1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ nước máy tại phường an cựu, thành phố huế, tỉnh thừa thiên huế

76 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 776,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế mà chất lượng nguồn nước cung cấp đến các hộ gia đình sử dụng hàng ngày rất được quan tâm, cũng như mức độ hài lòng của người dân vềchất lượng dịch vụ cũng quan trọng không kém..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 2

học Kinh tế Huế, sau gần ba tháng thực tập em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

“Mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ nước máy tại phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn

có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cô chú và anh chị tại cơ sở thực tập.

Em chân thành cảm ơn thầy giáo – TS Nguyễn Quang Phục, người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập, cũng như gợi ý địa điểm thực tập cho em Mặc dù thầy khá bận rồi với công việc song thầy vẫn tận tình hướng dẫn, định hướng đi cho em, để em hoàn thành tốt khóa luận của mình Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy dồi dào sức khỏe.

Xin cảm ơn anh chị, cô chú trong UBND phường An Cựu đã nhận em vào thực tập tốt nghiệp tại Ủy ban Trong suốt thời gian qua anh chị, cô chú trong cơ quan luô tạo điều kiện tốt nhất cho em đi điều tra số liệu cũng như nhiệt tình hướng dẫn, truyền dạy nhiều kinh nghiệm bổ ích cho em.

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót,

em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo thêm của quý thầy cô cũng toàn thể anh chị, cô chú trong UBND phường An Cựu để báo cáo này được hoàn thiện hơn Một lần nữa xin gửi đến thầy, cô cũng anh chi, cô chú trong UBND phường

An Cựu lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!

Trang 3

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU v i DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 3

4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3

4.1.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 3

4.2 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu 4

4.2.1 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu 4

4.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lí luận 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Vai trò của nước và nước sạch 6

1.1.2.1 Vai trò của nước 6

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn nước sinh hoạt 8

1.1.4.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước cung cấp và sử dụng cho sinh hoạt 10

1.1.4.1.Các chỉ tiêu về lí học 10

1.1.4.2 Các chỉ tiêu hóa học 12

1.1.4.3.Các chỉ tiêu sinh học 13

1.1.5.Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt và ăn uống 14

1.1.6.Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về việc sử dụng nước máy 15

1.1.6.1.Lý thuyết về mức độ hài lòng 15

1.1.6.2.Mô hình đánh giá mức độ hài lòng 15

1.2 Cơ sở thực tiễn 16

1.2.1 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch trên thế giới 16

1.2.2.Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch ở Việt Nam 19

1.2.3.Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt ở thành phố Huế 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC MÁY CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG AN CỰU, THÀNH PHỐ HUẾ 23

2.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

2.1.1 Vị trí địa lý 23

2.1.2 Khí hậu 23

2.1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội phường An Cựu, thành phố Huế 24

2.1.4.Sơ lược về nhà máy cấp nước máy tại thành phố Huế 25

2.2.Tình hình sử dụng nước máy của người dân tại phường An Cựu, thành phố Huế 27

2.3 Mức độ hài lòng của các hộ điều tra về chất lượng dịch vụ nguồn nước máy tại phường An Cựu 29

2.3.1 Thông tin chung về mẫu điều tra 29

2.3.2.Đặc điểm về thu nhập của hộ dân 30

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.3.4 Khối lượng sử dụng nước máy bình quân một tháng của hộ dân 33

2.3.5.Mục đích sử dụng nước máy của hộ dân 34

2.3.6.Chi phí sử dụng nước hàng tháng của hộ dân 35

2.3.7.Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ nguồn nước máy 36

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CHO NGƯỜI DÂN Ở PHƯỜNG AN CỰU, THÀNH PHỐ HUẾ 41

3.1 Định hướng mục tiêu của chính quyền địa phương trong việc cung cấp nước sạch cho người dân 41

3.2.Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nước và đáp ứng như cầu sử dụng nước sạch của người dân phường An Cựu, thành phố Huế 47

3.2.1.Thông tin – Giáo dục – Truyền thông 47

3.2.2.Sự tham gia của cộng đồng 48

3.2.3.Một số giải pháp khác 48

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

3.1 Kết luận 50

3.2.Kiến nghị 51

3.2.1.Đối với chính quyền địa phương 51

3.2.2.Đối với hộ gia đình 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 6

WTO : Tổ chức Y Tế Thế Giới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Bảng 1.1: Các nhà máy nước trên địa bàn thành phố Huế 21

Bảng 1.2: Dự báo nhu cầu sử dụng và nhu cầu cấp nước đến năm 2020 22

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động qua đào tạo của công ty HueWACO 26

Bảng 2.2: Giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 28

Bảng 2.3: Cơ cấu điều tra theo địa bàn (khu vực) 29

Bảng 2.4: Mức thu nhập bình quân của mỗi hộ 30

Bảng 2.5: Chi phí lắp đặt đường ống khi sử dụng nước máy 32

Bảng 2.6: Khối lượng nước máy sử dụng bình quân hàng tháng của hộ dân 33

Bảng 2.7: Chi phí sử dụng nước máy bình quân hàng tháng của hộ dân 35

Bảng 2.8: Thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng mức độ hài lòng của người dân 36

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Mô hình đánh giá CSI Việt Nam 15

Biểu đồ 2.1: Vị trí địa lí phường An Cựu 23

Biểu đồ 2.2: Chi phí lắp đặt nước máy của hộ dân 32

Biều đồ 2.3: Chi phí sử dụng nước bình quân của các hộ 35 Biểu đồ 2.4: Mức độ hài lòng của người dân về các dịch vụ nguồn nước máy 37

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

 Tính cấp thiết của đề tài

Môi trường là một phần thiết yếu trong cuộc sống của chúng ta Vì thế mà mọivấn đề liên quan đến môi trường đều nhận được sự quan tâm của mọi người Trên thực

tế, nước là thành phần cơ bản của sự sống, nó không chỉ duy trì sự sống cho con người

mà còn cả các loài động-thực vật trên trái đất Vì thế có thể nói rằng con người phụthuộc vào nước, bởi nó chi phối các hoạt động sản xuất và hơn thế nước rất cần thiếtcho hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người

Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa khá nhanh, cùng với sự gia tăng dân số gây

áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước Vì thế tình trạng thiếu nước sạch làkhông thể tránh khỏi, và việc thiếu nước sạch trong sinh hoạt là nguyên nhân gây rabệnh cho con người Vì thế mà chất lượng nguồn nước cung cấp đến các hộ gia đình

sử dụng hàng ngày rất được quan tâm, cũng như mức độ hài lòng của người dân vềchất lượng dịch vụ cũng quan trọng không kém Nó phản ánh phần nào sự phát triểncủa đô thị và chất lượng cuộc sống của người dân Xuất phát từ những lí do trên mà tôi

đã chọn đề tài: “Mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ nước máy tại phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Mục tiêu nghiên cứu

- Khái quát hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nước máy trong sinhhoạt

- Phân tích mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ nước máy tạiphường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Một số giải pháp nâng cao chất lượng nước máy, đáp ứng nhu cầu sử dụngnước sạch của người dân phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nước máy, đáp ứng nhu cầu

sử dụng nước sạch của người dân phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa ThiênHuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Lý do chọn đề tài

Trong cuộc sống ngày nay, chúng ta đều biết rằng nước là yếu tố cơ bản khôngthể thiếu để duy trì sự sống và mọi hoạt động sống của con người trên hành tinh Nướcvừa là môi trường vừa là đầu vào cho các quá trình sản xuất nông nghiệp và côngnghiệp Mặt khác nước cũng tham gia vào quá trình trao đổi chất, đảm bảo cho sự cânbằng các chất điện giải và điều hòa thân nhiệt Theo nghiên cứu của các nhà khoa họctrên thế giới cho thấy con người có thể sống nhịn ăn 5 tuần nhưng không thể nhịn uốngnước quá 5 ngày Cơ thể chỉ cần mất 10% nước là đã nguy hiểm đến tính mạng và mất20-22% nước sẽ dẫn đến tử vong Với những kết quả nghiên cứu trên chúng ta cũng đãthấy được sự quan trọng của nước đối với sự sống con người

