Ma trận đề thi học kì 2 lớp 1 năm học theo Thông tư 22 bao gồm bảng ma trận đề thi môn Toán, Tiếng Việt và Khoa học. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì 2 cho các em học sinh lớp 1. Sau đây mời thầy cô cùng tham khảo.
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 1
NĂM HỌC: 2016-2017
Nội dung kiểm tra
(Mạch kiến thức, kĩ
năng)
Số câu và
số điểm
Mức 1 (Nhận biết)
Mức 2 (Thông hiểu)
Mức 3 (Vận dụng
cơ bản)
Mức 4 (Vận dụng nâng cao) Tổng TN
TN
KQ TL
TN
KQ TL
TN
KQ TL
TN
1 SỐ HỌC
- Đọc, viết, sắp xếp
thứ tự các số trong
phạm vi 100.
- Cộng trừ không nhớ
các số trong phạm vi
100.
Câu số
2 ĐẠI LƯỢNG: Số câu
Số điểm Câu số 3.YẾU TỐ HÌNH
HỌC:
-Đo, vẽ đoạn thẳng
4 GIẢI TOÁN:
- Giải toán có lời văn
bằng 1 phép tính
Số điểm 3,0 2,0 1,0 1,0 2,5 1,0 6.5 3,5
Trang 2PHÒNG GD- ĐT HÒN ĐẤT Số phách……
Họ và tên HS:………
Lớp:…….Trường Trung Học Cơ Sở Mỹ Thái
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TOÁN- LỚP 1
NĂM HỌC: 2016- 2017
( Thời gian: 45 phút)
………
Điểm số:……… Số phách……… Nhận xét GV chấm bài
Bằng chữ:………….
Câu 1: 1 điểm -M1. Khoanh vào đáp án đúng :
a) Trong các số : 72, ,69, 85,47 số nào bé nhất:
A 72 B 69 C 47
b) Số “Ba mươi sáu “viết là i sáu “vi t là ết là
Câu 2 : 1 điểm -M1. Khoanh vào đáp án đúng :
a) S li n sau c a 78 là : ố liền sau của 78 là : ền sau của 78 là : ủa 78 là :
b) Phép c ng 30+20 có k t qu b ng ộng 30+20 có kết quả bằng ết là ả bằng ằng
Câu 3: 1 điểm- M1. Khoanh vào đáp án đúng :
Sắp xếp các số 28,76,54,74 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A 28,76,54,74 C 28, 54, 74, 76
B 28, 54, 76, 74
Câu 4 : ( 1 điểm- M2). Khoanh vào đáp án đúng :
70 - 50 + 20
A 50 B 40 C 10
Trang 3Điền số thích hợp vào ô trống:
96 - …… = 62
A 33 B 34 C 60 Câu 6: Tính ( 1 điểm- M2) a) 78 – 7 - 1 = b) 23+ 10 +15 =
Câu 7 : ( 1 điểm- M3) Khoanh vào đáp án đúng : L y s tròn ch c li n sau c a s 30 c ng v i 40 ta ấy số tròn chục liền sau của số 30 cộng với 40 ta được: ố liền sau của 78 là : ục liền sau của số 30 cộng với 40 ta được: ền sau của 78 là : ủa 78 là : ố liền sau của 78 là : ộng 30+20 có kết quả bằng ới 40 ta được: được: c: A 70 B 80 C 10 Câu 8 : (1 điểm – M3):Đặt tính rồi tính : 63 + 25 ………
………
………
………
94 - 34 ………
………
………
………
9 + 30 ………
………
………
………
55 - 33 ………
………
………
………
Câu 9 : (1 điểm – M3): Nhà em có 64 con gà, đã bán đi 12 con gà Hỏi nhà em còn lại bao nhiêu con gà? Giải
Câu 10: (0.5 điểm–M4): Vẽ đoạn thẳng AB dài 6 cm và đoạn thẳng CD dài 10 cm ………
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA TOÁN
Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng: M1
a) Ý C b) Ý B (Đúng mỗi ý cho 0,5 điểm)
Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng: M1
Ý C b)Ý C (Đúng mỗi ý cho 0,5 điểm)
Câu 3: M1
Ý C (Đúng cho 1 điểm)
Câu 4 : Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng: M2
Ý B ( Đúng cho 1 điểm)
Câu 5 : Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng: M2
Ý B ( Đúng cho 1 điểm)
Câu 6: Tính M2
a)78- 7 – 1 = 70
b)23+10+15= 48 ( Đúng mỗi ý cho 0,5 điểm)
Câu 7 Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng: M3
Ý B ( Đúng cho 1 điểm)
Câu 8 : Đặt tính rồi tính : M3
( Đúng mỗi ý cho 0,25 điểm)
Câu 9 M 3
Bài giải
Số gà còn lại là : (Đúng 0,25 điểm)
34 – 12 = 22 (con gà ) (Đúng 1 điểm)
Đáp số : 22 con gà (Đúng 0.25 điểm)
Câu 10 : Vẽ được 2 đoạn thẳng có đúng độ dài đã cho M4
(mỗi ý đúng cho 0.25 điểm
Trang 5 Kiểm tra đọc thành tiếng( 7 điểm) Học sinh bốc thăm một trong các bài sau:
1/ Hai người bạn
Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới.
