1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÓM tắt lý THUYẾT hóa 12 TYHH

49 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Lý Thuyết Hóa 12
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 874,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân làm 3 loại: là đồng phân tinh bột, xenlulozơ có cùng CTPT C6H10O5n, không phải đồng phân.. Tính chất vật lí: - Glucozơ là chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước, có vị ngọt, có

Trang 1

10 ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ

11 KIM LOẠI KIỀM

12 KIM LOẠI KIỀM THỔ

Trang 2

CT este no, đơn chức: CnH2nO2 ( n≥2) hay CnH2n+1COOCmH2m+1 (n≥0, m≥ 1)

Este đơn chức : RCOOR’ ( R’ ≠ H, R có thể là H) hay R’OOCR; R’OCOR

3 Đồng phân:

Este no, đơn chức: 2n-2 ( n<5)

*C2H4O2 có 2 đồng phân đơn chức (1 este, 1 axit), 1 đp tạp chức

*C3H6O2 có 3 đồng phân đơn chức (2 este, 1 axit), 2 đp tạp chức

*C4H8O2 có 6 đồng phân đơn chức (4 este, 2 axit), 5 đp tạp chức

* Đồng phân thơm của este C8H8O2:

HCOOCH2C6H5 HCOOC6H4CH3 ( 3 vị trí o,p,m)

CH3COOC6H5 C6H5COOCH3

4 Danh pháp:

Tên este = Tên R’ (yl) + Tên gốc axit RCOO + at

C2H5- Etyl CH3COO Axetat

CH3CH2CH2- Propyl C2H5COO propionat

CH3CH(CH3)- isopropyl CH2 = CHCOO Acrylat

CH2 = CH- Vinyl CH2=C(CH3)COO- metacrylat

C6H5- phenyl C6H5COO- Benzoat

Trang 3

b/ Thủy phân môi trường kiềm (xà phòng hóa)

- Este no, đơn chức → muối + ancol

R-COO-R’ + NaOH → RCOONa + R’-OH VD:

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

- Este của ancol không no RCOOCH=CH-R’ khi thuỷ phân → anđehit

R-COO-CH=CH-R’ + NaOH → R-COONa + R-CH 2 -CHO VD:

CH3COOCH=CH2 + NaOH →CH3COONa + CH3CHO

- Este của phenol khi thủy phân tạo 2 muối: nNaOH = 2neste

R-COO-C6H5 + 2NaOH → R-COONa + C6H5-ONa + H2O

Số chức Este = NaOH

Este

n n

VD: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

- Este chứa liên kết C=C : mất màu Br2, trùng hợp

7 Điều chế: phản ứng este hóa từ ancol và axit tương ứng

VD: CH3COOH + CH3OH 𝐻

+ ,𝑡0

↔ CH3COOCH3 + H2O

Trang 4

Dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong:

nCO2 = nCaCO3 (nước vôi dư) nCO2 = nkt(1) + 2nkt(2)

mbình tăng = mH2O + mCO2

mdd tăng = mH2O + mCO2 - mCaCO3 (↓)

mdd giảm = mCaCO3 (↓) - ( mH2O + mCO2 )

Nếu bazo dư : mrắn khan = mbazo dư + mmuối

Nếu este dư thì mrắn = mmuối

H ( 1) , CH 3 - ( 15), C 2 H 5 - (29), C 2 H 3 - (27), C 3 H 7 - ( 43) ,

CH 3 COONa = 82, C 2 H 5 OH =46

4/ Hiệu suất este hóa: (H%)

RCOOH + R’OH 𝒕𝒉𝒖ậ𝒏 𝒏𝒈𝒉ị𝒄𝒉 ↔ RCOOR’ + H 2 O

Chất cần tính : trước pứ x 100𝐻 Sau pứ x 100𝐻

NÂNG CAO

- Este của ancol không no RCOOC(CH3)=R’ khi thuỷ phân → xeton

R-COO - C(CH 3 ) = CH 2 + NaOH ⎯⎯→t0 R-COO-Na + CH 3 –CO – CH 3 (axeton)