Song nước dù là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải vô tận Doảnh hưởng của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường mà chất lượng nguồn nước bịsuy giảm nhanh chóng Tình trạng thiếu nước sạch hay nguồn nước sinh hoạt khôngđảm bảo chất lượng xảy ra nhiều hơn và gây ra không ít khó khăn Theo Tổ Chức Y

Tế Thế Giới (WTO) khoảng 75% bệnh tật ở các quốc gia đang phát triển trong đó cóViệt Nam có nguyên nhân xuất phát từ nguồn nước bị ô nhiễm

Đặc biệt đối với phường An Cựu, đây được xem là một phường thuộc trung tâmthành phố Huế An Cựu là phường có dân số khá đông với nhịp sống khá sôi động Ởđây tập trung lượng lớn sinh viên của các trường Đại học như Ngoại Ngữ, Kinh tế,…Bên cạnh đó có các hộ kinh doanh buôn bán và các khu chợ nhỏ dành cho sinh viên.Phường An Cựu đang từng ngày phát triển với sự đầu tư và hỗ trợ lớn từ chính quyềnđịa phương Bên cạnh đó nổi lên là vấn đề về nguồn nước sinh hoạt và sản xuất Vìnằm trong trung tâm thành phố nên hầu như các hộ gia đình tại phường An Cựu đềuđược cấp nước máy để sử dụng, song không vì thế mà chất lượng nguồn nước đượcđảm bảo Do tốc độ phát triển nhanh, nhu cầu sử dụng nước tăng cao cùng với đó là sựsuy thoái của môi trường nên chất lượng nguồn nước có phần giảm sút, ảnh hưởng tớiđời sống của người dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Vậy thì, người dân có hài lòng về chất lượng nguồn nước máy đang sử dụngkhông? Họ đánh giá như thế nào về chất lượng nước máy, hay mục đích mà người dân

sử dụng nước máy là gì? Người dân đã bỏ ra bao nhiêu để được sử dụng nguồn nướcmáy đảm bảo? Đây chính là những thắc mắc, những nghi vấn trong vấn đề sử dụngnước máy Vì thế, từ những câu hỏi được đặt ra, bằng việc mong muốn tìm kiếmnhững cơ sở thực tiễn, những căn cứ khoa học liên quan đến vấn đề sử dụng nước sạch

của người dân nên tôi chọn đề tài: “Mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ nước máy tại phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ nước máy, từ đó

đề xuất các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước máy cho người dân tạiphường An Cựu, thành phố Huế

3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến nước máy, nhu cầu sử dụngnước máy, và mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ nước máy tạiphường An Cựu

Trang 13

+Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2015-2017

+Số liệu khảo sát được thu thập trong tháng 3 năm 2018

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin

4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan tới các vấn đề: Việc sử dụng nước máy;điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội có liên quan đến sử dụng nước máy củacác hộ gia đình tại phường An Cựu, thành phố Huế

- Tìm hiểu thông tin qua báo đài, thư viện, internet, các bài báo cáo, giáo trình cóliên quan đến các vấn đề về nước máy Tham khảo các khóa luận của anh/chị khóatrước

4.1.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

* Thông tin cần thu thập:

- Các thông tin chung về người dân (họ và tên, giới tính, trình độ học vấn, nghềnghiệp, thu nhập trung bình)

- Các đánh giá, nhận định, đề xuất của người dân về chất lượng nước sinh hoạt

- Cách chọn mẫu: Phương pháp được sử dụng để chọn mẫu là phương pháp chọnmẫu ngẫu nhiên đơn giản Từ danh sách các hộ dân tại phường An Cựu chọn mẫunhiên 70 mẫu để nghiên cứu ngẫu nhiên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Thiết kế bảng hỏi:

Bảng hỏi được thiết kế từ câu 1 đến câu 18 với 2 phần: Phần I bao gồm nhữngthông tin của hộ dân được điều tra, phần II bao gồm những câu hỏi về sử dụng nướcmày và mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ nước máy tại phường AnCựu, thành phố

4.2 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu

4.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thuthập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Trong bài này, tôidùng kỹ thuật biễu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu

- Số liệu được nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel và SPSS, sử dụngphương pháp thống kê mô tả để tiến hành tổng hợp, xử lý; lấy tỷ lệ phần trăm, giá trịtrung bình,… của các giá trị quan sát để làm rõ vấn đề người dân sử dụng hay không

sử dụng nước máy trong sinh hoạt

- Phân tích nhân tố EFA: Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiênbản 20.0 Sau khi mã hóa và làm sạch dữ liệu sẽ tiếp tục đưa vào để phân tích nhântố

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nước là nguồn tài nguyên quý giá, duy trì sự sống cho con người và các loàiđộng-thực vật Hơn 75% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước Lượng nướctrên Trái Đất có khoảng 1,38 tỉ km³ Trong đó 97,4% là nước mặn trong các đại dươngtrên thế giới, phần còn lại 2,6% là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyếtđóng ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệukm³) là có thể sử dụng làm nước uống

 Nước sinh hoạt là là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của

con người (theo luật tài nguyên nước 2012).

 Nước máy hay nước vòi là những loại nước đã qua xử lý thông qua một hệthống nhà máy lọc nước với các phương pháp công nghiệp Loại nước này sau khi qua

xử lý tại các nhà máy lọc nước sẽ được đưa vào các đường ống dẫn đước đến nơi tiêuthụ, thông thường điểm cuối cùng của nước máy là các vòi nước Việc áp dụng cáccông nghệ liên quan trong việc cung cấp sạch cho sinh hoạt, sản xuất và các công trìnhcông cộng là một trong những bước tiến lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống

(trích từ bách khoa toàn thư mở Wikipedia).

 Nước sạch là nước có chất lượng đáp ưng quy chuẩn kĩ thuật về nước sạch ở

Việt Nam (theo luật tài nguyên nước 2012).

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

 Nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường

Nước quy định trong tiêu chuẩn này là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cánhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp Nếu dùng trực tiếp cho

ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1329/QĐ - BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế

1.1.2 Vai trò của nước và nước sạch

1.1.2.1 Vai trò của nước

 Vai trò của nước đối với cơ thể con người

Nước là một loại thức uống không thể thiếu đối với cơ thể chúng ta Nước chiếm70% trọng lượng cơ thể và nó phân phối khắp nơi trong cơ thể như máu, cơ bắp,xương, tủy, phổi, Chúng ta có thể nhịn ăn vài tuần nhưng không thể nhịn uống nướctrong vài ngày Các vai trò cụ thể của nước đối với cơ thể con người gồm:

- Nuôi dưỡng tế bào: Nước cung cấp nguồn chất khoáng, vận chuyển chất dinhdưỡng cần thiết cho các tế bào trong mọi hoạt động của cơ thể Nước mà chúng ta sửdụng hàng ngày thường chứa một lượng đáng kể các chất khoáng có lợi cho sức khỏe

- Chuyển hóa và tham gia các phản ứng trao đổi chất: Nước là dung môi sống củacác phản ứng hóa học trong cơ thể Nước trong tế bào là một môi trường để các chấtdinh dưỡng tham gia vào các phản ứng sinh hóa nhằm xây dựng và duy trì tế bào Nhờviệc hòa tan trong dung môi mà các tế bào có thể hoạt động và thực hiện được cácchức năng của mình

