+ Thi Công 4 bản: Bản vẽ thi công ép cọc, thi công đào đất và đổ bê tông móng, ván khuôn phần thân, tiến độ phần ngầm và thi công phần thân... LỜI NÓI ĐẦU Cùng với sự phát triển không n
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ AN CỰU – TP HUẾ
Sinh viên thực hiện: TÔN THẤT ĐĂNG KHOA
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: CHUNG CƯ AN CỰU – TP HUẾ
Sinh viên thực hiện: TÔN THẤT ĐĂNG KHOA
Trong những thập niên gần đây, kết cấu nhà cao tầng luôn là xu hướng của toàn cầu Ở Việt Nam hiện đã có một số công trình cao tầng với kiến trúc, kết cấu, và biện pháp thi công khác nhau Nhận thấy sự phát triển của nhà cao tầng, em xin chọn đề tài: Thiết kế, tính toán thi
công công trình “Chung cư An Cựu – TP Huế”
Nội dung của đồ án:
- Phần Thuyết Minh:
+ Kiến Trúc (10%): Thể hiện tổng quan kiến trúc, cấu tạo của công trình
+ Kết Cấu (60%): Trình bày cách tính toán, thiết kế các cấu kiện sàn, cầu thang, dầm phụ,
khung, móng
+ Thi Công (30%): Trình bày biện pháp thi công cọc ép, biện pháp thi công đào đất và bê
tông móng, lập tiến độ phần ngầm, thi công phần thân
- Phần Bản Vẽ:
+ Kiến Trúc (5 bản): Thiết kế mặt bằng, mặt cắt và mặt đứng công trình
+ Kết Cấu (6 bản): Bản vẽ kết cấu sàn, cầu thang, dầm phụ, khung, móng
+ Thi Công (4 bản): Bản vẽ thi công ép cọc, thi công đào đất và đổ bê tông móng, ván khuôn
phần thân, tiến độ phần ngầm và thi công phần thân
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, thì ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỷ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Sự phát triển của ngành là động lực thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển của đất nước nhưng đồng thời nó cũng tạo ra những thách thức mới cho mỗi chúng ta Đó chính là sự nắm bắt những kiến thức và công nghệ mới của thế giới để tránh phải tụt hậu lại đằng sau Có thể nói trường đại học chính là nơi hình thành và rèn luyện cho mỗi chúng ta khả năng tự lập trong việc giải quyết những vấn đề đó
Đồ án tốt nghiệp chính là một nội dung quan trọng, giúp cho mỗi sinh viên hệ thống lại tất cả những kiến thức đã được học tập ở nhà trường sau năm năm học Đồng thời thông qua Đồ án tốt nghiệp, bản thân sinh viên bổ túc thêm những kiến thức cần thiết nhằm đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụ trong thực tế lao động sản xuất sau khi tốt nghiệp ra trường
Đề tài thiết kế: “Chung Cư An Cựu – Huế” Với sự hướng dẫn của các thầy cô giáo sau :
Phần Kiến trúc : 10 % là TS ĐINH THỊ NHƯ THẢO
Phần Kết cấu : 60 % là TS ĐINH THỊ NHƯ THẢO
Phần Thi công : 30 % là TS LÊ KHÁNH TOÀN
Khối lượng công việc thực hiện trong đồ án khá nhiều, song thời gian hoàn thành công việc lại có hạn Vì thế, được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn nên em chỉ trình bày những nội dung cơ bản được giao
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 16 tháng 12 năm 2019 Sinh viên thực hiện
TÔN THẤT ĐĂNG KHOA
Trang 4bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Sinh viên thực hiện
Tôn Thất Đăng Khoa
Trang 5MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ ix
LỜI NÓI ĐẦU i
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1.Giới thiệu về công trình: 1
1.1.1.Tên công trình: 1
1.1.2.Giới thiệu chung: 1
1.1.3.Vị trí xây dựng: 1
1.1.4 Địa hình địa chất công trình 1
.1.1.5 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.6 Đánh giá chung khu đất xây dựng: 2
1.1.7 Giải pháp tổng mặt bằng: 2
1.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc: 3
1.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng tổng thể: 3
1.2.2 Giải pháp mặt bằng và chức năng: 4
1.2.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng: 4
1.2.4 Giải pháp thiết kế mặt cắt 4
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN TẦNG 5 6
2.1 Sơ đồ tính : 6
2.2 Phân loại ô sàn: 7
2.3.Xác định sơ bộ chiều dày sàn: 7
2.4 Xác định tải trọng: 8
2.4.1 Tĩnh tải sàn: 8
2.4.2 Hoạt tải sàn: 11