Một người bỏ chạy, vội trèo lên cây.
Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm sao, đành nằm yên, giả vờ chết.
Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi.
Khi gấu đã đi xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi:
- Ban nãy, gấu thì thầm gì với cậu thế?
- À, nó bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lúc hoạn nạn là người tồi.
Câu hỏi: Khi gặp Gấu hai người bạn đã làm gì ?
2/ Tình bạn
Sóc và Thỏ là đôi bạn thân Một hôm, Thỏ được mẹ cho một hộp hạt dẻ rất thơm ngon Nó vội vàng trốn vào nơi kín đáo để ăn một mình Thỏ ăn no nê, còn làm vương vãi xuống đất mà không biết Ngày hôm sau, Sóc gặp lại thỏ nói: “Mình tìm được mấy hạt
dẻ, cậu ăn đi” Thỏ nhìn thấy hộp giấy biết là của mình ăn thừa nên xấu hổ không giám ăn Sóc bảo: “Chúng ta là bạn mà, của mình cũng như của bạn thôi” Bấy giờ, Thỏ mới biết thế nào là tình bạn Câu hỏi: Được mẹ cho hạt dẻ, Thỏ đã làm gì ?
Trang 6
3/ Người nông dân và con gấu
Ngày xưa, có một người nông dân vào rừng vỡ hoang, trồng cải củ Một hôm, anh đang gieo hạt cải thì có con Gấu chạy đến quát lớn:
- Anh kia, ai cho phép anh vào rừng của ta ?
Người nông dân bình tĩnh đáp:
- Ông cho tôi gieo ít hạt cải Khi cải lớn, tôi chỉ lấy gốc, còn tất
cả thuộc về ông.
Gấu nghe bùi tai, nói:
- Thế cũng được Nhưng anh phải giữ lời hứa Nếu không ta sẽ
xé xác.
Cải củ lớn, người nông dân đào củ về ăn, ngọn để lại cho Gấu Gấu ăn thấy đắng, tức lắm nhưng không làm gì được.
Câu hỏi: Người nông dân vào rừng để làm gì ?
4/ Cây bàng
Ngay giữa sân trường sừng sững một cây bàng Mùa đông cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang cành trên, cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn Hè về những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường Thu đến từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
Câu hỏi: Xuân sang cành trên, cành dưới như thế nào?
Trang 7
5/ Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ Những con Sơn Ca đang nhảy nhót trên sườn đồi Chúng bay lên cao và cất tiếng hót Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa Bỗng dưng lũ Sơn Ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh thẳm.
Câu hỏi: Những con Sơn Ca đang nhảy nhót ở đâu?