- Đào thải các chất cặn bã: Nước loại bỏ các độc tố mà các cơ quan, tế bào từchối đồng thời thông qua đường nước tiểu và phân

- Ổn định nhiệt độ cơ thể: Nước có vai trò quan trọng trong việc phân phối hơinóng của cơ thể thông qua các phân phối nhiệt độ cơ thể Nước cho phép có thể giảiphóng nhiệt độ khi nhiệt độ môi trường cao hơn so với nhiệt độ cơ thể

- Giảm ma sát: Nước có tác dụng bôi trơn quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là nơitiếp xúc các đầu nối, bao hoạt dịch và màng bao, tạo nên sự linh hoạt tại đầu xương vàsụn… Nước cũng hoạt động như một bộ phận giảm xóc cho mắt, tủy sống và ngay cảthai nhi trong nước ối

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

 Vai trò của nước đối với đời sống sinh hoạt và sản xuất

Nước là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hầu hết các lĩnhvực kinh tế-xã hội, từ nông nghiệp, công nghiệp, du lịch đến các vấn đề về sức khỏe

- Đối với nông nghiệp: Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt Thiếunước các loại cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được Bên cạnh đó, trong sảnxuất nông nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu

- Đối với công nghiệp: Mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp là rấtlớn Tiêu biểu là ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp như than, thép,giấy, đều cần một trữ lượng nước rất lớn

- Đối với du lịch: Du lịch đường sông, du lịch biển đang ngày càng phát triển.Đặc biệt ở một nước nhiệt đới có nhiều sông, hồ và đường bờ biển dài hàng ngànkilomet như ở nước ta

- Đối với giao thông: Là một trong những con đường tiềm năng và chiến lược,giao thông đường thủy mà cụ thể là đường sông và đường biển có ý nghĩa lớn, quyếtđịnh nhiều vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn là văn hóa, chính trị, xã hội của mộtquốc gia

Có thể thấy hầu hết các hoạt động kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyênnước Giá trị kinh tế của nước không phải lúc nào cũng có thể quy đổi thành tiền, bởi

vì tiền không phải là thước đo giá trị kinh tế duy nhất, có những dịch vụ của nướckhông thể lượng giá được nhưng lại có giá trị kinh tế rất lớn

1.1.2.2.Vai trò của nước sạch

Nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của conngười Nước sạch là sự sống, con người, động-thực vật sẽ không tồn tại nếu thiếunước Nước giúp duy trì cân bằng bầu không khí, đem lại cho con người bầu khôngkhí trong lành

Nước là một trong những thành phần cơ bản của sự sống Để đảm bảo sức khỏetốt, nước cần được bổ sung hàng ngày nhằm thay thể lượng nước đã mất qua đường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

thở, qua da, qua đường nước tiểu Khi thiếu nước, nhẹ thì cơ thể sẽ bị khát, mệt mỏi,phản ứng chậm, nặng thì có thể gây hạ huyết áp, nhịp tim tăng có thể gây tử vọng.Nước sạch đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của conngười Nước sạch giúp cho con người duy trì cuộc sống hàng ngày bởi con người sửdụng nước sạch để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng cho các hoạt độngsinh hoạt như tắm rửa, giặt giũ, rửa rau, vo gạo Để thỏa mãn các nhu cầu vệ sinh cánhân và sinh hoạt, mỗi người cần tới khoảng 120 lít nước/ngày Nước sạch không chỉ

là trong, không màu, không mùi, không vị mà còn phải an toàn đối với sức khỏe củangười sử dụng Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, vìnước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và các loại vi khuẩn, vi rút,

ký sinh trùng gây bệnh mà mắt thường không nhìn thấy được Thạc sĩ, bác sĩ Trần ThịNguyệt Nga (Trưởng khoa Nội - Bệnh viện Việt Nam Cuba) cho biết:“Bệnh nhân nhậpviện do mất nước thường gặp trong các bệnh gây ra thiếu nước như tiêu chảy cấp, làmviệc trong môi trường nắng nóng mà không cung cấp đủ nước (say nóng, say nắng)…Khi bị mất nước, cơ thể sẽ xuất hiện các triệu chứng mất nước từ nhẹ như khát nước,môi khô, mệt mỏi, đến những dấu hiệu mất nước nặng như kích thích, vật vã, đái ít;thóp lõm ở trẻ nhỏ, sốt cao, co giật, mạch nhanh huyết áp tụt Đặc biệt, trẻ nhỏ khi bịtiêu chảy cấp dễ dẫn đến mất nước rất nặng, có thể gây sốc do giảm thể tích tuầnhoàn”

1.1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn nước sinh hoạt

Ngày nay, nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, conngười đã lờ đi các tác động ảnh hưởng đến các nhân tố tự nhiên và môi trường mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp Đặc biệt đối với các nước đang phát triển và các nướcnghèo môi trường nước bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng hơn bởi nhiều nhân tố

 Các hợp chất hữu cơ

Thành phần của các chất hữu cơ có trong nguồn nước thô được biết đến vớinguồn gốc tự nhiên hay do những tác động và sinh hoạt con người không ngoại trừlượng lớn đến từ việc sản xuất tại các khu công nghiệp, thậm chí nguồn nước mưa do

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

ngưng tụ và tuần hoàn tại nên cũng có thể bị nhiễm bẩn bởi từ các nguyên nhân củarác thải hữu cơ và công nghiệp.

Nhiều các thành phần và hợp chất hữu cơ có khả năng sử dụng và tạo thành bọtnhiều các thiết bị nổi là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp nguồn nước sử dụng Một sốcác sản phẩm chất hữu cơ bao gồm đường và rượu bia bị phân hủy và tạo nên các hợpchất axit hữu cơ có nguy cơ làm giảm đi hàm lượng và thành phần độ PH trong nước

 Các chất khí bao gồm Oxy, Nito,

Chất khí như Oxy, nito được xem là các chất có tác động nhiều nhất đến nguồnnước luôn có khả năng hòa tan trong nước nếu trực tiếp qua môi trường không khí.Thành phần và độ hòa tan của các chất khí có trong nguồn phụ thuộc nhiều nhiệt độ.Bên cạnh đó Oxy là nguyên nhân gây nên các hiện tượng của sự ăn mòn trên các thépCacbon hoặc các hợp chất thép hợp kim nếu ở môi trường pH thấp hoặc nếu thépkhông được bảo vệ từ các hợp chất magnetite

Nito là chất ảnh hưởng và là nguyên nhân gây ra không ít những tổn hại cả việcvận hành và sử dụng các nồi hơi Là nguyên nhân làm giảm thành phần các hợp chấtcũng như nguyên nhân của sự an mòn ở các thiết bị Cacbon

 Hoạt động sống của con người

Các dòng nước mặt (sông, kênh rạch…) đặc biệt là ở vùng đô thị đều bị ô nhiễmtrầm trọng bởi rác thải, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh rạch chưaqua xử lý Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông kênh rạch để sinh sống, xả rác và nướcthải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt, cản trở lưu thông của dòng chảy, tắcnghẽn cống rãnh tạo nước tù Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu

cơ, không những gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gâykhó khăn trong việc lấy nguồn nước mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhucầu xã hội

 Do các hoạt động từ ngành các ngành kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp,dịch vụ

Việc gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đến quy môlớn dẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng, không những nước phục vụ cho sản xuất mà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

còn phục vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn công nhân từ nhiều vùng khác nhau tậptrung về Đặc biệt ở các khu vực chưa có hệ thống cấp nước, mật độ khai thác nướcdưới đất sẽ gia tăng nhanh, từ đó dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nước và sụp lúnđất.