2.4.3 Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên sàn : 13
2.5 Xác định nội lực: 13
2.5.1 Ô sàn loại bản dầm : 13
2.5.2 Ô sàn loại bản kê 4 cạnh : 14
2.6.Tính toán cốt thép: 15
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 4-5 19
3.1 Chọn vật liệu thiết kế: 19
3.1.1 Bê tông: 19
3.1.2 Cốt thép: 19
Trang 63.2 Mặt bằng và cấu tạo cầu thang: 19
3.3 Tính toán thiết kế bản thang (Ô1) và bản chiếu nghỉ (Ô2) 20
3.3.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ 20
3.3.2 Xác định tĩnh tải trọng tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ 21
3.3.3 Xác định hoạt tải trọng tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ 22
3.3.4 Tổng tải trọng tác dụng: 22
3.3.5 Xác định nội lực , tính toán cốt thép của bản thang và bản chiếu nghỉ 22
3.4 Tính toán thiết kế cốn thang C1, C2: 24
3.4.1 Xác định tải trọng tác dụng lên cốn thang C1, C2: 24
3.4.2 Xác định nội lực cốn thang: 25
3.4.3 Tính toán cốt thép cốn thang C1, C2: 26
3.5 Tính toán thiết kế dầm chiếu nghỉ D1: 27
3.5.1 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ D1 27
3.5.2 Xác định nội lực dầm chiếu nghỉ D1 28
3.5.3 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ D1 29
3.5.4 Tính toán cốt treo 30
3.6 Tính dầm chiếu tới DCT D2: 31
3.6.1 Chọn kích thước tiết diện 31
3.6.2 Xác định tải trọng: 31
3.6.4 Tính toán cốt thép dầm chiếu tới D2: 32
DẦM D2 TRỤC D (NHỊP 5’-11) 36
4.1 Tính toán thiết kế dầm D1 trục A (nhịp 5’-11): 36
4.1.1 Chọn vật liệu thiết kế : 36
4.1.2 Xác định sơ đồ tính : 36
4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm : 36
4.1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm : 36
4.1.4.1 Xác định tĩnh tải: 36
4.1.4.2 Xác định hoạt tải 39
4.1.5 Xác định nội lực của dầm D1: 39
4.1.5.1 Sơ đồ các trường hợp tải trọng: 39
4.1.5.2 Tính toán nội lực 40
4.1.5.3 Tổ hợp nội lực 41
4.1.6 Tính toán cốt thép cho dầm D1: 42
4.1.6.1 Tính toán cốt thép dọc: 42
4.1.6.2 Tính toán cốt thép đai: 46
4.2.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm : 49
4.2.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm : 49
4.2.4.1 Xác định tĩnh tải 49
4.2.6 Tính toán nội lực 54
Trang 74.2.6.1 Tổ hợp nội lực 55
4.2.7.Tính toán cốt thép cho dầm D2 57
4.2.7.1 Tính toán cốt thép dọc 57
5.1.6.2 Tính toán cốt thép đai dầm D2 60
CHƯƠNG 5 : TÍNH KHUNG TRỤC 9 78
5.1 Số liệu tính toán : 78
5.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện khung : 78
5.2.1 Chọn tiết diện dầm: 79
5.2.2 Chọn tiết diện cột: 79
5.3 Xác định tải trọng truyền vào khung : 81
5.3.1 Tĩnh tải 81
5.3.1.1 Trọng lượng phân bố đều trên dầm: 81
5.3.1.2 Tải trọng tập trung tại nút: 87
5.3.2 Hoạt Tải: 95
5.3.2.1 Tải trọng phân bố đều trên dầm : 95
5.3.2.2 Tải trọng tập trung tại nút (do dầm dọc truyền vào nút): 98
5.4 Xác định tải trọng gió lên khung trục 9: 104
6.5 Xác định nội lực khung trục 9: 105
6.5.1 Sơ đồ tải trọng: 105
5.5.2 Tính toán nội lực : 111
5.5.2.1 Biểu đồ nội lực trường hợp tĩnh tải: 111
5.5.2.2 Biểu đồ nội lực trường hợp hoạt tải 1: 111
5.5.2.3 Biểu đồ nội lực trường hợp hoạt tải 2 111
5.5.2.4 Biểu đồ nội lực trường hợp gió trái: 111
5.5.2.5 Biểu đồ nội lực trường hợp gió phải: 111
5.5.3 Tổ hợp nội lực : 111
5.6 Tính toán cốt thép: 131
5.6.1 Tính toán cốt thép dầm khung 132
5.6.1.1 Tính toán cốt thép dọc 132
5.6.1.2 Tính toán cốt thép đai 136
5.6.2 Tính toán cốt thép cột : 143
5.6.2.1 Tính toán cốt thép dọc 149
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 9 167
6.1 Điều kiện địa chất công trình: 167
6.1.1 Địa tầng: 167
6.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất: 167
6.2 Chọn phương án móng: 168
6.3 Tính móng trục D (móng M1): 169
6.3.1 Xác định tải trọng truyền xuống móng: 170
Trang 86.3.2 Chọn vật liệu làm cọc và đài cọc: 171
6.3.3 Chọn chiều sâu chôn đài cọc: 171
6.3.4 Tính toán sức chịu tải của cọc: 172
6.3.5 Xác định sơ bộ diện tích của đáy đài : 173
6.3.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong móng: 173
