần đúng Diện tích tiết diện cột là A:
t b
k N A
R
=Trong đó:
Trang 37- Rb: cường độ tính toán về nén của bê tông, với bêtông có cấp độ bền là B30
- kt: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột:
• Với cột biên ta lấy kt = 1,3
• Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,2
• Với cột góc nhà ta lấy kt = 1,5
- N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:
N =m.q.FS
Trong đó:
Hình 4 3.Sơ bộ truyền tải của sàn về cột
+ FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
+ m: số tầng
+ q là tải trọng tương đương tính trên mỗi m2 mặt sàn trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng tường, dầm, cột đem tính ra phân
bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
Với nhà có bề dày sàn là bé từ 10:14 cm kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn, có ít tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q= 10:14 kN/m2
Với nhà có bề dày sàn trung bình từ 15:20 cm, tường, dầm, cột là trung bình hoặc lớn
Trang 38F xq
(m 2 )
q (kN/m 2 )
N (kN) k
A (m 2 ) b(cm) h(cm)
l0=0.7H, với H là chiều dài hình học của cột
Ta chỉ cần kiểm tra với các trường hợp có chiều cao tầng khác nhau và ở mỗi H khác nhau, ta chỉ cần kiểm tra cho 1 cột có b nhỏ nhất Nếu thỏa thì các trường khác cũng thỏa:
+ Cột tầng 1 :H=400cm=>𝜆 = 0,7×400
40 = 7,0 < 𝜆0= 31 + Cột lầu 2-10 :H=360cm=>𝜆 = 0,7×360
40 = 6,3 < 𝜆0= 31 Vậy tiết diện cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định
Trong quá trình tính toán có sự điều chỉnh kích thước để hợp lý,được ghi tại mục
4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực:
4.3.2 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng
Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình căn cứ Tiêu chuẩn về tải trọng
và tác động 2737-1995:
Tĩnh tải: Giải pháp kiến trúc đã lập, cấu tạo các lớp vật liệu
Hoạt tải sử dụng dựa vào tiêu chuẩn
Trang 39Hoạt tải gió tính cho tải trọng gió tĩnh
4.3.3 Trình tự xác định tải trọng
4.3.3.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn
*Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn Trọng lượng phân bố đều
các lớp sàn được lấy theo phần tính sàn (tầng mái có lớp gạch chống thấm dày 0,02)
Bảng 4 5 Tải trọng bản thân sàn
Vật liệu Chiều dày(m) Tải tiêu
chuẩn(KN/m 3 ) Hệ số Tải tính toán
Bảng 4 6 Tải trọng bản thân sàn mái
Vật liệu Chiều dày(m) Tải tiêu
chuẩn(KN/m 3 ) Hệ số Tải tính toán
Bảng 4 7 Tỉnh tải sàn có tải trọng tường
4.3.3.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn
Trang 40Trọng lượng phần bê tông :
Khai báo hệ số trọng lượng bản thân bằng 1,1 để phần mềm tự tính
- Trọng lượng phần vữa trát của dầm được tính thành tải trọng phân bố lên suốt chiều dài mỗi dầm theo công thức sau:
tt
q = +n b h− h (KN/m) Trong đó:
n : hệ số độ tin cậy n=1.3