Việc xả nước thải sản xuất từ các nhà máy, khu chế xuất khu công nghiệp chưađược xử lý vào sông rạch, ao hồ gây ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất Thậm chí cónơi còn cho nước thải chảy tràn trên mặt đất để tự thấm xuống đất hoặc đào các hốdưới đất để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tầng nước dưới đất

1.1.4.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước cung cấp và sử dụng cho sinh hoạt

1.1.4.1.Các chỉ tiêu về lí học

 Nhiệt độ

Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng đến độ pH, đến quá trình hóa học và sinh họcxảy ra trong nước Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môitrường và khí hậu Sự thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước Nước mạchnông có từ: 4 – 400oC, nước ngầm là: 17–31oC Nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt độnước cấp

 Màu sắc

Nước nguyên chất không có màu Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nướcthường là do chất hữu cơ (chất mùn hữu cơ – acid humic), một số ion vô cơ (sắt…),một số loài thủy sinh vật… Độ màu thường được xác định bằng phương pháp so màuvới các dung dịch chuẩn là Clorophantinat Coban

 Độ đục

Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước Độ đục của nước

có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến những hệphân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật Nócũng chứa nhiều thành phần hoá học: vô cơ, hữu cơ,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao Nó ảnh hưởng đến quátrình lọc vì lỗ thoát nước sẽ nhanh chóng bị bịt kín Khử trùng bị ảnh hưởng bởi độđục.

Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1mg SiO2/L = 1 đơn vị độ đục

Đo bằng may quang phổ: đơn vị NTU, FTU

Đo bằng trực quan: đơn vị JTU

 Tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (DS)

Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất vô cơlẫn chất hữu cơ Hàm lượng các chất hòa tan (DS) là lượng khô của phần dung dịchqua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấy khô ở

1050C cho tới khi khối lượng không đổi

Đơn vị: mg/l, công thức: DS = TS –SS

 Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS)

Để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ có trong mẫu nước, người ta còn sử dụngcác khái niệm tổng hàm lượng các chất không tan dễ bay hơi (VSS), tổng hàm lượngcác chất hòa tan dễ bay hơi (VDS) Hàm lượng các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi VSS làlượng mất đi khi nung lượng chất rắn huyền phù (SS) ở 5500C cho đến khi khối lượngkhông đổi Hàm lượng các chất rắn hòa tan dễ bay hơi VDS là lượng mất đi khi nung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

lượng chất rắn hòa tan (DS) ở 5500C cho đến khi khối lượng không đổi (thường đượcqui định trong một khoảng thời gian nhất định).

 Độ kiềm toàn phần

Là tổng hàm lượng các ion HCO3, CO32-, OH- có trong nước Độ kiềm trongnước tự nhiên thường gây nên bởi các muối của acid yếu, đặc biệt các muối Cacbonat

và Bicarbonate

 Hàm lượng oxy hòa tan (DO)

Là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước.Phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Áp suất, nhiệt độ, đặc tính của nguồn nước (vi sinh, hóahọc, thủy sinh) Oxy hòa tan không tác dụng với nước Độ hòa tan tăng khi áp suấttăng, độ hòa tan giảm khi nhiệt độ tăng

Nếu hàm lượng DO quá thấp nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúcnày diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật không thể sốngđược trong nước này nữa

Đơn vị: mg/l

 Nhu cầu Oxy hóa học (COD)

Là lượng oxy cần thiết để Oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong nước, tạo thành

CO2, H2O Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

COD được xác định bằng phương pháp KMnO4hoặc K2Cr2O7 Đơn vị: mg/l

 Nhu cầu oxy sinh học (BOD)

Là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiệnhiếu khí, đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước

Đơn vị: mg/l

 Độ cứng của nước

Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước Chúng phảnứng với một số anion tạo thành kết tủa Trên thực tế vì các ion Ca2+ và Mg2+ chiếmhàm lượng chủ yếu trong các ion đa hóa trị nên độ cứng của nước xem như là tổnghàm lượng của các ion Ca2+ và Mg2+

 Một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước

- Sắt: Nước thiên nhiên thường chứa hàm lượng sắt lớn lên đến 30mg/l, nhưngchỉ với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5mg/l nước sẽ có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần

áo khi giặt Các kết tủa của sắt sẽ làm tắc nghẽn đường ống dẫn nước

- Các hợp chất Clorua: Ở mức cho phép thì các hợp chất clorua không gây độchại, những nếu vượt qua mức 250mg/l sẽ gây hại đến sức khỏe con người, khiến nước

Vi trùng trong nước gây bệnh: lỵ, thương hàn, dịch tã, bại liệt,… Việc xác định

sự có mặt của vi trùng gây bệnh thường rất khó Người ta dựa vào sự tồn tại của E.Coli

để xác định, do nó có khả năng tồn tại cao hơn các loài vi sinh khẩn khác

 Các loại rong tảo

Rong tảo phát triển trong nước làm nhiễm bẩn nguồn nước, làm nước có màuxanh

 Coliform

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Là chỉ số cho biết số lượng vi khuẩn gây bệnh đường ruột trong mẫu nước.Không phải tất cả các vi khuẩn Coliform đều gây hại Tuy nhiên, sự hiện diện của vikhuẩn Coliform trong nước cho thấy các sinh vật gây bệnh khác có thể tồn tại trongđó.

 E.Coli

Là chỉ số cho biết số lượng vi khuẩn gây bệnh đường ruột trong mẫu nước Sự cómặt của E.Coli trong nước chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm bởi phân rác, chất thải củangười và động vật

Escherichia coli (E coli) là một loài vi khuẩn thường sống trong ruột của người

và động vật Hầu hết các loại E coli chỉ gây tiêu chảy tạm thời và thoáng qua, tuynhiên có một vài loại đặc biệt, chẳng hạn như E coli O157: H7, có thể gây nhiễm trùngnặng đường ruột dẫn đến bệnh cảnh nặng hơn với tiêu chảy, đau bụng và sốt

Nhiễm khuẩn E coli do tiếp xúc với nước bẩn hoặc ăn các thực phẩm rau quảchưa rửa sạch, đặc biệt là thịt bò nấu chưa chín Người lớn khỏe mạnh thường có thể

tự hồi phục trong vòng một tuần khi nhiễm E.Coli O157: H7 Nhưng trẻ nhỏ và ngườilớn tuổi, những người có hệ miễn dịch suy yếu, phụ nữ mang thai khi nhiễm loàiE.Coli này có thể nguy hiểm đến tính mạng do suy thận

1.1.5.Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt và ăn uống

Nước có liên quan trực tiếp đến sức khỏe cũng như đời sống con người cho nênnguồn nước sử dụng cho nước sinh hoạt phải đảm bảo các tiêu chí đánh giá nước sạch

Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm chúng ta có thể bị mắc rất nhiều căn bệnh như viêm

da, đau mắt đỏ, da tróc vảy

Chúng ta đã biết dùng nước sạch là cần thiết trong sinh hoạt hằng ngày, nhữngloại nước như thế nào mới gọi là đảm bảo chất lượng? Về cơ bản nước sạch trong sinhhoạt là nước trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa các chất độc hại và

vi khuẩn gây bệnh Vì thế các chỉ số trong nước phải đạt các quy chuẩn về chất lượngnguồn nước theo quy định của từng quốc gia Ở nước ta, nước sạch dùng trong sinhhoạt phải đạt các chỉ số đo lường theo quy định của QCVN 01:2009/BYT-Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống, và QCVN 02:2009/BYT-Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.1.6.Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về việc sử dụng nước máy