6.3.7 Kiểm tra tải thẳng đứng tác dụng lên cọc: 173
6.3.8 Kiểm tra sức chịu tải dưới mặt phẳng đáy móng: 175
6.3.9 Tính toán độ lún của móng cọc: 177
6.3.10 Tính toán đài cọc: 178
Hình 6.8: Sơ đồ treo cọc lên giá búa 183
6.4 Tính móng trục F(móng M2): 183
6.4.1 Xác định tải trọng truyền xuống móng: 183
6.4.2 Chọn vật liệu làm cọc và đài cọc: 185
6.4.3 Chọn chiều sâu chôn đài cọc: 185
6.4.4 Tính toán sức chịu tải của cọc: 186
6.4.5 Xác định sơ bộ diện tích của đáy đài : 187
6.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong móng: 187
6.4.7 Kiểm tra tải thẳng đứng tác dụng lên cọc: 188
6.4.8 Kiểm tra sức chịu tải dưới mặt phẳng đáy móng: 189
6.4.9 Tính toán độ lún của móng cọc: 190
6.4.10 Tính toán đài cọc: 192
6.4.11 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và cẩu lắp: 195
CHƯƠNG 7: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 197
7.1 Tổng quan về công trình: 198
7.1.1 Tên công trình 198
7.1.2 Các điều kiện kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến thi công công trình 198
7.2 Đề xuất phương hướng thi công tổng quát 199
7.2.1 Các đặc điểm của công trình 199
7.2.2 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 199
7.2.2.1 Phần ngầm: 199
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 200
8.1 Thi công bằng biện pháp ép cọc : 200
8.1.1 Các thông số thiết kế của cọc: 200
8.1.2 Chọn hệ kích và giá ép: 201
8.1.3 Xác định đối trọng: 202
8.1.4 Chọn cần trục phục vụ công tác cẩu lắp: 203
8.1.5 Tính toán thiết bị treo buộc phục vụ công tác cẩu lắp trong ép cọc: 205
8.1.6 Lập tiến độ thi công ép cọc: 206
8.2 Tính toán thi công công tác đất: 209
Trang 98.2.1 Thiết kế biện pháp thi công đào đất hố móng: 209
8.2.1.1 Công tác chuẩn bị: 209
8.2.1.2 Biện pháp thi công đào đất hố móng 209
8.2.2 Tính toán khối lượng đất đào: 210
8.2.2.1 Khối lượng đất đào cơ giới: 210
8.2.2.2 Khối lượng đất đào thủ công: 211
8.2.2.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 212
8.2.3 Lựa chọn tổ hợp máy thi công: 214
8.2.3.1 Chọn máy đào đất: 214
8.2.3.2 Năng suất của máy đào đổ sang 1 bên: 214
8.2.3.3 Năng suất của máy đào khi đào đổ lên xe: 214
8.2.3.4 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ: 214
8.2.3.5 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 215
8.2.3.6 Đào móng bằng thủ công : 215
8.2.4 Tổ chức thi công đào đất 215
8.2.5 Tính nhu cầu nhân lực – để thi công đào đất 215
8.3 Khối lượng công tác bê tông móng: 216
8.3.1 Khối lượng công tác phá bêtông đầu cọc và bêtông lót móng: 216
8.3.2 Khối lượng bê tông lót giằng móng : 217
8.3.2 Khối lượng bê tông giằng móng và cổ móng còn lại : 217
8.3.3 Khối lượng cốt thép giằng móng : 218
8.3.4 Gia công lắp đặt ván khuôn giằng móng và cổ móng còn lại: 218
8.3.5 Lấp đất hố móng : 219
8.3.6 Tôn nền bằng cát : 219
8.3.7 Đổ bê tông nền : 219
8.3.8 Khối lượng công tác bêtông: 219
8.3.12 Khối lượng công tác cốt thép: 220
8.3.13 Khối lượng công tác ván khuôn: 221
8.4 Tổ chức thi công bêtông móng : 221
8.4.1 Xác định cơ cấu quá trình: 221
8.4.2 Chia phân đoạn thi công: 222
8.4.3 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 222
8.4.4 Tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật: 224
8.5 Tính toán ván khuôn đài móng: 224
8.5.1 Lựa chọn loại cốp pha sử dụng: 224
8.5.2 Thiết kế ván khuôn thành móng: 224
8.5.2.1 Xác định tải trọng tác dụng lên thành ván khuôn: 224
8.5.2.2.Kiểm tra sự làm viêc của ván khuôn và xác định khoảng cách các thanh nẹp đứng: 225
Trang 108.5.3 Thiết kế ván khuôn cổ móng 227
8.5.3.1 Tính toán lực tác dụng lên ván khuôn 227
8.5.3.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn và xác định khoảng cách các gông cổ móng 228
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÁN KHUÔN TOÀN CÔNG TRÌNH 228
9.1 Công tác thi công BTCT phần thân: 228
9.2 Nội dung tính toán : 233
9.2.1 Tính ván khuôn ô sàn điển hình : 233
9.2.1.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn : 233
9.2.1.2 Tính toán và kiểm tra xà gồ: 235