BÀI VIẾT CHÍNH TẢ (GVđọc cho học sinh viết)
Cô giáo lớp em
Cô dạy em tập viết Gió đưa thoảng hương nhài Nắng ghé vào cửa lớp Xem chúng em học bài
Những lời cô giáo giảng
Ấm trang vở thơm tho
Trang 8Ma trận câu hỏi đề nội dung kiểm tra kiến thức và đọc hiểu:
T
T
1 Đọc hiểu văn
bản
Trang 9PHÒNG GD-ĐT HÒN ĐẤT Số phách:…
Họ tên HS:………
Lớp:1/……… Trường: THCS Mỹ Thái
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2016 – 2017 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1 THỜI GIAN: 45 PHÚT
Giáo viên chấm
(ký tên) (bằng chữ)Điểm số/ Số phách Nhận xét của giáo viên chấm bài
A ĐỌC BÀI C BÀI
Cò và Vạc
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ, được thầy yêu bạn mến Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ nằm ngủ Cò khuyên bảo nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp Còn Vạc thì chịu dốt Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào câu trả lời đúng (3 đ)
Câu 1: Trong câu truyện trên gồm có mấy nhân vật? (0,5 điểm)
a Một nhân vật: Cò
b Hai nhân vật: Cò và Vạc
c Ba nhân vật: Cò, Vạc, Sáo
Câu 2: Cò là một học sinh như thế nào? (0,5 điểm)
a Lười biếng
b Chăm làm
c Ngoan ngoãn, chăm chỉ
Câu 3: Vạc có điểm gì khác Cò? (0,5 điểm)
a Lười biếng, không chịu học hành
b Siêng học
c Hay đi chơi
Câu 4: Vì sao Vạc không dám bay đi kiếm ăn vào ban ngày? (0,5 điểm)
Trang 10a Sợ trời mưa
b Sợ bạn chê cười
c Cả 2 ý trên
Câu
5: Em hãy viết một câu nói về con Cò mà em biết?(1 điểm)
………
………
B – BÀI VIẾT: (7 điểm)
1 Nghe - viết( giáo viên đọc cho học sinh viết) (6 điểm)
2 Bài tập(3 điểm)
1.Điền vào chỗ trống(0,5 điểm)
a (ng hay ngh) :
Trang 11à voi Củ ……ê
b.(an hay ang) :
2.Điền dấu hỏi hay dấu ngã vào chữ in đậm sau? (05 điểm)
- sạch se ; vui ve;
3 Nối cột A với cột B để tạo câu: (0,5 điểm)
A B
4 Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu(0,5 điểm) (hoa phượng, hoa mai, hoa hồng)
Hè về, nở đỏ rực cả sân trường
5 Em hãy kể tên một số loại cây mà em biết? (1 điểm)
THANG ĐIỂM – ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
Trang 12* Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
* Cách đánh giá cho điểm:
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc: 1 điểm
- Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm, câu(không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu(tối thiểu 30 tiếng/1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
A ĐỌC HIỂU(3 điểm)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào câu trả lời đúng
Câu 1: Trong câu truyện trên gồm có mấy nhân vật? (0,5 điểm)
a Hai nhân vật: Cò và Vạc
Câu 2: Cò là một học sinh như thế nào? (0,5 điểm)
c Ngoan ngoãn, chăm chỉ
Câu 3: Vạc có điểm gì khác Cò? (0,5 điểm)
a Lười biếng, không chịu học hành
Câu 4: Vì sao Vạc không dám bay đi kiếm ăn vào ban ngày? (0,5 điểm)
b Sợ bạn chê cười
Câu 5 Viết một câu nói về con cò mà em biết? (1 điểm)
B – BÀI VIẾT( 7 điểm)
1 Nghe - viết( giáo viên đọc cho học sinh viết)
-Tốc độ đạt yêu cầu: (2 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: (2 điểm)
- Viết đúng chính tả(không mắc quá 5 lỗi): (2 điểm)
- Trình bày đúng quy định; viết sạch đẹp: (1 điểm)
2 Bài tập(3 điểm)
1.Điền vào chỗ trống (0,5)
a (ng hay ngh) : Ngà voi, củ nghệ
Trang 132.Điền dấu hỏi hay dấu ngã vào chữ in đậm sau? (0,5)
- sạch sẽ ; vui vẻ;
3 Nối cột A với cột B để tạo câu: (0,5)
A B
4 Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu(0,5 điểm) (hoa phượng, hoa mai, hoa hồng)
Hè về, hoa phượng nở đỏ rực cả sân trường
5 Em hãy kể tên 5 loại cá mà em biết?(1 điểm)