1.1.6.1.Lý thuyết về mức độ hài lòng

Lý thuyết thông dụng để xem xét sự hài lòng của khách hàng là lý thuyết “Kỳvọng – Xác nhận” Lý thuyết được phát triển bởi Oliver (1980) và được dùng đểnghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của các dịch vụ hay sảnphẩm của một cơ quan Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động độc lậpđến sự hài lòng của khách hàng kì vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận dịch vụsau khi đã trải nghiệm Bên cạnh đó Halstead và các đồng sự (1994) lại coi sự hài lòng

là một phản ứng cảm xúc, thiên về so sánh kết quả của sản phẩm với một số tiêu chuẩnđặt ra trước khi đi mua, được đo lường trong và sau khi tiêu dùng

Từ các định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng, cho thấy các khái niệm trênđều có nhiều điểm tương đồng với nhau Vì thế có thể nói sự hài lòng của khách hàngđối với một sản phẩm, dịch vụ là sự phản ứng của họ đối với sự đáp ứng của dịch vụ,sản phẩm đó so với những mong đợi của họ

1.1.6.2.Mô hình đánh giá mức độ hài lòng

 Mô hình sử dụng chỉ số CSI

Dù là doanh nghiệp nhỏ hay doanh nghiệp lớn thì muốn tồn tại và phát triển điềukiện cần nhất là sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ của doanh nghiệp Để đánh giáđược mức độ hài lòng, doanh nghiệp thường sử dụng mô hình chỉ số CSI (CustomerSatisfaction Index – chỉ số hài lòng khách hàng)

Sơ đồ 1.1: Mô hình đánh giá CSI Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Theo sơ đồ trên thì cách đánh giá dựa trên ba tiêu chí là hình ảnh thương hiệu,cảm nhận và mong đợi Các đánh giá tùy thuộc vào sản phẩm và dịch vụ của từngdoanh nghiệp đưa ra, nhưng hướng đánh giá phải đi đến kết quả cuối cùng là lòngtrung thành của khách hàng Đó chính là biểu hiện của sự thành công trong các dịch vụcủa doanh nghiệp đưa ra.

 Mô hình SERVQUAL và mô hình SERVPERF

Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) là công cụ được phát

triển chủ yếu với mục đích đo lường chất lượng dịch vụ Thang đo này được thừa nhận

là có độ tin cậy cao và chứng minh tính chính xác trong nhiêu ngành dịch vụ khácnhau Lý do bởi thang đo này hoạt động dựa trên sự cảm nhận của chính khách hàng

sử dụng dịch vụ, và được xác định như sau: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng.

Tuy nhiên, việc sử dụng mô hình chất lượng và khoảng cách làm cơ sở cho việcđánh giá chất lượng dịch vụ cũng có nhiều tranh luận Theo đó Cronin và Taylor(1992) với mô hình SERVPERF, là một biến thể của mô hình SERVQUAL, bộ thang

đo của mô hình này cũng sử dụng 22 mục phát biểu tương tự như trong SERVQUAL,nhưng bỏ qua phần câu hỏi về kỳ vọng cho rằng mức độ cảm nhận của khách hàng đốivới sự thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp phản ánh tốt nhất chất lượng dịch vụ Theo

mô hình SERVPERF thì: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận.

Ưu điểm của SERVPERF: bảng câu hỏi trong mô hình SERVPERF ngắn gọnhơn phân nửa so với SERVQUAL, tiết kiệm được thời gian và có thiện cản hơn chongười trả lời

Nhược điểm của SERVQUAL: bên cạnh việc bản câu hỏi dài theo mô hìnhSERVQUAL, khái niệm sự kỳ vọng gây khó hiểu cho người trả lời Vì thế, sử dụngthang đo SERVQUAL có thể ảnh hưởng tới chất lượng dữ liệu thu thập, dẫn đến giảm

độ tin cậy và tính không ổn định của các biến quan sát

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch trên thế giới

Chúng ta đều biết rằng khoảng 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủnhưng chỉ có 2,5% là nước ngọt Trong đó chỉ có khoảng 1% nước ngọt là có thể dễ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

dàng tiếp cận, còn lại lượng nước tập trung ở các dòng sông băng và núi băng (theonghiên cứu của National Geographic) Trong số phần trăm nước ngọt này, hai phần ba

số lượng này bị mắc kẹt trong sông băng và những bãi tuyết và không có sẵn để sửdụng Một phần ba lượng nước ngọt còn lại có sẵn cho con người và để nuôi sống toàn

bộ cư dân trên hành tinh này Kết quả là, nước ngọt – nước mà chúng ta uống, tắm làrất hiếm và chiếm một phần rất nhỏ trong số tất cả các nước trên hành tinh

Vì thế mà vấn đề toàn cầu về tình trạng thiếu nước sạch cần phải được nhấnmạnh và nhấn mạnh lại nhiều lần cho đến khi mọi người nhận thức được đầy đủ vềđiều này và thực hiện phần của họ để tiết kiệm nước một cách có trách nhiệm, ngay cả

ở các khu vực nhận thức rằng đã có đủ nguồn cung cấp nước Tại Hội nghị "Tuần lễNước thế giới" (từ 27/8-1/9/2017) được tổ chức ở thủ đô Stockholm (Thụy Điển) với

sự tham dự của hơn 3.000 chuyên gia từ khắp nơi trên thế giới, nhiều ý kiến đã giónghồi chuông cảnh báo về nguy cơ nguồn nước sạch ngày càng khan hiếm Tờ Les Echos(Tiếng vang) của Pháp ngày 28/8/2017 đã đăng bài viết “Tình trạng khan hiếm nướcngày càng nghiêm trọng hơn trên hành tinh”, dẫn báo cáo tổng hợp từ nhiều nghiêncứu được công bố tại hội nghị trên cho thấy hiện vẫn có tới 633 triệu người không có

đủ nước dùng và tình trạng sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn ở khắp nơi trên Trái Đất

Từ đấy đã cho thấy vấn đề thiếu nước sạch trong sinh hoạt đang là một vấn đề đángđược lưu tâm

Một nguyên nhân khác dẫn tới tình trạng khan hiếm nguồn nước sạch là do trữlượng nước trong các mạch nước ngầm sụt giảm nghiêm trọng Các mạch nước ngầmvốn chiếm tới 30% lượng nước dự trữ của hành tinh, song lượng nước được lấy đivượt quá lượng nước bổ sung nhờ mưa

Cùng với đó, nhân loại đang đứng trước thực tế dân số thế giới gia tăng khôngngừng, ước tính sẽ tăng thêm 2,3 tỷ người vào năm 2050, nhiều hơn 20% so với hiệnnay Điều này cũng là một yếu tố khiến nhu cầu sử dụng nước sạch tăng vọt

Không những thế tình trạng cấp và sử dụng nước hiện nay trên thế giới, đặc biệt

là nguồn nước cấp cho sinh hoạt đang ngày một cạn kiệt Trữ lượng nước tính theo đầungười của thế giới đang suy giảm một cách nghiêm trọng Năm 1950, khối lượng nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

tính theo đầu người 16800m3/người/năm Hiện nay, khối lượng nước theo đầu ngườichỉ còn 7300m3/người/năm Như vậy, lượng nước tính theo đầu người của thế giới đãgiảm xuống một nửa so với những năm 1950 Các chuyên gia dự đoán 2025, khốilượng nước tính theo đầu người của thế giới 4800m3/người/năm Trong đó, quốc tế lấylượng nước 1000m3/người/năm làm “tuyến cảnh báo” Một tỷ người không có nướcngọt Mỗi năm 1,6 triệu dân trên thế giới chết do thiếu nước sạch Diện tích các vùngđất ngập nước trên thế giới, chẳng hạn như những vùng đầm lầy, đã bị thu hẹp lại tớimột mức độ đáng quan ngại Trong một thế kỷ qua, diện tích vùng ngập nước trênhành tinh đã bị giảm đi 67% Ngày nay 50% dân số thế giới phải sống trong tình cảnhnày, dự đoán đến năm 2025, 2/3 dân số thế giới phải chịu cảnh mức độ cấp nước từthấp (2100-5000m3/người/năm) đến rất thấp (1100-2000m3/người/năm) và “thảmhọa”.