9.2.1.3.Tính toán và kiểm tra cột chống: 236
9.2.4 Tính ván khuôn dầm chính trục 9 : 236
9.2.4.2 Tính toán ván đứng thành dầm chính: 239
9.2.5 Tính toán ván khuôn dầm phụ trục D: 240
9.2.5.1 Tính toán tấm ván đáy: 241
9.2.5.2 Tính toán ván đứng thành dầm phụ: 242
9.2.6 Tính toán ván khuôn cột: 244
9.2.6.1 Chọn ván khuôn: 244
9.2.6.2 Xác định tải trọng lên ván khuôn cột: 244
9.2.6.3 Tính khoảng cách các gông cột: 244
9.2.7 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ: 245
9.2.7.1 Chọn ván khuôn: 245
9.2.7.2 Bản thang: 246
9.2.7.3 Bản chiếu nghỉ: 249
9.2.7.4.Ván khuôn dầm chiếu nghỉ: 250
9.2.7.5.Ván khuôn dầm chiếu tới: 252
9.3 Tính toán công xôn đỡ giàn giáo công tác 254
9.3.1.Kiểm tra cho dầm chữ I 254
9.3.1.2Kiểm tra 255
TÀI LIỆU THAM KHẢO 258
Trang 11DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 2.1 : Bảng phân loại ô sàn 7
Bảng 2.2 : Bảng chọn chiều dày các ô sàn 8
Bảng 2.3 Tĩnh tải trên ô sàn 11
Bảng 2.4 Tính hoạt tải sàn tầng 5 12
Bảng 2.5 : Tổng tải trọng tác dụng lên sàn 13
Bảng 3.1 : Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 22
Bảng 4.1 : Tĩnh tải do sàn truyền lên dầm D1 38
Bảng 4.2 : Tĩnh tải do tường và cửa tác dụng lên dầm D1 38
Bảng 4.3 : Tổng tĩnh tải do sàn truyền lên dầm D1 38
Bảng 4.4 : Hoạt tải do sàn truyền vào dầm D1 39
Bảng 4.5 : Tĩnh tải do sàn truyền lên dầm D2 51
Bảng 4.6 : Tĩnh tải do tường và cửa tác dụng lên dầm D2 52
Bảng 4.7 : Tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm D2 52
Bảng 4.8 : Hoạt tải do sàn truyền vào dầm D2 53
Bảng 5.1: Chọn sơ bộ tiết diện cột 80
Bảng 5.2 : Tổng hợp tĩnh tải phân bố truyền vào dầm 86
Bảng 5.3 : Tải trọng cột truyền vào nút 87
Bảng 5.4 : Tổng hợp tải trọng tập trung truyền vào nút khung phần tĩnh tải 92
Bảng 5.5 Hoạt tải sàn 95
Bảng 5.6 : Tổng hợp tải trọng phân bố đều lên dầm khung trục 9, phần hoạt tải 97
Bảng 5.7 : Tổng hợp tải trọng tập trung truyền vào nút khung phần hoạt tải 100
Bảng 5.8: Tải trọng gió phân bố vào cột khung 104
Bảng 6.1: Các chỉ tiêu cơ lý của đất 167
Bảng 6.2 Kết quả thí nghiệm nén lún 167
Bảng 6.3: Bảng tính hệ số nén lún ai-i+1 (cm2/kg) 168
Bảng 6.4: Bảng tính hệ số nén lún ai-i+1 (cm2/kg) 168
Bảng 6.5: Bảng tính hệ số nén lún ai-i+1 (cm2/kg) 168
Bảng 6.6: Tải trọng truyền xuống móng: 171
Bảng 5.7: Tải trọng truyền xuống móng: 185
Bảng 8.1: Khối lượng thể tích kết cấu phần ngầm chiếm chỗ đến cao trình mặt đất tự nhiên 212
Bảng 8.2: Khối lượng thể tích kết cấu chiếm chỗ từ mặt đất tự nhiên đến cao trình213 Bảng 8.3: Khối lượng thể tích kết cấu phần ngầm chiếm chỗ đến cao trình -0,150 đến cao trình -0,050 213
Bảng 8.4 : Nhu cầu nhân lực 216
Bảng 8.5 : Tính khối lượng bê tông đập đầu cọc 216
Bảng 8.6 : Tính khối lượng bêtông lót 216
Bảng 8.7 : Tính khối lượng bêtông từng bộ phận của 1 móng 217
Bảng 8.8 : Tính khối lượng bê tông cổ móng còn lại toàn công trình 217
Bảng 8.9 : Tính khối lượng ván khuôn phần cổ móng còn lại 218
Bảng 8.10 : Tính khối lượng ván khuôn cổ móng còn lại toàn công trình 218
Bảng 8.11 : Tính tổ công nhân lấp đất 219
Bảng 8.12 : Tính tổ công nhân lấp đất 219
Bảng 8.13 : Tính khối lượng bêtông từng bộ phận của 1 móng 219
Trang 12Bảng 8.14 : tính khối lượng bêtông móng toàn công trình 220
Bảng 8.15 : Tính khối lượng cốt thép 221
Bảng 8.16 : Tính khối lượng ván khuôn từng bộ phận của móng 221
Bảng 8.17 : Tính khối lượng ván khuôn móng toàn công trình 221
Bảng 8.18 : Tính khối lượng thi công các phân đoạn móng toàn công trình 222
Bảng 8.19 : Tính và chọn nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận như sau: 223
Bảng 8.20 : Tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật 224
Bảng 9.1 : Thông số ván khuôn 230
Bảng 9.2: Chi tiết của giàn giáo nêm 231
Bảng 9.3: Các thông số kỹ thuật của cột chống Hòa Phát 232
Bảng 9.3: Tải trọng tính toán 254
Hình 2.1 : Sơ đồ sàn tầng 5 6
Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang 19
Hình 3.2: Chi tiết cấu tạo cầu thang 20