- Este tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức:

(RCOO)nR’ + n NaOH → nRCOONa + R’(OH)n

- Este tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức:

Trang 5

R(COOR’)m + mNaOH → R(COONa)m + mR’OH

- Nếu có 2 hợp chất tác dụng NaOH (KOH)

nancol < nbazo  1 axit, 1 este

nancol = nbazo  2 este

nancol > nbazo  1 ancol, 1 este

- Công thức chung este: C n H 2n+2-2k-2x O 2x (k≥0, x≥1)

- Este tạo bởi ancol no đơn chức, axit không no chứa 1 liên kết đôi đơn chức:

Lipit bao gồm chủ yếu là chất béo, sáp, steroid, photpholipit, …

Chất béo là trieste của glyxerol và axit béo (triglixerit hay triaxyl glixerol)

Axit béo là những axit đơn chức có mạch dài không phân nhánh

Axit no: (rắn)

C17H35COOH : axit stearic → (C17H35COO)3C3H5 tristearin (M=890)

C15H31COOH :axit pamitic → (C15H31COO)3C3H5 tripamitin (M=806) Axit không no( lỏng):

C17H33COOH : axit oleic → (C17H33COO)3C3H5 triolein (M=884)

C17H31COOH : axit linoleic

CT chất béo : R1COO

R2COO C3H5

R3COO

* Tính số loại trieste tối đa: glixerol và 2 axit béo → 6 trieste

glixerol và 3 axit béo → 18 trieste

2 Tính chất vật lí:

- Ở điều kiện thường:

+ Chứa chủ yếu gốc hidrocacbon no là chất béo rắn, gốc hidrocacbon

không no là chất béo lỏng

- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ

3 Tính chất hóa học:

Trang 6

- Thủy phân trong môi trường axit: → axit béo + glyxerol

mchất béo + mNaOH = mxà phòng + mglixerol => m của chất cần tìm

nNaOH = 3 nancol = 3nchất béo

3/ Dựa vào số liên kết π:

Trang 7

Chủ đề 2:

CACBOHIDRAT

Cacbohiđrat: là những hợp chất hữu cơ tạp chức (có nhiều nhóm –OH

(ancol) và nhóm cacbonyl) và thường có công thức chung là Cn(H2O)m Phân làm 3 loại:

là đồng phân

tinh bột, xenlulozơ có cùng CTPT (C6H10O5)n,

không phải đồng phân

- Fructozơ chứa 5 nhóm OH, 1 nhóm C=O (xeton)

- Saccarozơ cấu tạo từ 1 gốc  -glucozơ và 1 gốc  -fructozơ bằng liên kết  -1,4-glicozit, không có nhóm chức CH=O

- Tinh bột gồm nhiều mắt xích  -glucozơ

Thành phần tinh bột:

+ amilozơ : mạch không phân nhánh các gốc  - glucozơ liên kết với nhau qua liên kết  -1,4-glicozit

+ amilopectin : mạch phân nhánh ( -1,4-glicozit và -1,6-glicozit )

- Xenlulozo M xen > Mtinh bột Gồm các mắc xích  - glucozơ liên kết với nhau qua liên kết  - 1,4-glicozit mạch không phân nhánh

+ Chứa 3 nhóm OH tự do: [C6H7O2(OH)3]n

Trang 8

2 Tính chất vật lí:

- Glucozơ là chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước, có vị ngọt, có

nhiều trong quả nho, 0,1% trong máu người, có trong hầu hết các bộ phận

của cây, nhất là quả chín

- Fructozo là chất kết tinh, không màu, có vị ngọt hơn đường mía, trong mật ong có 40%

- Saccarozo là chất rắn không màu, không mùi, có vị ngọt.Có trong cây mía, cây thốt nốt, củ cải đường

- Tinh bột chất bột vô định hình, không tan trong nước lạnh, bị “ trương phồng trong nước nóng”, có nhiều trong: gạo, ngô, khoai, sắn …

- Xenlulozo là chất rắn, có dạng sợi, màu trắng, không mùi, không tan

trong nước nhưng tan trong nước svayde [Cu(NH3)4](OH)2 Có nhiều trong bông, đay, gai, tre, nứa…

Độ ngọt : fructozo > saccarozo > glucozo

- dược phẩm

-sản xuất

glucozo

-dinh dưỡng cho con người và động vật

- kéo sợi dệt vải

- xây dựng, đồ gỗ -sản xuất giấy

-sx tơ visco, tơ axetat, thuốc súng không khói

+ tính khử (chứng minh có nhóm CHO): Tráng gương (AgNO3/NH3), làm

mất màu dung dịch brom

Trang 9

- Lên men rượu:

α- glucozo β- glucozo

- Chú ý:

+ Trong mt bazo: fructozo chuyển thành glucozo

+ Hồ tinh bột + dd I2 ⎯ ⎯→hợp chất màu xanh (dấu hiệu nhận biết hồ tinh bột)

+ Xenlulozơ tác dụng (CH3CO)2O tạo ra tơ axetat:

[C6H7O2(OH)3]n + 2n (CH3CO)2O ⎯ ⎯→[C6H7O2(OCOCH3)2OH]n + 2nH2O Xenlulozơ điaxetat

[C6H7O2(OH)3]n + 3n (CH3CO)2O ⎯ ⎯→[C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nH2O Xenlulozơ triaxetat

DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:

1/ Tráng gương:

C6H12O6 → 2Ag

180 2x108 Man, glu, fru → 2Ag Sac 𝑡ℎủ𝑦 𝑝ℎâ𝑛→ sản phẩm → 4Ag

Trang 10

3/ Glucozo lên men rượu

Tb, xen glu ancoletylic kết tủa

4/ Xenlulozo + axit nitric → xenlulozo trinitrat

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 ⎯ ⎯→[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

Trang 11

Chủ đề 3

AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT – PROTEIN

I AMIN

1 Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc

hiđrocacbon ta thu được amin, tương ứng ta được amin bậc 1, 2, 3

2 Phân loại:

- Theo gốc hiđrocacbon:

+ Amin béo như CH3NH2, C2H5NH2,…,

+ Amin thơm như C6H5NH2, CH3C6H4NH2,…

- Theo bậc của amin: R – NH 2 (amin bậc 1)

CT amin no, đơn chức, bậc 1: CnH2n+1NH2 (n>1)

Amin đơn chức: CxHyN hay RN

Trang 12

b/ Tên thay thế :

- Bậc 1: tên ankan mạch chính +vị trí nhóm + amin

- Bậc 2: N- tên nhánh+ tên ankan mạch chính +vị trí nhóm + amin

- Bậc 3: N,N- tên nhánh+ tên ankan mạch chính +vị trí nhóm + amin

6 Tính chất vật lí:

- C1 → C3 là chất khí, không màu, độc, có mùi khai

- Anilin là chất lỏng không màu (để trong không khí chuyển sang màu đen, không tan trong nước

- Amin rất độc (nicotin có trong thuốc lá)

7 Tính chất hóa học:

a/ Tính bazo (do cặp e chưa liên kết trên N)

- các amin khi tan trong nước phân li ion OH- → Làm quỳ hóa xanh, phenolphtalein (PP) hóa hồng

- Anilin và các amin thơm do ảnh hưởng vòng nên không làm đổi màu

b/ Thế nhân thơm: ảnh hưởng NH2 lên vòng

Trang 14

Là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử có chứa đồng thời nhóm

amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH)

2 Cấu tạo phân tử:

- Công thức chung: R(NH 2 ) x (COOH) y (x,y≥1)

- Aa no, chứa 1nhóm NH2, 1 nhóm COOH:

CnH2n+1NO2 (n≥2) hay H2N-CnH2n-COOH (n≥1)

- Aa chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH: H 2 NRCOOH

- Amino axit có nhiều ứng dụng là  -aminoaxit :

R- CH(NH 2 )- COOH

- Tồn tại dạng ion lưỡng cực :

H2N-R-COOH ⎯⎯⎯⎯→ H3N+-R-COO-

3 Tính chất vật lý: là chất rắn, dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, nhiệt

độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước

2-axit glutamic

(Glu)

C 5 H 11 NO 3 =117

Axit α-aminoisovaleric Axit 2-amino-3-

metylbutanoic

Valin (Val) 3

Trang 15

C 6 H 14 N 2 O 2 =146

Axit α,ε diaminocaproic Axit2,6-

-diaminohexanoic

Lysin (Lys)

6 Tính chất hóa học:

a/ Dung dịch của các aminoaxit làm quỳ tím đổi màu tuỳ theo số nhóm NH2

hoặc COOH

+ Nếu x = y → không làm đổi màu quỳ tím (gly, val, ala)

+ Nếu x < y → làm quỳ tím hoá đỏ (axit glutamic, muối clorua) + Nếu x > y → làm quỳ tím hoá xanh (lysin, muối natri )

b/ Lưỡng tính: Tác dụng với axit bazo

H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O HOOCCH2NH 2 + HCl → HOOCCH2NH 3 Cl

c/ Phản ứng của nhóm COOH: phản ứng este hoá:

H2N– R – COOH+ NaOH → H2N– R – COONa+ H2O

Trang 16

NÂNG CAO

- Công thức chung của amino axit: (H2N)x – R – (COOH)y

PTPU: (H2N)x – R – (COOH)y +yNaOH →(H2N)x – R – (COONa)y + yH2O

1mol aa thì sau phản ứng khối lượng tăng: 22y mol

min

NaOH a

n

n = y = số nhóm chức axit COOH PTpu: (H2N)x – R – (COOH)y + xHCl → (ClH3N)x – R – (COOH)y

1 mol aa thì sau phản ứng khối lượng tăng: 36,5 mol

min

HCl a

n

n = x = số nhóm chức bazo NH2

- Amino axit tác dụng với HCl muối Clorua + NaOH chất rắn: thì

xem như aa và HCl cùng tác dụng NaOH

Ta có : nOH- = nH+

n NaOHpu = nHCl + số nhóm COOH x naa

mchất rắn = maa + mHCl + mNaOH - mH2O ( nH2O = n NaOHpu )

- Amino axit tác dụng với NaOH muối natri + HCl chất rắn : thì

xem như aa và NaOH tác dụng HCl

Ta có: nOH- = nH+

→ n HClpu = nNaOH+ số nhóm NH2 x naa

mchất rắn = maa + mHCl + mNaOH - mH2O ( nH2O = n NaOH pu )

Chú ý: trường hợp NaOH dư

3/ Este của aminoaxit tác dụng axit, bazo:

NH2RCOOR’ + NaOH → NH2RCOONa + R’OH

4/ Những dạng đặc biệt:

Chứa 1N: RCOONH3R, RCOONH4, RNH3NO3, RNH3HCO3,

Chứa 2 N: (RNH3)2CO3,

RCOONH3R1COONH3R2

,

Trang 17

PEPTIT – PROTEIN

1/ Peptit: là hợp chất có từ 2 đến 50 gốc  -amino axit liên kết với nhau bởi

các liên kết peptit (–CO-NH–)

Đầu N lk peptit đầu C

R1 R2 R3 Rn

- Peptit chứa 2,3,4, 10 gốc α-aminoaxit được gọi là đi-, tri-,

tetrapeptit

- Peptit chứa nhiều gốc α-aminoaxit ( trên 10) được gọi là polipeptit

- n peptit → n α-amino axit (n-1) liên kết peptit

VD: tripeptit : Gly-Gly-Ala chứa 2 lk peptit

2/ Danh pháp:

NH 2 -CH-CO-NH-CH(CH 3 )-COOH H 2 N-CH(CH 3 )CO-NH-CH-COOH

Gly-Ala Ala-Gly

3/ Protein: là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn

đến vài triệu Thí dụ: lòng trắng trứng, máu, thịt…

+ Protein đơn giản gồm α-aminoaxit

+ Protein phức tạp gồm protien đơn giản và phần phi protein

Trang 18

- Chú ý: có thể quy đổi hỗn hợp peptit thành: C 2 H 3 NO, CH 2 , H 2 O

- Công thức tính nhanh số mol của peptit ban đầu:

npeptit ban đầu = Tổng ( số lk peptit x npeptit sản phẩm ) : n

- Số mắt xích aminoaxit =

P P a

a

m

M M

m

.

.

Trang 19

3 Điều chế:

- Phản ứng trùng hợp: là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome)

giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polime)

* Đặc điểm : mono chứa C =C ( đuôi en trừ benzen, toluen, vinyl,

acry) hoặc vòng kém bền

VD: CH2=CH2 , CH2=CH–Cl…

- Phản ứng trùng ngưng: là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ với nhau

thành phân tử lớn đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ như H2O

* Đặc điểm monome là phải có từ 2 nhóm chức trở lên có khả năng

phản ứng ( giống hoặc khác nhau) ( NH2 và COOH , OH và COOH)

VD : H2N – CH2 – COOH , H2N – [CH2]6 –NH2 …

4 Phân loại:

tổng hợp

-tinh bột (amilozo,

amilopectin), xenlulozo

(bông ,đai, gai…);

protein (protit, tơ tằm,

len); cao su thiên

Cao su: buna, buna-S,

buna-N…

Tơ olon(nitron), PE, PVC, thủy tinh

hữu cơ, cao su, PS, PP ( chứa liên

kết C=C)

Các loại poliamit : tơ nilon, polieste: tơ lapsan

Trang 20

Nhựa PPF (phenol-fomandehit)có 3 dạng: novolac; rezol; rezit

Đặc biệt : tơ nilon-6 ( trùng hợp hoặc trùng ngưng)

- Poli (metyl metacrylat) : thuỷ tinh hữu cơ ( M=100)

+ Tơ capron (nilon-6)

(trùng hợp từ caprolactam và trùng ngưng từ - amino caproic )

nNH2-[CH2]5-COOH ⎯⎯→t0 [–NH(CH2)5 –CO–] n + nH2O

M=311 M=113

+ Tơ nilon -7 (enang) : (M=127)

Trang 21

NH2-[CH2]6-COOH ⎯⎯→t [–NH(CH2)6 –CO–] n + nH2O

- Polieste : tơ lapsan hay poli (etylen terephtalat)

HOOC-C6H4-COOH + HO-CH2-CH2-OH ⎯⎯→t0

[–COC6H4 –CO –O –C2H4 O–] n + nH2O

M=192

c/Cao su tổng hợp:

- Cao su buna: (CH2-CH=CH-CH2-)n (M =54)

- Cao su thiên nhiên có công thức (C5H8)n (M=68)

- Cao su buna – S: đồng trùng hợp (CH2-CH=CH-CH2-)n và stiren

- Cao su buna – N : đồng trùng hợp (CH2-CH=CH-CH2-)n và acrilonitrin

Trang 22

Sủi bọt khí

2C 6 H 5 OH + 2Na ⎯⎯→t0 2C 6 H 5 ONa + H 2

Dung dịch Brom

Tạo kết tủa trắng

OH

Br Br

RCHO + 2AgNO 3 + H 2 O + 3NH 3

0

t

⎯⎯→ RCOONH 4 + 2NH 4 NO 3 + 2Ag

Cu(OH) 2

đun nóng

Tạo kết tủa đỏ gạch

Na 2 CO 3

Sủi bọt khí

2CH 3 COOH+CaCO 3 (CH 3 COO) 2 Ca+H 2 O+CO 2

Kim loại Na,

Sủi bọt khí

Tạo dung dịch xanh lam

2C 3 H 5 (OH) 3 +Cu(OH) 2 →[C 3 H 5 (OH) 2 O] 2 Cu+2H 2 O

Trang 23

- Tác dụng bazo (NaOH): axit (COOH), aminoaxit (COOH), muối

amoni clorua (NH3Cl), thủy phân môi trường kiềm (este (COO), chất béo (

tri…), tơ nilon, peptit (ala-gly…), protein)

- Tác dụng với axit (HCl): amin (RNH2, R2NH, R3N), aminoaxit (NH2),

muối axit yếu (COONa), thủy phân mt axit ( chất béo, este, tơ nilon, peptit,

protein, sacarozo, tinh bột, man, xenlulozo)

chỉ bị thủy phân mt axit

- Glu + fru không thủy phân

- Tác dụng AgNO 3 /NH 3 :

+ tráng gương → ↓ Ag: andehyt (CHO), format (HCOO), axit fomic

(HCOOH), glucozo, fructozo,mantozo

+ C≡C đầu mạch→ kết tủa vàng nhạt: axetylen (C2H2), propin (C3H4), ank-1-in

- Tác dụng Cu(OH) 2 :

+ t0 thường → dung dịch xanh lam: glu, fru, man, sac, glixerol, etylen

glycol, 1,2-diol

+ tạo màu tím: tripeptit trở lên,tất cả protein, lòng trắng trứng

- Mất màu brom: glucozo, mantozo, HCOO, HCOOH, CHO, vinyl, acryl , en (C=C), in (C≡), triolein, trilinolein, ( anilin và phenol → ↓ trắng )

Trang 24

- Anilin 𝐻𝐶𝑙→ C6H5NH3Cl 𝑁𝑎𝑂𝐻→ C6H5NH

Chủ đề 5

VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ CẤU TẠO

CỦA KIM LOẠI

I VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NTHH

- Chiếm khoảng 90 nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

+ IA (trừ hidro), IIA, IIIA (trừ Bo), một phần IVA, VA, VIA

+ Các nhóm B

+ Họ Lanta và Actini

II CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

1 Cấu tạo nguyên tử:

Nguyên tử hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở ngoài cùng (1,2,3 e)

VD:

Na : [Ne]3s1 Mg: [Ne]3s2 Al: [Ne]3s23p1

Trong chu kì, nguyên tử kim loại điện tích hạt nhân bé hơn, có bán kính lớn hơn

nguyên tử phi kim,

2 Cấu tạo tinh thể:

- Ở nhiệt độ thường, trừ thủy ngân ở thể lỏng, các kim loại khác ở thể rắn và

có cấu tạo tinh thể:

+ Ion kim loại ở nút mạng

+ Electron chuyển động tự do trong mạng tinh thể

- Các kiểu mạng tinh thể phổ biến (3 kiểu)

3 Liên kết kim loại:

Là lực hút tĩnh điện giữa Ion kim loại và electron tự do

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI - DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

I Tính chất vật lý của kim loại:

1 Tính chất vật lý chung:

- Dẻo (Au, Ag, Al…)

- Dẫn điện (Ag, Cu, Au, Al, Fe…) Những tính chất này của kim loại đều do các

- Dẫn nhiệt (Ag, Cu, Al, Fe…) electron tự do gây ra

- Ánh kim

2 Tính chất vật lý khác:

_ Khối lượng riêng nhỏ nhất Li, lớn nhất Os

_ Nhiệt độ nóng chảy: thấp nhất Hg (-39oC), cao nhất W (3410oC)

ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

Ngày đăng: 16/06/2021, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w