Theo dự báo của Liên Hợp Quốc, đến năm 2020, nhu cầu về nước ngọt để phục

vụ cho ngành công nghiệp sẽ tăng lên gấp đôi so với hiện tại, nhu cầu sử dụng nướcsạch của các hộ gia đình sẽ tăng thêm 130% và 40% dân số thế giới sẽ sống ở nhữngvùng bị thiếu nước do hệ quả của biến đổi khí hậu và lạm dụng tài nguyên nước Báocáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) cho biết, nếu nhiệt độ Trái đất tăng thêm4°C, sẽ có từ 43 đến 50% dấn số thế giới phải sống ở những vùng khô hạn Thiệt hạikinh tế do không có hệ thống lọc nước sạch an toàn có thể lên tới 7% GDP của mộtquốc gia

Từ những con số cụ thể minh chứng về việc cấp và sử dụng nước sạch trên thếgiới, đã cho thấy được rằng người dân trên thế giới đang thiếu nguồn nước sạch để sửdụng Hiện nay ở nhiều nơi trên thế giới, người dân còn không có nước sạch để dùngcho sinh hoạt và sản xuất, họ buộc phải sử dụng nhiều nguồn nước kém vệ sinh, khôngđảm bảo chất lượng Chính tình trạng đó đã khiến nhiều nơi bùng phát các loại dịchbệnh, thậm chí nó còn nguy hiểm đến tính mạng con người Đây chính là vấn đề lớncủa mỗi quốc gia trên thế giới trong việc cung cấp nước sạch, đáng được báo động vàquan tâm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.2.2.Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch ở Việt Nam

Tại Việt Nam, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước đang trong tình trạngbáo động Những hệ lụy về thiếu nước sạch đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sốngngười dân Theo những con số đánh giá của hội Tài nguyên nước quốc tế (IWRA) thìhiện tại Việt Nam đang được xếp vào nhóm các quốc gia bị thiếu nước sạch Lượngnước bình quân tính theo đầu người hàng năm của người Việt Nam theo ước tínhđang là 3.840 m3, đang thấp hơn so với chỉ tiêu tối thiểu là 4.000m3/người/năm Cứmỗi 3 người Việt Nam thì có 1 người sống trong tình trạng thiếu nước sạch để sinhhoạt

Theo thống kê gần đây nhất của Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường tạithời điểm ở năm 2017 thì hiện có tới 20% dân số của nước ta chưa từng được tiếp cậnvới nguồn nước sạch đạt tiêu chuẩn Hiện mức độ ô nhiễm, khan hiếm nguồn nướcsạch đang trong tình trạng báo động và rất nguy hiểm Trong đó, nguyên nhân chủ yếudẫn tới tình trạng này là do hạn hán gay gắt đang kéo dài tại rất nhiều nơi Cùng với đó

là tình trạng ô nhiễm môi trường và ô nhiễm nguồn nước đang xảy ra khá nghiêmtrọng Nguồn nước sạch còn bị ảnh hưởng do xảy ra hiện tượng xâm ngập mặn, cácmạch nước ngầm từ thành thị cho tới nông thôn đều đang bị ô nhiễm, điển hình nhất làtại Hà Nội và Hồ Chí Minh… Nhu cầu sử dụng ngày càng lớn của con người nhưnglượng nước sạch sử dụng thì lại có hạn Tình trạng mất nước triền miên liên tục xảy ra.Đồng thời khiến cho cuộc sống của người dân bị đảo lộn

Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên – Môi trường, trung bình mỗi nămViệt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém.Hàng năm, có gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện, mà một trongnhững nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước Không những thế cókhoảng 30% người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của nước sạch Thựctrạng khan hiếm nước sạch cũng như ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước của ngườidân Việt Nam chưa cao

Theo đánh giá của Tổng cục Môi trường, mỗi ngày cả nước khai thác hàng triệumét khối nước ngầm cung cấp cho hơn 300 nhà máy nước khai thác thành nước sinh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

hoạt Nhưng, đáng lo ngại là nguồn nước ngầm đang đối mặt với vấn đề ô nhiễm, từviệc bị xâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh, cho tới ô nhiễm kim loại nặngnghiêm trọng do việc khai thác tràn lan, thiếu quy hoạch và không có kế hoạch bảo vệnguồn nước Hầu hết đô thị lớn đều bị ô nhiễm nước ngầm do tốc độ đô thị hóa, đặcbiệt là ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, tại khu vực đồng bằng Bắc bộ vàĐồng bằng sông Cửu Long, nguồn nước bị nhiễm asen cũng chiếm rất lớn, khoảng21% dân số đang sử dụng nguồn nước nhiễm chất này.

Hiện nay, Việt Nam vẫn chưa thể đảm bảo được việc cấp nước sạch ở hầu hết cácđịa phương, đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa Song nước ta đang nỗ lực, phấn đấu bảođảm người dân có nước sạch để sinh hoạt và sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng cuộcsống của người dân Vì thế trong tình trạng thiếu nước sạch trong sinh hoạt, việc sửdụng nước hợp lí tiết kiệm là điều mà mọi người cần hướng đến và thực hiện nhằmmột tương lai tốt đẹp hơn

1.2.3.Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt ở thành phố Huế.

Thành phố Huế nằm ở vị trí trung tâm, cùng với điều kiện tự nhiên, kinh tế thuậnlợi cho sự phát triển Trong thành phố có nhiều hệ thống sông, đặc biệt là hệ thốngsông Hương, là hệ thống sông lớn nằm trong thành phố, cùng với 7 hệ thống sông nhỏxung quanh thành phố, đã góp phần cho thấy thành phố có điều kiện sông ngòi phongphú và dồi dào, sẽ đảm bảo cho việc cấp nước của nhà máy nước Người dân trongthành phố hầu hết đều ý thức được lợi ích của việ sử dụng nước sạch, nên các hộ giađình trong thành phố đều sử dụng nước máy, hợp vệ sinh và đảm bảo chất lượng.Hiện nay, thành phố đang ngày một phát triển với nhiều công trình dự án kinh tếđầu tư, một phần giúp phát triển kinh tế, một phần giúp nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa người dân, với cơ sở hạ tầng được đầu tư Cùng với sự phát triển đó, người dântrong thành phố càng gia tăng nhu cầu sử dụng nước sạch Đa phần, các hộ gia đìnhđều sự dụng nước cho sinh hoạt hàng ngày như tắm, giặt, nấu ăn,… và việc kinhdoanh, sản xuất nhỏ lẻ Việc cấp nước được diễn ra đảm bảo chất lượng, đạt chuẩn.Song vào các mùa khô, việc cấp nước đều gặp phải khó khăn do khô hạn, thiếu nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Dù là vậy song thành phố luôn nỗ lực cung cấp nước sạch tới các hộ gia đình một cáchhợp lí nhất.