Hình 3.3 : Sơ đồ tính bản thang 23
Hình 3.4 : Tải trọng bản thang truyền vào 25
Hình 3.5 : Biểu đồ nội lực cốn thang C1 25
Hình 3.6 : Tải trọng do bản chiếu nghỉ truyền vào dầm 28
Hình 3.7 : Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ D1 28
Hình 3.8 : Sơ đồ tính toán cốt treo cho dầm chiếu nghỉ D1 30
Hình 3.9 : Tải trọng do bản chiếu tới truyền vào dầm 32
Hình 3.10 : Sơ đồ tính dầm chiếu tới D2 32
Hình 3.11 : Sơ đồ tính toán cốt treo cho dầm chiếu tới D2 34
Hình 4.1 : Sơ đồ tính toán dầm D1 36
Hình 4.2 : Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1 37
Hình 5.1 : Sơ đồ tính khung trục 9 78
Hình 5.2 : Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn vào dầm khung từ tầng 3 đến tầng 10 82
Hình 5.3 : Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn vào dầm khung tầng 2 83
Hình 5.4 : Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn vào dầm khung tầng mái 85
Hình 5.5 : Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm dọc từ tầng 3 đến tầng 10 89
Hình 5.6 :Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm dọc tầng mái 90
Hình 5.7 : Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm dọc tầng 2 90
Hình 5.8 : Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn vào dầm khung từ tầng 3 đến tầng 9 95
Hình 5.9 : Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn vào dầm khung tầng 2 96
Hình 5.10 : Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn vào dầm khung tầng mái 97
Hình 5.11 : Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm dọc từ tầng 3 đến tầng 9 98
Hình 5.12 : Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm dọc từ tầng 2 99
Hình 5.13 : Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm dọc tầng mái 99
Hình 6.1: Sơ đồ móng toàn công trình 169
Hình 6.2: Sơ đồ kiểm tra tải thẳng đứng 174
Hình 6.4 : Sơ đồ tính móng M1 179
Hình 6.5: Sơ đồ tính phá hoại 180
Hình 6.6: Sơ đồ tính toán thép móng M1 181
Hình 6.7: Sơ đồ cẩu lắp cọc 182
Trang 13Hình 6.8: Sơ đồ treo cọc lên giá búa 183
Hình 6.10: Sơ đồ kiểm tra tải thẳng đứng 188
Hình 6.12: Sơ đồ tính móng M2 193
Hình 6.13: Sơ đồ tính phá hoại theo mặt phẳng nghiêng 194
Hình 6.14 : Sơ đồ cẩu lắp cọc 195
Hình 6.15: Sơ đồ treo cọc lên giá búa 196
Hình 8.1: Máy ép cọc thủy lực 202
Hình 8.2: Sơ đồ tính máy ép cọc thuỷ lực 203
Hình 8.3: Mặt cắt ngang máy cẩu khi cẩu vật 204
Hình 8.4: Mặt bằng thi công đào đất 210
Hình 8.5 : Mặt bằng thi công móng 222
Hình 9.1 : Mặt bằng ô sàn điển hình 233
Hình 9.2 : Sơ đồ tính tấm ván khuôn sàn 234
Hình 9.3 : Sơ đồ tính xà gồ đỡ sàn 235
Hình 9.4 : Sơ đồ tính cột chống 236
Hình 9.5 : Ván khuôn dầm chính trục 9 237
Hình 9.6 : Sơ đồ tính ván đáy dầm chính 237
Hình 9.7 : Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm chính HP-1235 239
Hình 9.8 : Ván khuôn dầm phụ trục D 241
Hình 9.9 Sơ đồ tính ván đáy dầm phụ 241
Hình 9.10: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 243
Hình 9.11 : Bố trí ván khuôn cầu thang bộ 246
Hình 9.12 : Sơ đồ tính ván khuôn bản thang HP-1550 246
Hình 9.13 : Sơ đồ tính toán xà gồ đỡ bản thang 248
Hình 9.14 : Sơ đồ tính tấm ván khuôn sàn 249
Hình 9.15 : Sơ đồ tính xà gồ đỡ sàn 250
Hình 9.16 Ván khuôn dầm chiếu nghỉ 251
Hình 9.17 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 251
Hình 9.18 : Ván khuôn dầm chiếu tới 253
Hình 9.19: Sơ đồ tính dàn giáo bao che 255
Trang 14MỞ ĐẦU
- Mục đích chọn đề tài: Nhà cao tầng luôn là xu hướng trên toàn cầu cũng như ở Việt Nam Nhà cao tầng không chỉ giải quyết về vấn đề cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt mới cho đô thị Vì vậy em xin lựa chọn đề tài tính toán công trình “Chung cư
- Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp: Phần Thuyết Minh trình bày về cách tính toán, thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập biện pháp thi công Phần Bản Vẽ bao gồm các bản vẽ trình bày kết quả tính toán và thiết kế
Trang 15ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN MỘT KIẾN TRÚC (10%)
Nhiệm vụ:
1 Thiết kế mặt bằng các tầng
2 Thiết kế mặt đứng chính, mặt đứng bên
3 Thiết kế hai các mặt cắt ngang.
SVTH : TÔN THẤT ĐĂNG KHOA
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình:
1.1.1 Tên công trình:
Chung cư An Cựu
1.1.2 Giới thiệu chung:
Nằm tại vị trí trọng điểm, Huế từng là kinh đô của nhà Nguyễn, là địa điểm du lịch nổi tiếng Trong quá trình đô thị hóa, để định hướng quy hoạch phát triển lâu dài của thành phố trong đó vấn đề nhà ở cho cư dân trong đô thị là một vấn
đề quan trọng và cơ bản tạo nên cơ cấu chung của quy hoạch thành phố Xây dựng chung cư trong thành phố sẽ giảm đi việc lấn chiếm cơi nới, chen chúc của các khu vực dân cư do tăng thêm nhân khẩu hoặc tạm cư của những người
từ nông thôn lên thành phố làm việc Vì vậy, Chung cư An Cựu – Thành Phố Huế được đầu tư xây dựng
1.1.3.Vị trí xây dựng:
-Chung cư An Cựu xây dựng nằm trong khu quy hoạch của phường An Cựu - Thành Phố Huế Chung cư An Cựu được đặt tại 2 mặt tiền đường 7,5m
+ Hướng Nam: Giáp với công trình lân cận
+ Hướng Đông: Giáp với đường 7,5m
+ Hướng Bắc: Giáp với đường 7,5m
+ Hướng Tây: Giáp với công trình lân cận
1.1.4 Địa hình địa chất công trình
Địa chất thủy văn: Mực nước ngầm ở cao độ -3m trong thời kỳ bắt đầu mưa
.1.1.5 Điều kiện tự nhiên
+ Nhiệt độ: nằm ở khu vực miền Trung nên chịu ảnh hưởng khá nhiều của khí
hậu nhiệt đới gió mùa
- Nhiệt độ cao nhất : 28-300C
- Nhiệt độ thấp nhất : 18-230C
- Nhiệt độ trung bình : 25,90C
+ Lượng mưa: mưa chủ yếu vào tháng 9-12, lớn nhất vào tháng 10,11
- Lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 2054,57 mm
Trang 18SVTH: Tôn Thất Đăng Khoa GVHD: TS Đinh Thị Như Thảo - TS Lê Khánh Toàn 2
- Lượng mưa tối đa là 550-1000 mm/tháng
- Lượng mưa tối thiểu là 23-40 mm/tháng
- Lượng mưa tập trung chủ yếu vào 4 tháng (từ tháng 9 đến tháng 12)
Thành Phố Huế là vùng chịu ảnh hưởng của bão hàng năm, trung bình mỗi năm
có từ 6, 7 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, sức gió lớn nhất 130 Km/h
+ Hướng gió
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và Tây Bắc Bão bắt đầu từ tháng 7, nhiều nhất vào tháng 9-10
- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau
- Gió mùa Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8
- Tốc độ gió trung bình hàng năm là 30m/s
Ngoài ra, mùa nắng kéo dài từ tháng 3 - 8, số giờ nắng trung bình hằng năm ở
Đà Nẵng là 2156,2 giờ
Với điều kiện khí hậu như trên khi thiết kế công trình cần đảm bảo chống thấm, cách nhiệt, chống ẩm, chống bão Trong kết cấu cần chú ý chống co giãn nhiệt Cần đảm bảo công trình mát về mùa hè và ấm về mùa đông
1.1.6 Đánh giá chung khu đất xây dựng:
Vị trí xây dựng phù hợp quy hoạch thành phố
Khu đất tiếp cận đường 7.5m và có đường nội bộ bao quanh nên thuận tiện việc cấp điện, cấp thoát nước và thi công
Địa hình và địa chất tốt không cần đến giải pháp xử lý
Khu đất dự kiến đầu tư nằm ở trung tâm thành phố trong khu dân cư đông đúc nên sẽ thu hút người đến ở khi chung cư đuợc xây dựng hoàn thành
1.1.7 Giải pháp tổng mặt bằng:
Chung cư An Cựu - Huế nằm tại mặt tiền đường 7.5m, Phường An Cựu - Thành Phố Huế
Trang 19Tổng mặt bằng được bố trí hợp lý về mật độ xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế Khối nhà chính bố trí sát đường quy hoạch phía Bắc, tận dụng để trồng thảm cỏ và cây xanh dạng thân cao Mặt bằng công trình được bố trí đối xứng 2 lần tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí giao thông trong công trình, đồng thời có thể làm đơn giản hoá các giải pháp về kết cấu của công trình
Tận dụng triệt để diện tích đất xây dựng và sử dụng công trình hợp lý
Giao thông trên mặt bằng các sàn tầng được thực hiện thông qua hệ thống sảnh hành lang giữa
Công trình có hai thang máy và hai cầu thang bộ phục vụ cho giao thông theo phương đứng Hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình
Công trình theo hướng Bắc nên công trình có chiếu sáng tự nhiên tốt, thoáng mát
Cây xanh được trồng dọc theo khuôn viên của công trình để tăng vẻ mỹ quan, tạo sự sinh động và cải thiện vi khí hậu cho công trình Trong khuôn viên của công trình có bố trí thảm cỏ, tiểu cảnh, hồ nước đem lại cảm giác gần gũi với thiên nhiên, mang lại không khí trong lành
Ngoài ra còn bố trí sân chơi, sân tập thể thao nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt công cộng, đồng thời tạo không gian thoáng đãng, thông thoáng
Công trình còn có bãi đậu xe với diện tích khá lớn có thể đáp ứng được nhu cầu
sử dụng khi công trình đi vào khai thác sử dụng
Đường giao thông nội bộ được bố trí thuận lợi cho việc lưu thông, cũng như dễ dàng cho việc chữa cháy công trình khi gặp sự cố cháy nổ
