1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ebook tập 2 SWISMES

91 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 14,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường chứng khoán giờ đây đã trở thành phương tiện phổ biến được lựa chọn để đầu tư kiếm lời. Thậm chí ở Việt Nam, hơn 90% thị trường là những nhà đầu tư cá nhân. Tiến bộ trong công nghệ giao dịch và dịch vụ môi giới chứng khoán, cùng với chi phí giao dịch thấp, internet phát triển... đã giúp thị trường chứng khoán tiếp cận nhiều người và hâu như bất kỳ ai cũng có thể sở tham gia thị trường. Dưới đây là những thuật ngữ cơ bản về Thị trường chứng khoán cần biết.

Trang 1

TRONG GIAO DỊCH

Trang 2

1 Tổng quan về phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật thường được nghiên cứu dựa

trên dữ liệu thu thập về thị trường trong quá khứ

và hiện tại để chỉ ra trạng thái của thị trường tại

thời điểm xác định Thông thường là nhận định xu

hướng thị trường đang lên, đi xuống hay “dập dềnh”; hoặc nhận định tương quan giữa sự tăng và

giảm của giá

www.swissmes.com

Trang 3

Việc phân tích sự biến động của giá dựa vào biểu đồ, mô hình giá và các biểu đồ chỉ dẫn tại thời điểm xác định.

Nhà đầu tư thường dùng các đường vẽ (line), điểm (dot), gậy (bar), nến (candlesticks) nhằm mục đích dự báo các xu hướng giá trong tương lai (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn)

Phân tích kỹ thuật có thể áp dụng cho các loại: dầu, vàng, cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số, tỷ giá các loại tiền tệ, …

Trang 4

2 Tổng quan về phân tích cơ bản

Là cách giao dịch dựa vào việc phân tích nền kinh

tế, xã hội và chính trị nhằm nhận biết những tác

động đến cung cầu của các loại tiền tệ, hàng hóa

nào đó

www.swissmes.com

Trang 5

Ví dụ: Tỷ lệ thất nghiệp tăng sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế của một quốc gia Từ đó, ta có th xác định tác động của nó lên cung cầu đồng tiền của quốc gia này

Về lý thuyết, nếu viễn

cảnh kinh tế hiện tại và

tương lai của một quốc

gia nào đó đang tốt thì

đồng thời đồng tiền của

quốc gia này cũng tăng

giá trị

Trang 6

Dựa vào những biến động và mô hình về giá cả, khối lượng giao dịch trên biểu đồ

để dự đoán biến động giá trong tương lai

Đánh giá dựa trên giá trị của 1 công ty và sức khoẻ tài chính của nó như khả năng phát triển; những rủi ro mà công ty có thể gặp phải; dòng tiền mặt…

Bảng so sánh chi tiết về phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật

Định nghĩa

Phân tích

kỹ thuật Phân tích cơ bản

Trang 7

Phân tíchbiểu đồ • Báo cáo kinh tế• Sự kiện tin tức

• Thống kê trongngành

Dữ liệu dựa trên

• Các nhà đầu tưngắn hạn

• Giao dịch tự do

Các nhà đầu tư dài hạn

Trang 8

Có thể là dài hạn, nhưng hầu hết chỉ giữ cổ phiếu trong vài ngày, phút, thậm chí chỉ vài giây

Thường giữ

cổ phiếu trong nhiều ngày, tuần, hoặc thậm chí vài tháng

Thời gian nắm

giữ cổ phiếu

Xu hướng, hỗ trợ

và kháng cự (cung và cầu), lý thuyết cơ bản, các mô hình giá

Báo cáo kỳ vọng

so với kết quả thực tế, các sự kiện tin tức hiện tại so với các sự kiện lịch sử

Khái niệm được

sử dụng

Phân tích

kỹ thuật Phân tích cơ bản

Trang 9

Phân tích dựa trên các chỉ số (RSI, MACD, MA Oscillator,…), phân tích dựa trên các hành động về giá.

Về kinh tế vĩ mô:

Đánh giá môi trường kinh tế hiện tại, các ảnh hưởng lên ngành

Trang 11

Biểu đồ dạng đường là loại biểu đồ thể hiện mức dao động

3.1 Biểu đồ dạng đường

Trang 12

Biểu đồ đường giúp các nhà giao dịch hình dung rõ ràng về nơi mà giá của chứng khoán đã đi trong một khoảng thời gian nhất định.