Trên địa bàn thành phố Huế hiện nay công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế(HueWACO) là đơn vị cung cấp nước sạch chủ đạo Số lượng nhà máy cung cấp và xử

lý nước giai đoạn hiện nay trên địa bàn thành phố Huế có 4 nhà máy trong đó nhà máy

xử lý nước Dã Viên là nhà máy nước lâu đời nhất, với công suất thiết ban đầu là9.600m3/ngày đêm, nay đang tạm ngừng hoạt động để tu sửa cải tạo trang thiết bị máymóc Nhà máy nước Vạn Niên hiện nay là nhà máy có công suất, quy mô lớn nhấtthành phố Huế với công suất thiết kế lên đến 120.000 m3/ngày đêm, cụ thể công suất

về các nhà máy được thể hiên trong bảng sau:

Bảng 1.1: Các nhà máy nước trên địa bàn thành phố Huế

Công suất thiết kế

Năm đưa vào sử dụng

Hiện trạng sử dụng

Tình trạng

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Thừa Thiên Huế, 2017)

Theo số liệu báo cáo của Hiệp hội cấp thoát nước Việt Nam (VWSA) năm 2015,tổng công suất cấp nước của Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế đạt200.000m3/ngày, dự báo đến năm 2020, tổng công suất cấp nước của Công ty đạt320.000m3/ngày đáp ứng đủ nhu cầu của người dân Về khả năng cung cấp nước chosinh hoạt, thành phố Huế hiện đã có 99% người dân được sử dụng nước máy Nguồn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

nước thô được từ lấy từ ngạn thượng nguồn sông Hương cung cấp cho các nhà máynước Vạn Niên, Dã Viên, Quảng Tế, … tất cả đều thuộc Công ty cổ phần Cấp nướcThừa Thiên Huế quản lý.

Thời gian qua, Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế đã nỗ lực thực hiệnnhiều giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ người dân sử dụng nước, đến năm 2015, Công ty

đã có 215.000 khách hàng (đứng thứ 5/87 công ty cấp nước trên toàn quốc) Đã có80% người dân được sử dụng nước sạch, trong đó dân đô thị đạt 91,5%, riêng tại thànhphố Huế đạt gần 100% Các chỉ số đánh giá của hệ thống cấp nước Công ty hiện nayđều đạt và vượt yêu cầu so với tiêu chuẩn đô thị loại 1 Công ty đã dự báo nhu cầu sinhhoạt, nhu cầu công nghiệp để ước tính nhu cầu cấp nước sinh hoạt và cấp nước côngnghiệp thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.2: Dự báo nhu cầu sử dụng và nhu cầu cấp nước đến năm 2020

(Nguồn: Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế)

Vào giai đoạn 2014-2017 HueWACO đã kí hiệp định vay 35,16 triệu USD vớingân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Bộ Tài chính để triển khai xây dựng mới530km đường ống dẫn phân phối và truyền tải từ D50-D1200 tại 5 vùng cấp nướctrong đó có thành phố Huế Cho thấy công ty nước HueWACO đang ngày một nỗ lựccung cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn thành phố Huế HueWACO luôn đảmbảo cung cấp nước sinh hoạt đạt chất lượng cao, đúng tiêu chuẩn và khối lượng nướcđúng nhu cầu của người dân trên địa bàn thành phố Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC MÁY CỦA NGƯỜI DÂN

TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG AN CỰU, THÀNH PHỐ HUẾ

2.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý

Biểu đồ 2.1: Vị trí địa lí phường An Cựu

An Cựu là một phường nằm ở của ngõ Tây Nam thành phố Huế, được thành lậpnăm 1983 do sát nhập một phần địa lí, dân cư của xã Thủy An và phường Vĩnh Lợi, cótọa độ địa lí từ 6026’57’’B 107035’48’’Đ Có phạm vi ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp phường Phú Nhuận, phường An Đông

- Phía Đông giáp phường An Đông

- Phía Nam giáp phường An Tây

- Phía Tây giáp phường Phước Vĩnh

2.1.2 Khí hậu

Phường An Cựu thuộc trung tâm thành phố Huế, vì thế khí hậu của phường AnCựu nói riêng và khí hậu thành phố Huế nói chung có nhiều nét tương đồng Khí hậu ởđây mang tính chất chuyển tiếp từ á xích đới lên nội chí tuyến gió mùa, không có mùađông và mùa khô rõ rệt Thời tiết chỉ lạnh khi gió mùa Đông Bắc tràn về và khô khi cóảnh hưởng của gió Lào Thời tiết lạnh là thời kỳ ẩm vì mùa mưa ở đây lệch về ThuĐông Sang mùa hạ tuy thời tiết khô nhưng thỉnh thoảng vẫn có mưa rào hoặc mưagiông Do nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa nên Huế có lượng bức xạ hàng năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

khá lớn, đạt 70 - 85 Kcal/cm² Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 25ºC; caonhất là tháng 8 (28,5ºC); thấp nhất là tháng 1 và 12 (20,3ºC) Lượng mưa trung bìnhnăm tại Huế là 3249mm, độ ẩm trung bình 87,6% Số lượng bão ở Huế khá nhiều,thường bắt đầu từ tháng 6, nhiều nhất là vào tháng 9, 10.

Trong nhiều năm trở lại đây, do sự biến đổi của khí hậu mà thời tiết ở đây cónhiều biến động, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của người dân trong phường Các thángmùa hè, thời tiết khá nóng bức, nhiệt độ lên cao, đã có sự ghi nhận các tháng có nhiệt

độ cao kỉ lục, dẫn đến tình trạng thiếu nước trong sinh hoạt Trong khi đó các thángvào mùa mưa, lượng mưa lớn gây ứ động nước, ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là nướcsinh hoạt Khí hậu của thành phố đã phần nào tác động đến việc cấp và sử dụng nướcsinh hoạt của người dân tại phường An Cựu, thành phố Huế, cũng như người dân ởnhiều phường khác

2.1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội phường An Cựu, thành phố Huế

Phường An Cựu là địa bàn đông dân, luôn biến động cơ học về mặt dân số Ngàythành lập phường chỉ có 1300 hộ, đến nay đã có 3552 hộ Tính đến năm 2014 thì dân

số phường đã tăng lên đến 23.554 người Và đến nay thì tổng dân số là 33.000 ngườivới diện tích là 2,57 km2, trong đó có khoảng 18.000 người là người dân sông và làmviệc tại phường An Cựu, còn lại là sinh viên cư trú trên địa bàn

Khi mới thành lập phường nền kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, kém pháttriển, hạ tầng cơ sở xuống cấp, lạc hậu, với địa hình giáp ranh làm cho tình hình anninh chính trị - trật tự an toàn xã hội khá phức tạp, trang thiết bị cho công tác cải cáchhành chính chưa đầy đủ Địa phương trong quá trình đô thị hóa nên ảnh hưởng đếnnhiều mặt đời sống xã hội của nhân dân, đa số nhân dân làm ngành, nghề lao động phổthông nhất là nhân dân tổ 21 khu vực Trường Bia là số dân ở nhiều nơi khác đến định

cư không hợp pháp do đó nhiều trường hợp không đủ điều kiện nên nhiều công dânchưa đưng ký kết hôn, chưa làm giấy khai sinh cho các cháu Nhưng với cố gắng, nổlực của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân phường An Cựu và sự quan tâm lãnh chỉ đạocủa cácp cấp, các ngành phường An Cụ đã có nhiều chuyển biến khởi sắc trên các lĩnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

vực kinh tế - xã hội - văn hóa – an ninh quốc phòng nên đã thay đổi bộ mặt củaphường theo hướng đô thị hóa, hiện đại hóa và đạt được những kết quả quan trọng.Đối với kinh tế: Phường An Cựu có nền kinh tế ổn định và phát triển, có sự tăngtrưởng khá, tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ đạt doanh thukhá cao như: cơ khí, xây dựng, vật liệu xây dựng, dịch vụ ăn uống, dịch vụ cho thuêtrọ đã thu hút nhiều lao động giải quyết việc làm đời sống cho nhân dân Đến naykhông có hộ đói và hộ nghèo giảm xuống còn 3,66%.