1.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:
1.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng tổng thể:
Vì diện tích khu đất không rộng lớn nên không thể thiết kế đầy đủ các hạng mục công trình phục vụ cho khu chung cư và các khu vực lân cận, chỉ thiết kế một số hạng mục nhất định Gồm có khu chung cư, khu vực bãi đậu xe, 1 sân cầu lông, 1 sân bóng chuyền, 1 đài nước và hệ thống cây xanh
Trang 20SVTH: Tôn Thất Đăng Khoa GVHD: TS Đinh Thị Như Thảo - TS Lê Khánh Toàn 4
1.2.2 Giải pháp mặt bằng và chức năng:
- Mặt bằng được bố trí đối xứng , giao thông giữa các tầng nhờ hệ thống cầu thang bộ và thang máy, công trình bố trí 2 khe lún giữa trục 5, trục 5’ và giữa trục 11, trục 11’, bề rộng khe lún 5cm
- Tòa nhà gồm 10 tầng với những đặc điểm sau :
+ Tầng 1 cao 3,9m, tầng 2-10 cao 3,6m
+ Tổng chiều cao công trình 40,75m (tính từ mặt đất tự nhiên)
- Chức năng của các tầng như sau :
+ Tầng một : gồm 9 căn hộ và 1 nhà sinh hoat cộng đồng, 1 ki ốt bán hàng
+ Tầng mái : Gồm không gian mái, các phòng kĩ thuật
+ Tầng lầu 2 -10: Bao gồm 12 căn hộ
1.2.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng:
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính nghệ thuật của công trình Trên mặt đứng bố trí các cửa sổ và cửa đi tại những vị trí nhất định kết hợp với các mảng tường suốt từ tầng 1 đến tầng 10, ngoài ra tầng 1 còn có sảnh tiếp giáp các lối vào chính
1.2.4 Giải pháp thiết kế mặt cắt
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện vệ sinh ánh sáng, thông hơi thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng:
+Tầng 1 cao 3,9m + Tầng 2-10 cao 3,6 m
Trang 21ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN HAI KẾT CẤU (60%)
SVTH : TÔN THẤT ĐĂNG KHOA
Trang 22SVTH: Tôn Thất Đăng Khoa GVHD: TS Đinh Thị Như Thảo - TS Lê Khánh Toàn 6
100 4500
4500
3100
600 5100
100 20900
4500 4500
Trang 232.2 Phân loại ô sàn:
Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết ta chia làm các loại ô bảng sau:
2.3.Xác định sơ bộ chiều dày sàn:
Ta xác định sơ bộ chiều dày ô sàn như sau:
Trang 24SVTH: Tôn Thất Đăng Khoa GVHD: TS Đinh Thị Như Thảo - TS Lê Khánh Toàn 8
a.Tĩnh tải do trọng lượng bản thân của các lớp sàn:
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/m2) : tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số độ tin cậy lấy theo TCVN 2737-1995
hs chọn (mm)
Trang 25Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Sàn loại 1: dày 60mm
STT Lớp vật liệu
Chiều dày
Trọng lượng riêng
b.Tĩnh tải do trọng lượng tường ngăn, bao che và cửa đặt trực tiếp lên sàn:
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100 mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 15 (kN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hd
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường, cửa trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
n S
n +2 . +
(KN/m2)
Trang 26SVTH: Tôn Thất Đăng Khoa GVHD: TS Đinh Thị Như Thảo - TS Lê Khánh Toàn 10
:chiều dày của mảng tường: 0.1m
v:chiều dày của mảng vữa: 0.02m
t
= 15(kN/m3): trọng lượng riêng của tường v = 16(kN/m3): trọng lượng riêng của vữa
c
= 0,4(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 27
Bảng 2.3 Tĩnh tải trên ô sàn
Ô sàn
tích sàn (m2)
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Hệ số độ tin cậy n Với ptc <2 (kN/m2) :n=1.3 Với ptc ≥2 (kN/m2) :n=1.2
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Trang 28SVTH: Tôn Thất Đăng Khoa GVHD: TS Đinh Thị Như Thảo - TS Lê Khánh Toàn 12
Trang 29qtt ( kN/m2)
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như 1 dầm
Tải trọng phân bố đề tác dụng lên dầm: q=(p+g)x1m (KN/m)
Tùy vào liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính với dầm như sau:
Trang 30SVTH: Tôn Thất Đăng Khoa GVHD: TS Đinh Thị Như Thảo - TS Lê Khánh Toàn 14
2.5.2 Ô sàn loại bản kê 4 cạnh :
Dựa vào liên kết cạnh bản mà có 9 sơ đồ tính:
Trang 31Xét từng ô bản có 6 momen:
Đối với bản kê 4 cạnh ta tính như sau :
+Mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp bản :
Tính giống như cấu kiện chịu uốn với kích thước bxh = 1000xhs (mmxmm)
+ Dùng bê tông có cấp bền B20 : cường độ Rb = 11.5Mpa =11.5 N/mm2
+ Dùng cốt thép
- ∅ ≤ 8 dùng cốt thép nhóm AI có cường độ Rs =225MPa =225 N/mm2
- ∅ ≥ 10 dùng cốt thép nhóm AII có cường độ Rs=280MPa=280N/mm2
+Chiều dày lớp bảo vệ :
- abv =15mm đối với sàn có chiều dày >100mm
- abv=10𝑚𝑚 đối với sàn có chiều dày ≤ 100mm
+ Chiều cao làm việc :ho = h-a
+ Với bê tông có cấp bền B20 , tra bảng phụ lục 8 ( sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản )
M
b
+Nếu αM > αR tăng chiều dày hoặc tăng cấp bền bê tông
+Rb - cường độ chịu nén của bê tông
+h0 – chiều cao tính toán của tiết diện
Trang 32SVTH: Tôn Thất Đăng Khoa GVHD: TS Đinh Thị Như Thảo - TS Lê Khánh Toàn 16
+αR – Xác định bằng cách tra phụ lục sách BTCT1, phụ thuộc vào cấp độ bền bê tông và nhóm cốt thép
Sau khi tính và thỏa mãn αM > αR :
2
21
+Rs – Cường độ chịu kéo của cốt thép
Diện tích cốt thép tính ra ở trên dùng để bố trí cho một mét bản Ta chọn đường kính cốt thép và tính khoảng cách các thanh thép Chọn đường kính thanh thép , với
<hs/10
Khoảng cách giữa các thanh thép:
TT s
Trang 34SVTH: Tôn Thất Đăng Khoa GVHD: TS Đinh Thị Như Thảo - TS Lê Khánh Toàn 18
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
100 1.21
S10 7 3.10 4.20 3,720 3,600 100 1.35
S9 6 4.20 5.10 6,070 1,950
100 1.08 S12 7 3.90 4.20 3,720 1,950
Trang 35CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 4-5
Rsw= 225 (MPa) = 225103 (kN/m2)
3.2 Mặt bằng và cấu tạo cầu thang:
Trang 36Hình 3.2: Chi tiết cấu tạo cầu thang
Cầu thang có 2 vế bằng BTCT đổ tại chổ , bậc xây gạch đặc kích thước bậc
+ Chiều rộng bâc : b= 300 mm
+ Chiều cao bậc : h= 150 mm
Góc nghiêng của bản so với phương ngang
tgα = 150 / 300 = 0,5 → α = 26,60
3.3 Tính toán thiết kế bản thang (Ô1) và bản chiếu nghỉ (Ô2)
3.3.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ theo công thức:
l: là chiều dài cạnh ngắn của ô bản
D = 0,8 ÷ 1,4 là hệ số phụ thuộc vào tải trọng
m: là hệ số phụ thuộc vào loại bản (bản kê 4 cạnh: m = 40 ÷ 45 , bản loại dầm m = 30÷ 35 )
hmin : là chiều dày tối thiểu của ô bản ( hmin = 6cm với sàn nhà dân dụng )
b Bản thang Ô 1 :
Bản thang liên kết 4 cạnh với dầm chiếu nghỉ , dầm chiếu tới , tường và cốn thang
Trang 373.3.2 Xác định tĩnh tải trọng tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ
Tĩnh tải của bản thang và bản chiếu nghỉ gồm có: trọng lượng bản thân của bản BTCT
và các lớp cấu tạo Căn cứ vào cấu tạo của bản thang và bản chiếu nghỉ, tra bảng trọng lượng đơn vị của các lớp vật liệu xây dựng (sổ tay thực hành kết cấu công trình – Vũ Mạnh Hùng) để tính
a Bản thang :
+ Trọng lượng lớp Granito : ( δ1 = 20 mm ; γ1 = 28000 N/m3)
)(N/m8260,15
0,3
0,150,30,02
280001,1
hb
hbδγn
2 2
2 2 1 1 1
0,3
0,150,30,02
160001,3
hb
hbδγn
2 2
2 2 2 2 2
0,3
12
0,150,3180001,1
hb
12
hbγn
2 2
2 2 3
+ ni : hệ số độ tin cậy của tải trọng lấy theo bảng 1- TCVN 2737-1995
+ γi : trọng lượng riêng của lớp vật liệu
+ δi: chiều dày của lớp vật liệu
+ h, b : chiều cao , chiều rộng của bậc thang
→ Tổng tĩnh tải phân bố trên bản thang :
Trang 38+ ni : hệ số độ tin cậy của tải trọng lấy theo bảng 1- TCVN 2737-1995
+ γi : trọng lượng riêng của lớp vật liệu
+ δi: chiều dày của lớp vật liệu
Bảng 3.1 : Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ STT Các lớp cấu tạo δ (mm) γ (N/m 3 ) n g tt (N/m 2 )
3.3.3 Xác định hoạt tải trọng tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ
Giá trị hoạt tải tiêu chuẩn : ptc ( N/m2 ) lấy theo TCVN 2737- 1995
Ptc = 3000 (N/m2) Hoạt tải tính toán : Ptt = n ptc = 1,2 x 3000 = 3600 ( N/m2)
Với: n = 1,2 : hệ số độ tin cậy của tải trọng
Giá trị Ptt này là tải trọng phân bố đều cho 1m2 bản theo phương ngang Vì vậy ta phải quy đổi về tải trong phân bố theo phương của bản thang (vì bản thang nghiêng 1 góc 26,6o
so với phương ngang)
Vậy hoạt tải tính toán của bản thang :
Pbtt = ptt cosα = 3600 cos26,6o = 3219 ( N/m2 ) Hoạt tải tính toán của bản chiếu nghỉ :
Tải trọng thẳng đứng tác dụng lên bản thang qbtt được phân tích thành 2 thành phần : + Thành phần tải trọng : qn = qbtt cosα tác dụng theo phương vuông góc với mặt phẳng bản, gây ra momen và lực cắt trong bản thang
Trang 39Ta chi xét đến thành phần momen để tính toán cốt thép trong bản
Sơ đồ tính và biếu đồ momen của dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn
c Tính toán cốt thép bản thang và chiếu nghỉ :
Dựa vào sơ đồ liên kết , ta có ô Ô1 thuộc sơ đồ a , Ô2 thuộc sơ đồ 1 tương tự bản sàn ta
có kết quả sau :
Trang 40Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
80 1.75 Ô2 1 2.40 4.20 3,544 3,600
3.4 Tính toán thiết kế cốn thang C1, C2:
Chiều cao tiết diện cốn chọn theo nhịp: ℎ𝑑 = 𝑙𝑑
• nbt , ntr : hệ số độ tin cậy của trọng lượng bê tông và vữa trát ( nbt = 1,1; ntr= 1,3)
• γbt , γtr : trọng lượng riêng bê tông và vữa trát (γbt = 25000 N/m3 , γtr = 16000 N/m3)
• δtr : bề dày lớp vữa trát (δtr = 15 mm)
• hb : bề dày của bản thang (hb = 80mm)
• bc , hc : chiều rộng và chiều cao của tiết diện cốn thang
→ q1 = 1,1250000,1(0,3-0,08) + 1,3160000,015(0,1+20,3-0,08) = 798,4 (N/m)
+ Trọng lượng lan can: lan can tay vịn cao 0,9 m:
q2=nlc x γlc = 1,2 x 30 = 360 (N/m)
+ Tải trọng của bản thang truyền vào :