Biểu đồ đường chỉ hiển thị giá đóng cửa Chúng giảm nhiễu từ những thời điểm ít quan trọng hơn trong ngày giao dịch Chẳng hạn như giá mở cửa, giá cao nhất và thấp nhất Vì giá đóng cửa thường được coi là quan trọng nhất, nên đó là lý do biểu đồ đường phổ biến với các nhà đầu tư

Trang 13

Biểu đồ thanh trong chứng khoán (Bar chart) là biểu đồ thể

3.2 Biểu đồ dạng thanh

Trang 14

Biểu đồ thanh cho biết các mức giá mỗi ngày Mỗi thanh biểu thị giá mở cửa, giá đóng cửa, giá cao, giá thấp trong khoảng thời gian đó Biểu đồ này cũng có thể được điều chỉnh để chỉ hiển thị mức giá cao, giá thấp và giá đóng cửa.

Màu sắc mã hóa các thanh tùy thuộc vào việc giá tăng cao hơn hay thấp hơn, giúp các nhà giao dịch nhìn xu hướng và biến động giá rõ ràng hơn

Trang 15

Biểu đồ nến Nhật (candlestick) hay biểu đồ nến, là loại biểu

đồ có nguồn gốc từ Nhật được các nhà đầu tư sử dụng

3.3 Biểu đồ nến

Trang 16

Thân nến là thành phần lớn nhất được tô màu biểu trưng cho sự tăng giảm của giá Trên một biểu đồ nến sẽ có rất nhiều thanh nến khác nhau, mỗi cây nến được cấu tạo từ các thành phần cơ bản Dựa vào hình minh họa ở trang trước, nến tăng có màu xanh lá, và nến giảm có màu đỏ.Biểu đồ nến mang nhiều thông tin rất quan trọng.

Chẳng hạn, khi nhìn vào nến tăng có thân dài và bấc ngắn trên đồ thị, bạn có thể hiểu rằng bên mua đã gần như áp đảo hoàn toàn bên bán trong phiên đó Đây là manh mối quan trọng trong việc phân tích và đưa ra quyết định giao dịch của các nhà đầu tư

Trang 17

Kháng cự

Trang 18

Giải thích mô hình bên trên

www.swissmes.com

Khi giá đi lên và giảm điều chỉnh,

vùng đỉnh cao nhất đạt được trước

khi giá tiếp xúc xu hướng tăng được

Trang 19

4.1 Hỗ trợ và kháng cự

Hỗ trợ và kháng cự là các vùng giá trong quá khứ mà tại đó giá đảo chiều hoặc di chuyển chậm lại trước khi tiếp tục xu hướng, và hành vi đó có khả năng lặp lại trong tương lai

Trang 20

Đường xu hướng (trendline) có thể được sử dụng để xác định và xác nhận xu hướng Đường xu hướng kết nối ít nhất

2 điểm giá trên biểu đồ và thường được mở rộng về phía trước để xác định các khu vực hỗ trợ và kháng cự dốc

4.2 Đường xu hướng – Trendline

Trendline

www.swissmes.com

Trang 21

Các đường có độ dốc dương hỗ trợ

hành động giá cho thấy nhu cầu ròng

đang tăng Miễn là hành động giá vẫn

ở trên đường này, chúng ta có xu

hướng tăng

Các đường có độ dốc âm đóng vai trò

chống lại hành động giá cho thấy

nguồn cung ròng đang tăng Miễn là

hành động giá vẫn nằm dưới đường

này, chúng ta có xu hướng giảm

Trang 22

Kênh giá (Price Channel) được hình thành khi giá cổ phiếu dao động bởi tác động qua lại của cung và cầu Kênh giá có thể có chiều hướng đi lên, đi xuống hoặc đi ngang Những lực tác động này đối với giá cổ phiếu có thể tạo ra một kênh giá kéo dài Sự vượt trội hơn từ một bên sẽ xác lập xu hướng của kênh giá.

4.3 Kênh giá – Channel

Resistance Line

Support Line

www.swissmes.com

Trang 23

Nến Nhật biểu diễn giá tăng hay giảm trong khung thời gian xác định, giúp bạn xác định được

những bước tiến hay lui của thị trường

Trang 25

Nến Nhật được chia làm 2 loại: nến

tăng và nến giảm Thông qua màu sắc,

bạn sẽ biết được một cây nến thuộc

loại nào

Dựa vào hình trước:

• Nến tăng có màu xanh lá

Đặc điểm của nến tăng là giá mở cửa

bao giờ cũng thấp hơn giá đóng cửa

• Nến giảm có màu đỏ

Đặc điểm của nến giảm là giá mở cửa

bao giờ cũng cao hơn giá đóng cửa

Trang 26

Mô hình nến Nhật gồm có 4 mô hình cơ bản sau đây:

5.1 Mô hình nến Hammer (nến Búa)

Nến Hammer cho thấy ban đầu bên bán chiếm ưu thế khi giảm mạnh so với điểm mở cửa, nhưng về sau bên mua chiếm lại ưu thế khi đẩy giá lên, tạo bóng dưới nến dài Nếu nến Hammer xuất hiện trong một xu hướng giảm thì rất có thể đó là dự báo cho một sự đảo chiều tăng

Mô hình nến Hammer

www.swissmes.com

Cách nhận dạng nến Hammer:

thân nến nhỏ, bóng nến trên rất nhỏ hoặc không có, bóng nến dưới dài

Trang 27

5.2 Mô hình nến Inverted Hammer (nến Búa ngược)

Nến Inverted Hammer cho thấy ban đầu bên mua chiếm

ưu thế khi đẩy giá lên cao so với giá mở cửa, nhưng về sau bên bán lấy lại ưu thế khi đẩy giá xuống tạo thành bóng nến trên dài Nếu nến Inverted Hammer xuất hiện trong một xu hướng tăng thì rất có thể đó là dự báo cho một sự đảo chiều giảm

Mô hình nến Inverted

Hammer

Cách nhận dạng nến Inverted Hammer: thân nến nhỏ, bóng

nên dưới rất nhỏ hoặc không

có, bóng nến trên dài

Trang 28

5.3 Mô hình nến Doji

Nến Doji cho thấy sự cân bằng giữa bên mua và bên bán

Cả hai bên mua và bán đều không thể giành quyền kiểm soát và kết quả về cơ bản là một trận hòa

Dragonfly Doji và Gravestone Doji.

Trang 29

6 Fibonacci

Trang 30

Thứ hai, có khá nhiều người giao dịch cũng đang sử dụng

Fibonacci nên có thể họ cũng đang đợi mua bán tại các vùng Fibonacci như chúng ta Nếu kết hợp với cả Hỗ trợ và kháng cự thì rõ ràng sẽ có nhiều lệnh hơn được đặt mua ở các vùng đó và giá có thể sẽ đi như mong muốn

www.swissmes.com

Trang 31

6.2 Kết hợp Fibonacci với đường xu hướng (trendline)

Việc sử dụng Fibonacci là nhằm tìm các điểm hỗ trợ và kháng cự trong một xu hướng tăng hoặc giảm Đường xu hướng cũng có tác dụng như vậy Vậy nếu có thể kết hợp được hai yếu tố này lại với nhau thì rõ ràng hiệu quả sẽ tăng lên nhiều

6.3 Kết hợp Fibonacci với mô hình nến

Khi kết hợp Fibonacci với mô hình nến, chúng ta cần tìm các mô hình nến đảo chiều vì một khi giá muốn đảo chiều tức là nó sẽ xoay chiều về hướng ngược lại, tức là hướng thuận với xu hướng chủ đạo trước đó

Trang 32

6.4 Cách dùng Fibonacci Extension để chốt lời

Đây là loại Fibonacci sẽ giúp bạn tìm được các mục tiêu mà giá hướng đến, tức là sau khi giá chạm vào các vùng của Fibonacci retracement, bạn sẽ băn khoăn rằng giá hướng đến mục tiêu nào, các vùng Fib Extension sẽ là câu trả lời

Để dùng loại Fib này, bạn cần tìm 3 điểm là Đáy, Đỉnh và Điểm hồi lại

6.5 Cách đặt dừng lỗ khi sử dụng Fibonacci

Cách đầu tiên là đặt dừng lỗ vượt khỏi mức Fibonacci tiếp theo Điều này có nghĩa là nếu bạn vào lệnh ở vùng Fib 38.2 thì dừng lỗ của bạn nên đặt trên vùng Fib 50, còn nếu bạn vào ở Fib 50 thì dừng lỗ sẽ là trên Fib 61.8

www.swissmes.com

Trang 34

Nguyên nhân nằm sau phương pháp này là một khi bạn tin tưởng giá sẽ đảo chiều ở Fib 50 có nghĩa bạn cho rằng Fib

50 sẽ rất mạnh và nếu giá vượt qua đây chứng tỏ ý tưởng của bạn đã sai

Nếu bạn cần một chút an toàn hơn, một cách đặt dừng lỗ khác là bạn hãy đặt chúng trên một chút hoặc dưới một chút so với đỉnh hoặc đáy trước đó (trên so với đỉnh, dưới so với đáy)

Dạng đặt dừng lỗ này giúp bạn an toàn hơn và đưa cho bạn nhiều cơ hội hơn khi thị trường đi đúng hướng mà bạn mong muốn

www.swissmes.com

Trang 35

Vậy phương pháp nào tốt?

Sự thật là, cũng giống như việc kết hợp giữa Fibonacci tracement với hỗ trợ – kháng cự, đường xu hướng và mô hình nến để tìm điểm vào lệnh tốt, phương pháp này cũng cần đến kiến thức của bạn về những công cụ bạn dùng để phân tích thị trường hiện tại nhằm giúp bạn tìm ra điểm dừng lỗ tốt

Re-Tất nhiên, với một dừng lỗ lớn, bạn cần phải nhớ điều chỉnh khối lượng lệnh của mình cho phù hợp (vì dừng lỗ lớn nếu

bị chạm vào sẽ bị thua lỗ nhiều) Nếu không, bạn sẽ có tỷ lệ Lợi nhuận trên rủi ro (reward to risk ratio) không phù hợp.

Trang 36

Ngoài ra, bạn cũng không nên chỉ dựa vào các mức Fib như

là hỗ trợ hoặc kháng cự để đặt dừng lỗ Cần nhớ rằng, việc đặt dừng lỗ nếu biết kết hợp các công cụ lại với nhau thì nó

sẽ đem cho bạn một điểm chốt lệnh tốt hơn và một tỷ lệ lợi nhuận trên rủi ro tốt

Trang 37

7 Đường trung bình động

Trang 38

Hai loại đường trung bình động được sử dụng phổ biến hiện nay là đường trung bình động đơn giản (Simple Moving Average – SMA) với trọng số được chia đều cho

những mức giá gần đây và đường trung bình động theo hàm mũ (Exponential Moving Average – EMA) với trọng

số thiên về những mức giá gần đây hơn

www.swissmes.com

Trang 39

7.2 Đường trung bình động giản đơn

(Simple Moving Average - SMA)

Đường trung bình đơn giản (SMA) được tính bằng cách lấy tổng mức giá trung bình (A) rồi chia cho tổng số phiên (n)

Trang 40

7.3 Đường trung bình động hàm mũ

(Exponential Moving Average - EMA)

Để tính toán EMA, trước tiên bạn phải tính

được đường trung bình đơn giản (SMA)

trong một khoảng thời gian cụ thể

Tuy nhiên hầu hết các nền tảng giao dịch

đều cung cấp chỉ báo tính tự động, việc

bạn cần làm là chọn chu kỳ tính Sau đó

chỉ báo sẽ tự động tính ra kết quả và thể

hiện nó trên biểu đồ

Trang 42

Hiển thịbiểu đồ mượt hơn giúp loại bỏ hầu hết các tín hiệu giả mạo.

Phản ứng nhanh và tốt khi hiển thị các thay đổi giá gần đây

7.4 So sánh SMA với EMA

Ưu điểm

Phản ứng với biến động của tỷ giá chậm dễ bị lỡ các tín hiệu vào lệnh (Mua – Bán) tốt

Dễ bị giả mạo

và cho tín hiệu sai lệch

Nhược điểm

Trang 43

Bạn chỉ cần vẽ đường trung bình động lên

biểu đồ, khi đường giá có xu hướng nằm

trên trung bình động, nó chính là dấu hiệu

của việc tăng giá (uptrend)

Nếu đường giá có xu hướng nằm dưới trung

bình động, nó chính là dấu hiệu của việc

giảm giá (downtrend)

Trang 44

8 Những chỉ báo kỹ thuật

đơn giản

Trang 45

8.1 Dải băng Bollinger – Bollinger Bands

Bollinger Bands là một chỉ báo phân tích kỹ thuật Đây là công cụ kết hợp giữa đường trung bình động (Moving Average) và độ lệch chuẩn (Standard Deviation)

• Dải trên (Upper Band): dải trên thường được tính bằngcách lấy đường trung bình cộng 2 lần độ lệch chuẩn Dảinày có vị trí nằm trên đường trung bình 20 ngày

• Dải dưới (Lower Band): dải dưới thường được tính bằngcách lấy đường trung bình trừ 2 lần độ lệch chuẩn Dảinày có vị trí nằm dưới đường trung bình 20 ngày

Thành phần của Bollinger Bands

Trang 46

• Middle Band (Dải giữa): Đường trung bình động SMA 20.

• Upper Band (Dải trên): Dải giữa cộng với 2 độ lệch chuẩn(Standard Deviation)

• Lower Band (Dải dưới): Dải giữa trừ đi 2 độ lệch chuẩn(Standard Deviation)

Nhà đầu tư sẽ bán ra khi giá chạm dải trên (Upper Band)

và mua vào khi giá chạm dải dưới (Lower Band) Nên giao dịch bằng phương pháp này khi thị trường đi ngang và hạn chế giao dịch lúc thị trường có xu hướng mạnh mẽ

www.swissmes.com

Các thông số của Bollinger Bands

Chiến lược giao dịch với Bollinger

Phương pháp mua thấp bán cao

Trang 47

Một vùng nút thắt cổ chai xuất hiện báo hiệu rằng chuẩn bị có những biến động mạnh mẽ

và nhà đầu tư nên sẵn sàng cho một giao dịch Phương pháp này có tính ứng dụng cao

và đem lại hiệu quả cao cho người sử dụng

Kết hợp Bollinger Bands với các mô hình đảo chiều tạo nên những kết quả phân tích hiệu quả hơn với các xu hướng và các mô hình đảo chiều Từ những điểm này, nhà đầu tư có thể

Phương pháp giao dịch Bollinger “Nút thắt

cổ chai"

Kết hợp Bollinger Bands với các mô hình đảo chiều

Trang 48

8.2 Trung bình động hội tụ phân kỳ - MACD

Trung bình động hội tụ phân kỳ - MACD là viết tắt của Moving Average Convergence Divergence Công cụ này dùng để xác định bằng đường trung bình động (MA) liệu rằng có 1 xu hướng mới hay không và đó là xu hướng tăng hay giảm

Trang 49

Với biểu đồ MACD, bạn thường thấy 3 con số dùng để tùy chỉnh Con số đầu tiên là số kỳ dùng để tính toán đường MA nhanh Con số thứ 2 là số kỳ để dùng để tính toán đường MA chậm Số thứ 3 là số kỳ dùng để tính toán trung bình động giữa hiệu số của đường MA nhanh

và MA chậm

Phần cuối cùng là Histogram chính là hiệu số của 2 đường này Bạn nhìn lên biểu đồ trên ví dụ sẽ thấy, nếu

2 đường này tách xa nhau ra, phần histogram sẽ lớn hơn

Đó gọi là “phân kỳ” bởi vì đường MA nhanh đang “phân kỳ” (dãn ra) so với đường MA chậm

Ngược lại, nếu 2 đường MA tiến lại gần nhau thì phần histogram sẽ nhỏ lại Đây gọi là “hội tụ” bởi vì 2 đường

MA đang “tụ” lại gần nhau

Trang 50

8.3 Parabolic SAR – PSAR

Một chỉ báo kỹ thuật có thể giúp bạn xác định điểm mà một xu hướng có thể kết thúc là Parabolic SAR (Stop And Reversal) Parabolic SAR đặt những dấu chấm lên biểu đồ nhằm chỉ ra khả năng đảo chiều của giá

Từ hình bên trên, có thể thấy những dấu chấm thay đổi

từ phía nằm dưới cây nến trong xu hướng lên sang phía nằm trên cây nến khi xu hướng đảo chiều thành xuống

Trang 51

Cách giao dịch với Parabolic SAR

Điều tốt nhất của Parabolic SAR là việc sử dụng chúng rất dễ dàng, rất đơn giản Cơ bản là khi dấu chấm nằm dưới cây nến thì đó là tín hiệu mua, còn khi dấu chấm nằm trên cây nến thì đó là tín hiệu bán

Đây được coi là một trong những chỉ báo đơn giản nhất

vì nó thừa nhận rằng thị trường chỉ có 2 hướng là tăng hoặc giảm Vì vậy, nó hoạt động rất tốt trong giai đoạn thị trường có xu hướng và xu hướng đi mạnh

Lưu ý rằng tuyệt đối không dùng chỉ báo này khi thị

Trang 52

8.4 Stochastic

Stochastic Oscillator là một chỉ báo dao động so sánh giá đóng cửa với range giá của một sản phẩm nào đó trong một giai đoạn nhất định

Chỉ báo Stochastic Oscillator gồm 2 đường: đường chính được gọi là %K; đường còn lại %D là đường trung bình động của %K Thông thường đường %K trên chart được

vẽ liền còn đường %D được

vẽ nét đứt

Ngày đăng: 16/06/2021, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w