Đối với văn hóa - xã hội: Công tác y tế - dân số gia đình trẻ em có nhiều chuyểnbiến tích cực, bằng nhiều phương tiện đã kịp thời thông tin tuyên truyền các sự kiệnchính trị - văn hóa - lễ hội, các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhànước đến tận người dân Nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương

Công tác xây dựng đời sống văn hóa: Được duy trì và phát triển đến nay đã có20/21 tổ dân phố và 5 cơ quan được Tỉnh và Thành phố công nhận đạt chuẩn văn hóa(riêng tổ 21 nằm trong quy hoạch giải tỏa nên không đăng ký xây dựng tổ văn hóa)

Về việc xây dựng cơ sở hạ tầng được sự quan tâm của Thành phố đã hệ thống đường,điện, nước sạch đạt 95%, đảm bảo chất lượng cũng như điều kiện sống của người dânđược nâng cao

2.1.4.Sơ lược về nhà máy cấp nước máy tại thành phố Huế

Công ty cổ phần cấp nước Thừa Thiên Huế (HueWACO) là công ty cung cấp đủnguồn nước sạch, an toàn phục vụ đời sống và sản xuất của nhân dân trên toàn tỉnhThừa Thiên Huế, trong đó có phương An Cựu Hiện tại công ty có quy mô gồm 30 nhàmáy sản xuất nước sạch trực thuộc, tổng công suất thiết kế đạt trên 200.000 m3/ngàyđêm Với sứ mệnh là cam kết trên 80% dân số toàn tỉnh sử dụng nước sạch vào năm

2015 và trên 90% vào năm 2020 Mang đến cho khách hàng nước sạch an toàn vàngon, với dịch vụ hoàn hảo, thỏa mãn nhu cầu khách hàng, nhằm nâng cao chất lượngcuộc sống cộng đồng Sẻ chia với cộng đồng, nâng cao nhận thức của người dân vềbảo vệ hệ thống cấp nước và môi trường nhất là nguồn nước Đến năm 2020, trở thànhcông ty có hệ thống cấp nước thông minh với trình độ quản trị tiên tiến và công nghệhiện đại, ngang tầm với các công ty cấp nước hàng đầu trong nước và khu vực, hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

nhập thế giới Mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh những lĩnh vực mà công ty cólợi thế.

Bên cạnh đó, trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mình, công ty đặcbiệt chú trọng đến việc xây dựng, kiện toàn và củng cố đội ngũ cán bộ quản lý, điềuhành doanh nghiệp Trong những năm qua, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đã đượcnâng cao rõ rệt, tất cả các vị trí đều đáp ứng tốt yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh, cótrình độ chuyên môn từ đại học trở lên, một số cán bộ tốt nghiệp từ hai đến ba chuyênngành đại học, hầu hết lao động quản lý đều biết ngoại ngữ (chủ yếu là Anh ngữ), cótrình độ tin học đáp ứng tốt các yêu cầu công việc Với việc đẩy mạnh hoạt động đàotạo, đến nay hầu hết lao động của công ty đều qua đào tạo với những chuyên môn phùhợp với yêu cầu công việc trong hiện tại và tương lai Cơ cấu lao động qua đào tạo củaCông ty hiện tại như sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động qua đào tạo của công ty HueWACO

(Nguồn: Công ty cổ phần cấp nước Thừa Thiên Huế, 2017)

HueWACO là đơn vị cấp nước máy cho các hộ dân trên địa bàn thành phố Huế,cũng như cho các hộ gia đình trên địa bàn phường An Cựu Vì thế công ty cổ phần cấpnước Thừa Thiên Huế cũng là đơn vị sẽ quyết định định mức giá nước sinh hoạt trênđịa bàn theo quy định của pháp luật HueWACO đã căn cứ vào quyết định số

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

44/2014/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt phương án giánước sạch và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt năm 2014 trên địa bàn Tỉnh ThừaThiên Huế và quyết định số 533/QĐ-CNH ngày 01/8/2014 của giám đốc HueWACO

về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng hành chính - sự nghiệp, sảnxuất vật chất - xây dựng, kinh doanh - dịch vụ và các tổ chức nhân đạo để định mứcgiá bán nước sinh hoạt

Xét theo tính chất cũng như đặc điểm dân cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

mà từ 01/9/2016, Công ty cổ phần cấp nước Thừa Thiên Huế đã thực hiện cơ chế mộtgiá cho nước sinh hoạt: khu vực đô thị được tính 86%, nông thôn là 78% giá thànhtheo quyết định số 54/2016/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệtphương án giá nước sạch và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnhvới các đối tượng khác nhau

2.2.Tình hình sử dụng nước máy của người dân tại phường An Cựu, thành phố Huế

Phường An Cựu là phường thuộc trung tâm thành phố Huế, vì thế đa số hộ dântrên địa bàn đều ý thức được tầm quan trọng của nước sạch, nên hầu hết các hộ giađình ở đây đều sử dụng nước máy cho nhiều mục đích khác nhau

Thời gian qua, Công ty cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế đã nỗ lực thực hiệnnhiều giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ người dân sử dụng nước Hiện nay cả tỉnh đã có80% người dân được sử dụng nước sạch, trong đó dân đô thị đạt 91,5% Hơn thế riêngđối với phường An Cựu thuộc trung tâm thành phố Huế thì số lượng hộ sử dụng nướcmáy đã chiếm gần 100% Đây là một con số có giá trị, bởi nó biểu hiện cho sự nhậnthức của người dân trong việc sử dụng nước sạch, cũng như sự hỗ trợ của nhà nướcgiúp các hộ gia đình bảo đảm chất lượng cuộc sống ổn định

Ngày 6/12/2016 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ra quyết định phê duyệt phương

án giá nước sạch và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa thiênHuế, trong đó có phường An Cựu thuộc thành phố Huế Theo đó giá nước sạch sinhhoạt sẽ được quy định như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Bảng 2.2: Giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đvt: Đồng/m3

STT Đối tượng sử dụng Giá bán nước theo lộ trình các năm

2 Giá nước sinh hoạt bình quân,

Trong đó:

3 Giá bán nước sạch bình quân cho

các đối tượng khác

(Nguồn: UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế)

Với bảng giá bán nước sạch sinh hoạt này chưa bao gồm thuế VAT, phí bảo vệmôi trường đối với nước thải sinh hoạt và chi phí dịch vụ môi trường rừng Phí bảo vệmôi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính bằng 10% trên giá bán của 1m3 nướcsạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Đối tượng và mức thu phí này được thực hiệntheo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND Tỉnh Thừa ThiênHuế Mức thu chi trả dịch vụ môi trường rừng là 40 đồng/m3 được áp dụng cho mọiđối tượng sử dụng nước sạch kể cả vùng nông thôn Và phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải sinh hoạt, phí dịch vụ môi trường rừng là khoản nộp ngân sách Dễ thấyrăng, mức giá bán nước sạch sinh hoạt như trên phù hợp với từng đối tượng

Để đảm bảo người dân trên địa bàn không thiếu nước máy để sinh hoạt, công tycấp nước đã xử lí và bơm cấp nước liên tục, thường xuyên Không những thế do sựphát triển kinh tế, sức ép dân số nên việc đảm bảo nước máy để sinh hoạt là điều cầnthiết, và nhà máy phải luôn hoạt động hết công suất của mình Song cũng không thểtránh khỏi tình trạng thiếu nước vào mùa cao điểm là mùa hè Bên cạnh đó do sự ônhiễm nguồn nước nen việc xử lí nguồn nước cũng gặp nhiều khó khăn gây ra nhiềuvấn đề trong cấp nước cho người dân

Các chi phí để lắp đặt một hệ thống nước máy dùng để sinh hoạt như lắp đặtđường ống, đồng hồ đo nước, vòi nước, van khóa nước,… đều do phía nhà máy lắp đặt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 10/07/2018, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm