phần thuyết minh câu 7: để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép phải dựa vào: AD. Những cặp quan hệ từ.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- TIẾNG VIỆT 8- TIẾT 60
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (3điểm) cho câu trả lời đúng
câu 1: khái niệm có nghĩa rộng nhất là:
A truyện cổ tích B truyện cười C truyện dân gian D truyện ngụ ngôn
câu 2: từ “với” là tình thái từ trong câu văn:
A bà xin với thượng đế chí nhân cho cháu về với bà
B Em với đôi tay về phía cây… nhưng diêm tắt
C khi có một vì sao đổi ngôi là có một linh hồn bay lên trời với thượng đế
D Bà ơi! Cho cháu đi với bà!
câu 3: câu không có dùng trợ từ:
A những cây bang đang ra lá B nhà Nam có những bốn người
C Tôi nhắc anh những ba bốn lần D Nó ăn những ba bát cơm
câu 4: câu văn: “sóng cứ tiếp mãi cái màu xanh muôn vẻ mới và nắng luôn thay màu cho
sóng”( Nguyễn Tuân) có:
A 1 vế câu B 2 vế câu C 3 vế câu D 4 vế câu
câu 5: câu không dùng phép nói giảm nói tránh:
A cuối năm, thế nào mợ cháu cũng về( Nguyên Hồng)
B cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ! ( Nam Cao)
C Lão chỉ tâm ngẩm thế nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu ( Nam Cao)
D áo bào thay chiếm anh về đất/ Sông Mã gầm lên khúc độc hành ( Quang Dũng)
câu 6: công dụng của của dấu hai chấm trong câu:
Người xưa có câu: “ Trúc vẫn cháy, đốt ngay vẫn thẳng” là đánh dấu ( báo trước):
A Phần giải thích B lời dẫn trực tiếp C lời đối thoại D phần thuyết minh
câu 7: để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép phải dựa vào:
A Những quan hệ từ B Những cặp quan hệ từ
C Văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp D các cặp từ hô ứng
câu 8: câu không dùng từ địa phương:
A cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng( Hồ Chí Minh)
B chú này rất giống con của bố( Nguyễn Văn Tứ)
C chú này giống con bọ hung
D bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào( Tố Hữu)
câu 9: Biệt ngữ xã hội là:
A từ ngữ sử dụng ở một số địa phương
B từ ngữ sử dụng rộng rãi trong xã hội
C từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
D từ ngữ được dùng hạn chế trong một hoặc một số địa phương
câu 10: trong đoạn trích: “ hết khoai ta lại gieo vừng
không cho đất nghỉ, không ngừng tay ta
bàn tay ta làm nên tất cả
có sức người sỏi đá cũng thành cơm” ( Hoàng Trung Thông) câu có sử dụng phép nói quá là:
A câu thứ nhất B câu thứ hai C câu thứ ba D câu thứ bốn
câu 11: câu sử dụng sai chức năng của dấu câu:
Trang 2A Hôm nay, tôi đi học B cam quýt bưởi xoài, là đặc sản của vùng này
C Anh có thể cho tôi một lời khuyên không D Tác phẩm: “ Lão Hạc” làm em rất xúc động
câu 12: “ Những từ dùng để bộc lộ tình cảm, hoặc dùng để gọi đáp; thường đứng đầu câu, có
khi được tách thành một câu đặc biệt” là khái niệm của:
A Thán từ B trợ từ C tình thái từ D Hư từ
phần II: TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (2đ) Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho một ví dụ về biện pháp nói giảm nói tránh? câu 2: ( 1đ) xác định mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép: “ có lẽ tiếng việt của
chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp”
câu 3: ( 2đ) xác định những từ cùng trường từ vựng trong đoạn trích sau: “ vì tôi biết rõ, nhắc
đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý reo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy
mẹ tôi, một người đàn bà bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực”
câu 4: (2đ) Viết một đoạn văn ngắn( từ 5-7 câu) giới thiệu về một đồ dùng quen thuộc( cái
phích nước; chiếc bút bi; bút chì…) có dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép và dấu ngoặc đơn
THE END