1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chung cư lâm anh, thành phố đà nẵng

136 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 5,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là m

Trang 1

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 2

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

TÓM TẮT

Tên đề tài: Khu chung cư LÂM ANH – Thành phố Đà Nẵng

Sinh viên thực hiện: BÙI ANH HUY

Số thẻ SV: 110150042 Lớp: 15X1A

a) Phần thuyết minh

+ Kiến trúc (10%):

- Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng

- Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình

+ Kết cấu (60%)

- Tính toán sàn, cầu thang bộ tầng điển hình

- Tính toán gió tĩnh và gió động của công trình

- Tính toán khung trục 2 (cột, dầm, cốt đai dầm, cốt treo…)

- Tính toán móng dưới khung trục 2

+ Thi công (30%)

- Thi công cọc khoan nhồi, ép cừ Larsen, đào đất bằng máy

- Lập tiến độ thi công đài móng

- Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho các cấu kiện chính của công trình

Trang 3

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình

Qua 4,5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là: Chung Cư Lâm Anh

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS Nguyễn Quang Tùng

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Phạm Mỹ

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy,

Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này, những người đã xây dựng cho em một nền tảng vững chắc trước khi vào nghề, vào đời Những gì em học được là hết sức quý giá, không chỉ về kiến thức mà còn về cuộc sống, con người Vẫn biết tri thức là vô hạn, kiến thức về ngành xây dựng là quá lớn và luôn thay đổi từng ngày, nhưng với những gì đã học được từ các Thầy Cô sẽ giúp em tiếp thu và vận dụng những cái mới vào công việc mai sau

Đà Nẵng, ngày…, tháng…, năm 2019

Sinh viên

BÙI ANH HUY

Trang 4

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Chủ động tìm hiểu để tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa

hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

BÙI ANH HUY

Trang 5

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH (KIẾN TRÚC 10%) 1

1.1 Thông tin chung - 1

1.1.1 Tên công trình - 1

1.1.2 Chức năng công trình - 1

1.1.3 Vị trí công trình - 1

1.1.4 Hình thức đầu tư - 1

1.1.5 Qui mô công trình - 1

1.1.6 Mật độ xây dựng: - 2

1.1.7 Hệ số sử dụng đất: - 2

1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn - 2

1.2.1 Khí hậu : - 2

1.2.2 Độ ẩm: - 2

1.2.3 Chế độ gió : - 2

1.2.4 Địa hình: - 3

1.2.5 Địa chất thuỷ văn : - 3

1.3 Các giải pháp thiết kế: - 3

1.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng: - 3

1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc - 3

1.3.2.1 Giải pháp mặt bằng - 3

1.3.2.2 Giải pháp mặt đứng: - 4

1.3.2.3 Giải pháp mặt cắt - 4

1.3.2.4 Giải pháp giao thông - 4

1.3.2.5 Hệ thống điện - 4

1.3.2.6 Hệ thống nước - 4

1.3.2.7 Hệ thống thông gió, chiếu sáng - 5

1.3.2.8 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm - 5

1.3.2.9 Hệ thống chống sét - 5

1.3.2.10 Vệ sinh môi trường - 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 6

2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm - 6

2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình - 7

2.3 Lựa chọn vật liệu - 7

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (KẾT CẤU 60%) - 8

3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn - 8

3.2 Các số liệu tính toán của vật liệu: - 9

Trang 6

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

3.3 Chọn chiều dày sàn: - 9

3.4 Xác định tải trọng: - 9

3.4.1 Tĩnh tải sàn: - 9

3.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: - 10

3.4.3 Hoạt tải sàn: - 12

3.4.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: - 13

3.5 Xác định nội lực cho các ô sàn: - 13

3.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm: - 13

3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: - 13

3.6 Tính toán ô sàn loại bản kê (S1) - 14

3.6.1 Tải trọng (như đã tính ở phần tải trọng) - 14

3.6.2 Nội lực - 14

3.6.3 Tính cốt thép: - 15

3.7 Tính ô sàn loại bản dầm (S5) - 16

3.7.1 Sơ đồ tính toán - 16

3.7.2 Tải trọng - 16

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THANG BỘ 18

4.1.Lập mặt bằng kết cấu 18

4.1.1 Cấu tạo cầu thang - 18

4.1.2.Sự làm việc của cầu thang - 19

4.2.Chọn kích thước sơ bộ 20

4.3.Tính tải trọng tác dụng 20

4.3.1.Tải trọng tác dụng lên bản thang: - 20

4.3.2.Bản chiếu nghỉ: - 21

4.4.Tính toán cốt thép bản thang: 21

4.4.1.Xác định nội lực: - 21

4.5.Bản chiếu nghỉ: 24

4.5.1.Sơ đồ tính bản: - 24

4.5.2.Xác định nội lực và cốt thép bản: 24

4.6.1 Xác định tải trọng 25

4.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ 25

4.6.2.Tính toán nội lực trong dầm 26

Tính toán cốt thép 26

1.1.2 4.7 Tính toán dầm chiếu tới 27

4.7.1.Xác định tải trọng 27

4.7.2.Tính toán nội lực trong dầm 27

4.7.3.Tính toán cốt thép 27

CHƯƠNG 5: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 29

Trang 7

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

5.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách: - 29

5.2 Tiết diện cột: - 29

5.3 Tiết diện dầm - 30

5.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy - 30

5.5 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực - 30

5.5.1 Tỉnh tải sàn - 31

5.5.1.1 Sàn căn hộ - 31

5.5.1.2 Sàn mái - 31

5.5.1.3 Tải trọng tường xây - 31

5.5.2 Hoạt tải sàn. - 32

5.6 Tải trọng gió - 33

5.6.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió - 33

5.6.2 Thành phần động của tải trọng gió - 33

5.6.3 Tính toán gió động theo phương X - 33

5.6.4 Tính toán gió động theo phương Y - 35

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 37

6.1 Tính toán cột khung trục 2 - 37

6.2 Tổ hợp nội lực - 37

6.3 Vật liệu - 38

6.4 Trình tự và phương pháp tính toán - 38

6.5 Bố trí cốt thép - 39

6.5.1 Bố trí cốt thép dọc - 39

6.5.2 Bố trí cốt thép đai - 39

6.6 Tính toán cột C1 - 40

6.7 Tính toán dầm khung trục 2 - 43

6.7.1 Vật liệu - 43

6.7.2 Lý thuyết tính toán - 43

6.8 Tính toán thép đai dầm - 44

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 - 46

7.1 Điều kiện địa chất công trình - 48

7.2 Đánh giá nền đất - 48

7.3 Xác định tải trọng truyền xuống móng - 50

7.4 Thiết kế móng M1 - 50

7.5 Thiết kế móng M2 - 64

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM

( THI CÔNG 30%) - 70

8.1 Thi công cọc khoan nhồi - 70

8.2 Tính toán biện pháp kỹ thuật và biện pháp thi công đào đất - 79

8.3 Thiết kế ván khuôn đài móng và tiến độ thi công bê tông đài móng - 83

Trang 8

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 91

