1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Toan 3 Bang chia 9

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 9,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chia cho thừa số này thì được thừa số kia Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu Bài toán cho biết gì?. - Bài toán cho biết có 45 kg gạo được Bài toán hỏi gì?[r]

Trang 1

BẢNG CHIA 9

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

 Lập bảng chia 9 dựa vào (2 cách)

- Dựa vào bảng nhân 9

- Dựa vào cách lấy số bị chia đếm thêm 9(từ 9 đến 90)

 Thực hành chia cho 9 ( chia trong bảng )

 Áp dụng bảng chia 9 để giải bài toán có liên quan

 Giáo dục học sinh yêu thích và ham mê học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Giáo viên: Máy chiếu, giáo án, bảng phụ

Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

 Học sinh: SGK, vở ghi, bút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức: Học sinh hát

2 Kiểm tra bài cũ:

Học sinh chọn ô số trên màn hình để trả lời các câu hỏi

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Cho học sinh quan sát tấm bìa trên

màn hình Hỏi trên tấm bìa có bao

nhiêu chấm tròn ?

- Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn, thầy

lấy 3 tấm bìa như thế , hỏi có tất cả

bao nhiêu tấm tròn ?

- Nêu cách tìm ra 27 chấm tròn ?

- Có 27 chấm tròn được chia đều vào

các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm

tròn Hỏi có mấy tấm bìa đuợc nhận

chấm tròn ?

- Nêu cách tìm ra 3 tấm bìa?

- Nhận xét:

Mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

- Hai phép tính trên màn hình có đặc

điểm gì?

=>Kết Luận: Khi lấy tích chia cho

- Quan sát trên màn hình

- 9 Chấm tròn

- 27 chấm tròn

- Đếm được 27 chấm tròn

- 9 x 3 = 27 (chấm tròn)

- 3 tấm bìa

- 27 : 9 = 3 ( tấm bìa)

- Đều có 9,3,27

- Con thấy số 27 ở phép chia chính là tích của phép nhân

Trang 2

thừa số thứ nhất thì được thừa số thứ

2.(Khi lấy tích chia cho thừa số này

thì được thừa số kia) Đây chính là

mối quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

- Cho học sinh ôn lại bảng nhân 9

- Đưa lên màn hình 3 bảng: chia 6,

chia 7, chia 8

- Nhận xét:

Phép tính đầu tiên trong 3 bảng

chia trên có đặc điểm gì?

- Cột số bị chia trong từng bảng chia

- Cột số chia trong từng bảng chia?

- Cột Thương có đặc điểm gì?

- Hướng dẫn học sinh lập bảng chia 9

Các con thấy được đặc điểm của 3

bảng chia đã học Vậy phép tính đầu

tiên của bảng chia 9 như thế nào Gọi

1 học sinh nêu phép tính

Nhận xét:

Phép tính thứ 2 là phép tính như

thế nào? Gọi 1 học sinh nêu cách tìm

ra phép tính thứ 2

- Giáo viên chốt 2 cách hình thành

phép chia

- Gọi học sinh đọc 3 phép tính trên

màn hình

- Nhận xét:

+ Cột số bị chia

- Đọc bảng nhân 9

- Con thấy ở bảng chia 6 số bị chia

và số chia đều bằng nhau và thương của 3 phép tính đầu đều bằng 1

- Bảng chia 6 được đếm thêm 6 từ 6 đến 60

- Bảng chia 7 được đếm thêm 7 từ 7 đến 70

- Bảng chia 6 đều là 6

- Cột thương giống nhau, đều tăng dần từ 1 đến 10

- 9 : 9 = 1

- 18 : 9 = 2

- Con dựa vào phép nhân (9 x 2 =18)

- Con đến thêm 9 ở cột số bị chia 9 thêm 9 được 18

- Cột SBC được đếm thêm 9 từ 9 đến 27

Trang 3

+ Số chia.

+ Thương

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

“hoạt động nhóm 2” để thiết lập các

phép chia còn lại

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết

quả

- Nhận xét:

+ Hướng dẫn học sinh học thuộc

lòng bảng chia 9

- Nhận xét: - Cột số bị chia

- Cột số chia

- Cột thương

- Tổ chức cho học sinh học thuộc

lòng

+ Lần 1: Che 4 ô cột thương

+ Lần 2: Che 3 ô cột số bị chia

+ Lần 3: Xóa tất cột thương

- Học sinh đọc thuộc lòng

* LUYỆN TẬP

Bài 1: Tính nhẩm:

Giáo viên tổ chức cho học sinh

làm vào SGK bằng bút chì

Gọi 3 học sinh nêu kết quả cột 1

Nhận xét

- Học sinh nêu kết quả cột 2

Nhận xét:

- 3 học sinh nêu kết quả cột 3

Các phép chia ở bài tập 1 có đặc

điểm gì?

Vì sao 18 : 9 = 2

Bài 2: Tính nhẩm.

Tổ chức học sinh làm vào SGK

bằng bút chì 3 học sinh làm 3 cột

vào bảng con

Giáo viên cho 3 học sinh gắn 3

bảng con lên bảng

Nhận xét:

- 3 phép tính ở cột 1 có đặc điểm gì?

- Số chia đều là 9

- Thương tăng dần từ 1 đến 3

- 36 : 9 = 4

-

- Nhận xét - đọc đồng thanh từng phép tính

- Đếm thêm 9 từ 9 đến 90

- Đều là 9 -Tăng dần từ 1 đến 10

- Đọc

- Đọc

- Đọc

- Nêu yêu cầu

- Làm bài

- Nêu kết quả

- Có số chia đều là 9

- Vì 2 x 9 = 18

- Học sinh nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài

- Học sinh gắn bảng con lên bảng

- Con thấy 3 phép tính đều có số 45,

Trang 4

- Giáo viên chốt mối quan hệ giữa

phép nhân và phép chia

Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt: (Trên màn hình)

Khi giải bài toán có lời văn, còn phải

thực hiện mấy buớc?

Cho học sinh làm vào vở

Cho 1 HS làm vào bảng phụ

Nhận xét:

Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu:

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt:(Trên màn hình)

Giáo viên cho học sinh làm phiếu

học tập.Gọi 1 HS lên bảng làm

Nhận xét - tuyên dương

Trò chơi:“ Tiếp sức” theo màn hình

Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi

Tổ chức cho học sinh chơi

- Nhận xét:

4.Củng cố:

- Cho học sinh đọc lại bảng chia 9

- Củng cố lại nội dung bài học

5 Dặn dò:

Về nhà học bài

Nhận xét tiết học

9, 5

- Số bị chia ở phép tính 2 và 3 chính

là tích của phép tính 1 ( Khi lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia)

- Nêu yêu cầu

- Bài toán cho biết có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi

- Bài toán hỏi:Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?

- 3 bước ( trả lời – phép tính – đáp số)

- Học sinh làm bài

Bài giải:

Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là:

45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg gạo

- Nêu yêu cầu trên màn hình

- Bài toán cho biết:Có 45 kg gạo chia vào các túi,mỗi túi có 9 kg

- Bài toán hỏi:Có bao nhiêu túi gạo?

Bài giải:

Số túi gạo có tất cả là:

45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi gạo

- HS tham gia trò chơi

Ngày đăng: 16/06/2021, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w