Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm.... Xây dựng đáp án[r]
Trang 1Cấp độ Mô tả
Biết
- Các động từ tương ứng như: Liệt kê, nêu, kể tên……
Ví dụ: Hãy nêu vai trò của mạng máy tính trong xã hội
1
Trang 2đã giảng hoặc như các VD tiêu biểu về chúng trên lớp học.
- Các hoạt động tương ứng: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình…
- Các động từ tương ứng: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô
tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…
Ví dụ: So sánh sự khác nhau giữa di chuyên và sao chép
1 đoạn văn bản trong MS Word
2
Trang 3- Là HS có thể hiểu được k.niệm ở một cấp độ cao hơn
“thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các k.niệm
cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK
- Các HĐ tương ứng: XD mô hình, trình bày, tiến hành TN, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề) …
- Các động từ tương ứng: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành…
3
Trang 5Ở cấp độ này có thể hiểu nó tổng hòa cả 3 cấp độ nhận thức là Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại các cấp độ nhận thức của Bloom.
5
Trang 6- Các động từ tương ứng: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,…
Ví dụ: Thiết kế 1 trang web đơn giản, viết được 1 chương
trình đơn giản, tạo và trang trí 1 thiệp mời …
6
Trang 7 Mục đích, yêu cầu cụ thể
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Thực tế học tập của học sinh
Cơ sở vật chất của nhà trường
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
7
Trang 8 Đề kiểm tra tự luận
Đề kiểm tra trắc nghiệm
(trắc nghiệm khách quan)
Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức
tự luận và trắc nghiệm khách quan
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
8
Trang 9Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra tự luận :
Ưu điểm :
- Dễ ra đề, có thể ra đề mở.
- Đánh giá được kiến thức, kĩ năng, thái độ.
- Đánh giá được tư duy sáng tạo.
Trang 10Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
- Kiến thức kiểm tra không rộng.
- Dễ trao đổi.
- Kết quả còn tùy thuộc vào giáo viên.
- Khó tự động hóa trong việc chấm bài.
Trang 11Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra trắc nghiệm :
- Kiểm tra phạm vi rộng kiến thức.
- Hạn chế trao đổi ( tương đối ).
- Dễ chấm bài.
- Kết quả không phụ thuộc nhiều vào giáo
viên.
Trang 12Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
- Giáo viên chưa quen.
- Người làm bài có thể đoán kết quả.
- Khó ra đề.
- Khó kiểm tra kĩ năng, khó đánh giá tính
sáng tạo.
Trang 13Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra kết hợp :
Cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, đánh giá kết quả học tập của học sinh
chính xác hơn.
Trang 14 Lập bảng có hai chiều, một chiều là nội dung, một
chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh.
Mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng, tỉ lệ % số điểm,
số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức
độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng
thời gian và trọng số điểm quy định.
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
14
Trang 15Cấp độ cao
Chủ đề 1
Chuẩn KT, KN cần kiểm tra (Ch)
(Dùng cho loại đề kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan)
15
Trang 16Cấp độ cao
Trang 17Chủ đề 1
Chuẩn
KT, KN cần kiểmtra (Ch)
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan)
17
Trang 19Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Trang 20Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Trang 21Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
Trang 22Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
8
22
Trang 23Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9
Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
Trang 24Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
1
Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí
về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
Trang 25Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Nội dung CH đặt ra yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện nó;
5
Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình
độ và nhận thức của học sinh;
6
Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn
là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
Trang 26Bước 5 Xây dựng đáp án và thang điểm
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi
thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
Cách 1:
Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi
thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
26
Trang 27Bước 5 Xây dựng đáp án và thang điểm
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm
10 theo công thức: trong đó:
+ X là số điểm đạt được của HS;
+ Xmax là tổng số điểm của đề.
Cách 2:
Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm
10 theo công thức: trong đó:
+ X là số điểm đạt được của HS;
+ Xmax là tổng số điểm của đề.
max
10X X
27
Trang 28Bước 5 Xây dựng đáp án và thang điểm
28
Trang 29Bước 5 Xây dựng đáp án và thang điểm
3
= 0,25 12
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ
và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu
có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được
điểm.
Cách 1: :
Trang 30Bước 5 Xây dựng đáp án và thang điểm
Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần
Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc:
số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm.
Cách 2:
30
Trang 31Bước 5 Xây dựng đáp án và thang điểm
Cách 2:
.
TN TL TL
TN
X T X
+ TTL : thời gian trả lời phần TL.
+ TTN : thời gian trả lời phần TNKQ.
Trang 32Bước 5 Xây dựng đáp án và thang điểm
Cách 2:
max
10X X
- Điểm toàn bài: X = XTL + XTN
- Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
+ X là số điểm đạt được của HS;
+ Xmax là tổng số điểm của đề.
Trang 33Bước 5 Xây dựng đáp án và thang điểm
+ Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30
Nếu HS đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là: điểm.
Trang 34Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Đối chiếu từng câu hỏi với đáp án Sửa các từ ngữ,
nội dung để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu
hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không?
Thử đề kiểm tra để điều chỉnh đề cho phù hợp với
mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng HS
Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
34