9.1 Lựa chọn ván khuôn, cột chống nên cho công trình - 91

9.2 Thiết kế ván khuôn cột - 93

9.3 Thiết kế ván khuôn sàn tầng điển hình - 97

9.4 Thiết kế ván khuôn dầm 300x700(mm) - 102

9.5 Thiết kế ván khuôn đáy dầm 300x700(mm) - 102

9.6 Thiết kế ván khuôn thành dầm 300x700(mm) - 108

9.7 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ - 110

9.8 Tính toán consol đỡ dàn giáo công tác - 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 5 8

Hình 3.2 Các lớp cấu tạo sàn 10

Hình 3.3 Sơ đồ tính ô bản dầm 13

Hình 3.4 Sơ đồ tính ô bản kê 14

Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang 18

Hình 4.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 18

Hình 4.3.Mặt cắt cầu thang 19

Hình 4.4 Mặt bằng kết cấu cầu thang 19

Hình 4.5 Sơ đồ tính (mặt cắt C1-C1) 22

Hình 4.6 Biểu đồ moment 22

Hình 4.7 Biểu đồ phản lực gối 23

Hình 4.8 Sơ đồ tính và nội lực bản chiếu nghỉ 24

Hình 5.1 Mặt bằng định vị cột 29

Hình 5.2 Sơ đồ chọn tiết diện cột 29

Hình 6.1 Sơ đồ Khung trục 2 37

Hình 6.2 Bộ ba nội lực tính toán 38

Hình 6.3 Tiết diện tính toán cột lệch tâm 39

Hình 7.1 Sơ đồ mặt bằng móng 50

Hình 7.2 Bố trí cọc trong đài 54

Hình 7.3 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng từng lớp 60

Hình 7.4 Sơ đồ tính toán móng M1 62

Hình 7.5 Sô liệu tính toán Mi theo phương x-x bằng SAFE 63

Hình 7.6 Sô liệu tính toán Mii theo phương y-y bằng SAFE 63

Hình 7.7 Bố trí cọc trong đài M2 65

Hình 7.8 Sơ đồ tính toán móng M2 68

Hình 8.1 Sơ đồ làm việc của máy khoan nhồi 70

Hình 8.2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 71

Hình 8.3 Xe trộn bê tông KamAZ=5511 79

Hình 8.4 Hình dạng hố đào 80

Hình 8.5 Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 83

Hình 8.6 Sơ đồ tính sườn đứng và VK đài móng 85

Hình 8.7 Biểu đồ nội lực và chuyển vị của sườn đứng 85

Hình 8.8 Dây chuyền thi công bê tông đài móng 89

Hình 9.1 Giáo nêm 91

Hình 9.2 Thanh giằng nêm 92

Hình 9.3 Chống đà 92

Trang 10

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Phân loại ô sàn 9

Bảng 3.2 Tĩnh tải các lớp sàn 10

Bảng 3.3 Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 5 Error! Bookmark not defined Bảng 3.4 Hoạt tải sàn tầng 5 Error! Bookmark not defined Bảng 3.5 Tổng tải trọng các ô sàn tầng 5 13

Bảng 4.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang 20

Bảng 4.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 21

Bảng 4.3 Cốt thép bản cầu thang 23

Bảng 5.1 Sơ bộ chọn tiết diện cột 29

Bảng 5.2 Tĩnh tải sàn 31

Bảng 5.3 Tĩnh tải các lớp mái 31

Bảng 5.4 Giá trị tần số dao dộng của công trình theo phương X 34

Bảng 5.5 Bảng tần số dao động của công trình theo phương Y 35

Bảng 6.1 Tổ hợp tải trọng tính toán cột C1 tầng 5 40

Bảng 6.2 Tổ hợp tải trọng tính toán dầm B17 tầng 5 44

Bảng 7.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 47

Bảng 7.2 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 Đơn vị: kN-m 50

Bảng 7.3 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 Đơn vị: kN-m 50

Bảng 7.4 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn của cột C1 56

Bảng 7.5 Bảng tính lún móng khối quy ước móng M1 58

Bảng 7.6 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 Đơn vị: kN-m 63

Bảng 7.7 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 Đơn vị: kN-m 63

Bảng 7.8 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn cột C2 65

Bảng 8.1 Thông số kĩ thuật máy khoan nhồi KH-100 69

Bảng 8.2 Khối lượng bê tông cọc 77

Bảng 8.3 Đào đất phần hố độc lập phần móng 77

Bảng 8.4 Khối lượng đào đất phần giằng móng 79

Bảng 8.5 Khối lượng đào đất thủ công 80

Bảng 8.6 Tính hao phí nhân công, ca máy khi đào đất 81

Bảng 8.7 Bảng khối lượng đài móng 85

Bảng 9.1 Cột chống đơn Hòa Phát 92

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DCN: dầm chiếu nghĩ

Trang 11

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

DCT: dầm chiếu tới

Trang 12

CHUNG CƯ LÂM ANH, THÀNH PHỐ ĐÃ NẰNG

MỞ ĐẦU

Trang 13

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Thông tin chung

1.1.1 Tên công trình

Công trình mang tên chung cư cao cấp Lâm Anh – thành phố Đà Nẵng

1.1.2 Chức năng công trình

-Về tổng thể, công trình được xây dựng trong khu quy hoạch của thành phố nhằm

giải quyết vấn đề về nhà ở cho người có thu nhập thấp Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư cũng như thành phố mang lại lợi ích

xã hội hết sức to lớn

-Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại mang những đặc trưng của những công trình cao tầng, liên hệ giữa các phòng trong công trình rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh

1.1.3 Vị trí công trình

Chung cư Lâm Anh sẽ được xây dựng tại đường Mê Linh ( đường số 5), Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng với diện tích mặt bằng hình chữ nhật , chiều dài 39m ,chiều rộng 19m trên diện tích khu đất (120x120)= 14400m2, cụm công trình được quy hoạch một cách chặt chẽ, nhằm khắc phục các ảnh hưởng tự nhiên khắc nghiệt, đồng thời tận dụng các điều kiện tự nhiên tốt như ánh sáng, gió, tầm nhìn, cảnh quan cao ráo

và bằng ph ng, có tứ cận như sau :

- Đông giáp : Đường đang quy hoạch

- Tây giáp : Căn hộ đang xây dựng

- Nam giáp : Đường Mê Linh ( đường số 5)

- Bắc giáp : Đường đang quy hoạch

1.1.4 Hình thức đầu tư

- Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :

+ Nhà chung cư cao cấp Lâm Anh

+ Bồn hoa cây cảnh

+ Hệ thống cấp, thoát nước

+ Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh

1.1.5 Qui mô công trình

- Nhà gồm : 1 tầng hầm và 20 tầng nổi

- Chiều dài : 39 m, chiều rộng : 19 m

- Cao: Tầng hầm: 3 m Tầng 1: 4 m Tầng 2: 4,5m, Tầng 3-20 :3,3m

Trang 14

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

 Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.8 oC;

 Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất : 28-30 oC (tháng 6,7,8)

 Gió: có hai mùa gió chính:

 Gió Tây Nam chiếm ƣu thế vào mùa khô; gió Đông Bắc chiếm ƣu thế trong mùa mƣa

 Thuộc khu vực gió IIB

Trang 15

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

1.2.4 Địa hình:

- Khu đất xây dựng Chung cư tại đường Võ Nguyên Giáp , quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng khu đất tương đối cao ráo và bằng ph ng, khá lý tưởng không có dốc, thuận tiện cho việc xử lý thi công Để chuẩn bị mặt bằng xây dựng chỉ cần san dọn, làm vệ sinh sơ bộ

1.2.5 Địa chất thuỷ văn :

1.3 C c giải ph p thiết kế:

1.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng:

- Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên trong công trình, đồng thời thiết lập mối quan hệ hài hoà giữa công trình chính và các công trình phụ trợ khác Công trình chính đóng vai trò trung tâm trong bố cục mặt bằng và không gian kiến trúc của khu vực

1.3.2 Giải ph p thiết kế kiến trúc

Trang 16

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

1.3.2.2 Giải ph p mặt đứng:

- Mặt đứng kiến trúc được nghiên cứu thoả mãn yêu cầu về tổ chức không gian

chung của toàn trường phù hợp với công năng sử dụng của mặt bằng, toàn bộ mặt đứng được tạo khối rõ ràng, hài hoà dáng vẽ thanh thoát vững chải Các mảng kính tạo cảm giác sáng sủa cho công trình, kết hợp với những khoảng sảnh, ban công nhô ra tạo thành các dãi làm cho công trình có hình khối kiến trúc bề

1.3.2.3 Giải ph p mặt cắt

- Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương th ng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng, giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa …

1.3.2.4 Giải ph p giao thông

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương th ng đứng:

+ Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,4 m

+ Phương tiện giao thông th ng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố

1.3.2.5 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

1.3.2.6 Hệ thống nước

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm

Trang 17

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố.Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính

1.3.2.7 Hệ thống thông gió, chiếu s ng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra, còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

1.3.2.8 Hệ thống phòng ch y, chữa ch y, tho t hiểm

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình

để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.3.2.9 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

1.3.2.10 Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế

hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa

về hố ga

Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố

Trang 18

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT

CẤU

2.1 C c tiêu chuẩn, qui phạm

- Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4453-1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm

thi công và nghiệm thu

- TCXDVN 323:2004 Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế Bộ Xây dựng

- TCXD 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Bộ Xây dựng

Trang 19

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

- TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995

2.2 Lựa chọn giải ph p kết cấu cho công trình

- Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi

- Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn Bê tông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

- Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

- Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

- Cốt thép dọc chịu lực dùng CIII: Rs = Rsc = 365 Mpa; Rsw = 290Mpa

- Cốt thép đai dùng CI: Rs = Rsw = 225Mpa

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH.

Trang 20

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn

Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 5

- Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết

ngàm hay khớp

- Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì

xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an

toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta

: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

- Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia như sau:

Trang 21

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

3.2 C c số liệu tính to n của vật liệu:

- Bêtông B25 có: Rb = 14.5 (MPa) = 145 (daN/ cm2)

> 6 cm đối với công trình dân dụng

+ Đối với các bản loại dầm chọn m = 30

+ Đối với các bản loại kê 4 cạnh chọn m = 40

- Vậy ta chọn thống nhất chiều dày các ô bản là 150(mm) để thiên về an toàn

3.4 X c định tải trọng:

3.4.1 Tĩnh tải sàn:

- Trọng lƣợng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính toán

- Trong đó: (kN/cm3): trọng lƣợng riêng của vật liệu

n: hệ số vƣợt tải lấy theo TCVN2737-1995

Trang 22

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

3.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

- Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 150mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng = 15 (kN/ m3)

- Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

- Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

- Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

- Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

2 ( ) .

Trang 23

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

- Trong đó: St(m2): diện tích bao quanh tường

Sc(m2): diện tích cửa

nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1.1; nc=1.3)

t = 0.1(m): chiều dày của mảng tường 100

t = 0.2(m): chiều dày của mảng tường 200

t = 15(kN/m3): trọng lượng riêng của tường(khối xây gạch có lỗ ) c= 0.25(kN/m2): trọng lượng của 1m2

lt Ss 

nt

gttt  (m) (m) (m2) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2) S1 0.1 3.15 15.2 64 1800 1.2 161.60 332.12

Bảng 3.3.2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 5( Quy về phân bố đều)

Trang 24

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

3.4.3 Hoạt tải sàn:

- Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

- Công trình đƣợc chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau

đó nhân với hệ số vƣợt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)

- Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

- Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần đƣợc phép giảm nhƣ sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)

+ Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+

1

0.6

A A

A –Diện tích chịu tải tính bằng m2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 nhân với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)

+ Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+

1

0.6/

A A

Chức năng phòng ptc (daN/m2) n ptt (daN/m2) Hành lang 300 1.2 360 P.Khách 150 1.3 195

P.ngủ 150 1.3 195 P.ăn 150 1.3 195 Sảnh 300 1.2 360 Cầu thang 300 1.2 360 Ban công 200 1.2 240 Mái bằng ko

s.dụng 30 1.2 36

Trang 25

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

- Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kN/m)

- Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

Hình 3.3 Sơ đồ tính ô bản dầm

3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh:

- Sơ đồ nội lực tổng quát:

Trang 26

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

Trang 27

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

0

2.384 10

0.023 0.418 14.5 1000 85

0

2.384 10

126( ) 225 0.988 85

S S

mm a

I S

2 1000 50, 3 1000

264.7( ) 190

0

2.384 10

0.026 0.418 14.5 1000 79

Trang 28

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

-Suy ra:   0.5 (1   1 2 0.026)    0.987

6

2 2

0

2.384 10

136( ) 225 0.987 79

S S

mm a

I S

2 1000 50, 3 1000

264.7( ) 190

Khi tính toán theo dãi 1m nên lực tính toán là q= 9.562 kN/m

Xác định nội lực : sơ đồ tính là sơ đồ 2 đầu ngàm có L1=3 m

Trang 29

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

- Ta có :

1 7.858 2.4

nh S

g S

Trang 30

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THANG BỘ

Thiết kế cầu thang bộ điển hình tầng 5, trục 3-4

Góc nghiêng của bản thang với mặt ph ng ngang là α

Ta có tanα=h 150

= = 0.5

Mắt cắt qua cầu thang như sau:

Hình 4.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang

Trang 31

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

Hình 4.3 Mặt cắt cầu thang

4.1.2.Sự làm việc của cầu thang

Hình 4.4 Mặt bằng kết cấu

- bản thang và chiếu nghỉ liên kết với nhau và tựa lên vách và dầm chiếu tới DT1

Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:

 Bản thang: bản thang liên kết với vách, dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới

 Bản chiếu nghỉ: bản chiếu nghỉ liên kết với dầm DT2 và vách

Trang 32

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

 Dầm chiếu nghỉ DCN: 2 đầu gối lên vách, là dầm đơn giản liên kết ngàm ở 2 đầu

 Dầm chiếu tới DT1: 2 đầu gối lên vách

4.2 Chọn kích thước sơ bộ

Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:

(mm)

Trong đó:

- L0: nhịp tính toán của bản thang

- L1= 3400 mm, L2= 1500mm

Dựa vào chức năng của cầu thang và sơ bộ ta chọn hb= 120 mm

Chọn kích thước sơ bộ dầm chiếu tới:

Bảng 4.1: Tải trọng t c dụng lên bản thang

dày (m)

γ (kG/m 3 )

HSVT

n

Tải trọng tính to n (kG/m 2 )

Tĩnh tải

Bậc thang (gạch xây)

Bê tông cốt thép

Trang 33

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

γ (kG/m 3 )

HSVT

n

Tải trọng tính to n (kG/m 2 )

Tĩnh tải

Bê tông cốt thép

Bảng 4.2: Tải trọng t c dụng lên bản chiếu nghỉ

Tải trọng phân bố trên 1m chiều rộng bản chiếu nghỉ là q=826,1 kG/m2

Chọn sơ đồ tính toán đơn giản nhất của vế thang nhƣ sau:

Trang 34

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

Hình 4.5 Sơ đồ tính (mặt cắt C1-C1)

Sử dụng phần mềm tính toán kết cấu Sap2000 (v14.2.2) để tính toán

Sử dụng vật liệu bê tông B25 (M350)

Kết quả tính toán:

Hình 4.6 Biểu đồ moment

Trang 35

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

- Cốt thép  > 8: dùng thép AIII có: RS = RSC = 365(MPa) = 3650(daN/cm2)

- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép ta tra bảng đƣợc

Ta có kết quả tính toán cốt thép nhƣ bảng sau:

Trang 36

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

 Cốt thép dưới theo phương cạnh ngắn đặt theo cấu tạo chọn 6s200

Trang 37

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

Moment dương lớn nhất trong bản:

kN/m

Moment âm lớn nhất trong bản:

kN/m

X c định cốt thép

b.

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: abv=15mm  a=20mm

 Chiều cao làm việc: ho = h - a = 100 – 20 = 80 mm

Tra bảng phụ lục 9A, „Sách tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép‟ có:

√ √

δ

m2 = 102 mm2 Hàm lượng cốt thép:

 Cốt thép dưới theo phương cạnh ngắn chọn 8s200

 Cốt thép dưới theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo chọn 6s200

1, 5 7, 9 5, 93

Trang 38

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

Thép chịu moment dương

Cốt đai thuộc nhóm cốt thép AI

Lực cắt lớn nhất ở gối tựa: Qmax = 30,6 kN

Chọn khoảng cách cốt đai: s = 150 đoạn gần gối tựa

Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt, không cần tính toán cốt đai

Chọn bố trí 6s150 tại đoạn gần 2 đầu gối của cốn, 6s200 tại đoạn giữa nhịp

Trang 39

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

Thép chịu moment dương

Trang 40

SVTH: BÙI ANH HUY MSSV: 110150042

Cốt đai thuộc nhóm cốt thép AI

Lực cắt lớn nhất ở gối tựa: Qmax = 34,13 kN

Chọn khoảng cách cốt đai: s = 150 đoạn gần gối tựa

Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt, không cần tính toán cốt đai

Chọn bố trí 6s150 tại đoạn gần 2 đầu gối, 6s200 tại đoạn giữa nhịp

Ngày đăng: 16/06/2021, 10:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w