Phân làm 3 loại: là đồng phân tinh bột, xenlulozơ có cùng CTPT C6H10O5n, không phải đồng phân.. Tính chất vật lí: - Glucozơ là chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước, có vị ngọt, có
Trang 110 ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ
11 KIM LOẠI KIỀM
12 KIM LOẠI KIỀM THỔ
Trang 2CT este no, đơn chức: CnH2nO2 ( n≥2) hay CnH2n+1COOCmH2m+1 (n≥0, m≥ 1)
Este đơn chức : RCOOR’ ( R’ ≠ H, R có thể là H) hay R’OOCR; R’OCOR
3 Đồng phân:
Este no, đơn chức: 2n-2 ( n<5)
*C2H4O2 có 2 đồng phân đơn chức (1 este, 1 axit), 1 đp tạp chức
*C3H6O2 có 3 đồng phân đơn chức (2 este, 1 axit), 2 đp tạp chức
*C4H8O2 có 6 đồng phân đơn chức (4 este, 2 axit), 5 đp tạp chức
* Đồng phân thơm của este C8H8O2:
HCOOCH2C6H5 HCOOC6H4CH3 ( 3 vị trí o,p,m)
CH3COOC6H5 C6H5COOCH3
4 Danh pháp:
Tên este = Tên R’ (yl) + Tên gốc axit RCOO + at
C2H5- Etyl CH3COO Axetat
CH3CH2CH2- Propyl C2H5COO propionat
CH3CH(CH3)- isopropyl CH2 = CHCOO Acrylat
CH2 = CH- Vinyl CH2=C(CH3)COO- metacrylat
C6H5- phenyl C6H5COO- Benzoat
Trang 3b/ Thủy phân môi trường kiềm (xà phòng hóa)
- Este no, đơn chức → muối + ancol
R-COO-R’ + NaOH → RCOONa + R’-OH VD:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
- Este của ancol không no RCOOCH=CH-R’ khi thuỷ phân → anđehit
R-COO-CH=CH-R’ + NaOH → R-COONa + R-CH 2 -CHO VD:
CH3COOCH=CH2 + NaOH →CH3COONa + CH3CHO
- Este của phenol khi thủy phân tạo 2 muối: nNaOH = 2neste
R-COO-C6H5 + 2NaOH → R-COONa + C6H5-ONa + H2O
Số chức Este = NaOH
Este
n n
VD: CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
- Este chứa liên kết C=C : mất màu Br2, trùng hợp
7 Điều chế: phản ứng este hóa từ ancol và axit tương ứng
VD: CH3COOH + CH3OH 𝐻
+ ,𝑡0
↔ CH3COOCH3 + H2O
Trang 4Dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong:
nCO2 = nCaCO3 (nước vôi dư) nCO2 = nkt(1) + 2nkt(2)
mbình tăng = mH2O + mCO2
mdd tăng = mH2O + mCO2 - mCaCO3 (↓)
mdd giảm = mCaCO3 (↓) - ( mH2O + mCO2 )
Nếu bazo dư : mrắn khan = mbazo dư + mmuối
Nếu este dư thì mrắn = mmuối
H ( 1) , CH 3 - ( 15), C 2 H 5 - (29), C 2 H 3 - (27), C 3 H 7 - ( 43) ,
CH 3 COONa = 82, C 2 H 5 OH =46
4/ Hiệu suất este hóa: (H%)
RCOOH + R’OH 𝒕𝒉𝒖ậ𝒏 𝒏𝒈𝒉ị𝒄𝒉 ↔ RCOOR’ + H 2 O
Chất cần tính : trước pứ x 100𝐻 Sau pứ x 100𝐻
NÂNG CAO
- Este của ancol không no RCOOC(CH3)=R’ khi thuỷ phân → xeton
R-COO - C(CH 3 ) = CH 2 + NaOH ⎯⎯→t0 R-COO-Na + CH 3 –CO – CH 3 (axeton)
- Este tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức:
(RCOO)nR’ + n NaOH → nRCOONa + R’(OH)n
- Este tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức:
Trang 5R(COOR’)m + mNaOH → R(COONa)m + mR’OH
- Nếu có 2 hợp chất tác dụng NaOH (KOH)
nancol < nbazo 1 axit, 1 este
nancol = nbazo 2 este
nancol > nbazo 1 ancol, 1 este
- Công thức chung este: C n H 2n+2-2k-2x O 2x (k≥0, x≥1)
- Este tạo bởi ancol no đơn chức, axit không no chứa 1 liên kết đôi đơn chức:
Lipit bao gồm chủ yếu là chất béo, sáp, steroid, photpholipit, …
Chất béo là trieste của glyxerol và axit béo (triglixerit hay triaxyl glixerol)
Axit béo là những axit đơn chức có mạch dài không phân nhánh
Axit no: (rắn)
C17H35COOH : axit stearic → (C17H35COO)3C3H5 tristearin (M=890)
C15H31COOH :axit pamitic → (C15H31COO)3C3H5 tripamitin (M=806) Axit không no( lỏng):
C17H33COOH : axit oleic → (C17H33COO)3C3H5 triolein (M=884)
C17H31COOH : axit linoleic
CT chất béo : R1COO
R2COO C3H5
R3COO
* Tính số loại trieste tối đa: glixerol và 2 axit béo → 6 trieste
glixerol và 3 axit béo → 18 trieste
2 Tính chất vật lí:
- Ở điều kiện thường:
+ Chứa chủ yếu gốc hidrocacbon no là chất béo rắn, gốc hidrocacbon
không no là chất béo lỏng
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
3 Tính chất hóa học:
Trang 6- Thủy phân trong môi trường axit: → axit béo + glyxerol
mchất béo + mNaOH = mxà phòng + mglixerol => m của chất cần tìm
nNaOH = 3 nancol = 3nchất béo
3/ Dựa vào số liên kết π:
Trang 7Chủ đề 2:
CACBOHIDRAT
Cacbohiđrat: là những hợp chất hữu cơ tạp chức (có nhiều nhóm –OH
(ancol) và nhóm cacbonyl) và thường có công thức chung là Cn(H2O)m Phân làm 3 loại:
là đồng phân
tinh bột, xenlulozơ có cùng CTPT (C6H10O5)n,
không phải đồng phân
- Fructozơ chứa 5 nhóm OH, 1 nhóm C=O (xeton)
- Saccarozơ cấu tạo từ 1 gốc -glucozơ và 1 gốc -fructozơ bằng liên kết -1,4-glicozit, không có nhóm chức CH=O
- Tinh bột gồm nhiều mắt xích -glucozơ
Thành phần tinh bột:
+ amilozơ : mạch không phân nhánh các gốc - glucozơ liên kết với nhau qua liên kết -1,4-glicozit
+ amilopectin : mạch phân nhánh ( -1,4-glicozit và -1,6-glicozit )
- Xenlulozo M xen > Mtinh bột Gồm các mắc xích - glucozơ liên kết với nhau qua liên kết - 1,4-glicozit mạch không phân nhánh
+ Chứa 3 nhóm OH tự do: [C6H7O2(OH)3]n
Trang 82 Tính chất vật lí:
- Glucozơ là chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước, có vị ngọt, có
nhiều trong quả nho, 0,1% trong máu người, có trong hầu hết các bộ phận
của cây, nhất là quả chín
- Fructozo là chất kết tinh, không màu, có vị ngọt hơn đường mía, trong mật ong có 40%
- Saccarozo là chất rắn không màu, không mùi, có vị ngọt.Có trong cây mía, cây thốt nốt, củ cải đường
- Tinh bột chất bột vô định hình, không tan trong nước lạnh, bị “ trương phồng trong nước nóng”, có nhiều trong: gạo, ngô, khoai, sắn …
- Xenlulozo là chất rắn, có dạng sợi, màu trắng, không mùi, không tan
trong nước nhưng tan trong nước svayde [Cu(NH3)4](OH)2 Có nhiều trong bông, đay, gai, tre, nứa…
Độ ngọt : fructozo > saccarozo > glucozo
- dược phẩm
-sản xuất
glucozo
-dinh dưỡng cho con người và động vật
- kéo sợi dệt vải
- xây dựng, đồ gỗ -sản xuất giấy
-sx tơ visco, tơ axetat, thuốc súng không khói
+ tính khử (chứng minh có nhóm CHO): Tráng gương (AgNO3/NH3), làm
mất màu dung dịch brom
Trang 9
- Lên men rượu:
α- glucozo β- glucozo
- Chú ý:
+ Trong mt bazo: fructozo chuyển thành glucozo
+ Hồ tinh bột + dd I2 ⎯ ⎯→hợp chất màu xanh (dấu hiệu nhận biết hồ tinh bột)
+ Xenlulozơ tác dụng (CH3CO)2O tạo ra tơ axetat:
[C6H7O2(OH)3]n + 2n (CH3CO)2O ⎯ ⎯→[C6H7O2(OCOCH3)2OH]n + 2nH2O Xenlulozơ điaxetat
[C6H7O2(OH)3]n + 3n (CH3CO)2O ⎯ ⎯→[C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nH2O Xenlulozơ triaxetat
DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:
1/ Tráng gương:
C6H12O6 → 2Ag
180 2x108 Man, glu, fru → 2Ag Sac 𝑡ℎủ𝑦 𝑝ℎâ𝑛→ sản phẩm → 4Ag
Trang 103/ Glucozo lên men rượu
Tb, xen glu ancoletylic kết tủa
4/ Xenlulozo + axit nitric → xenlulozo trinitrat
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 ⎯ ⎯→[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Trang 11Chủ đề 3
AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT – PROTEIN
I AMIN
1 Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc
hiđrocacbon ta thu được amin, tương ứng ta được amin bậc 1, 2, 3
2 Phân loại:
- Theo gốc hiđrocacbon:
+ Amin béo như CH3NH2, C2H5NH2,…,
+ Amin thơm như C6H5NH2, CH3C6H4NH2,…
- Theo bậc của amin: R – NH 2 (amin bậc 1)
CT amin no, đơn chức, bậc 1: CnH2n+1NH2 (n>1)
Amin đơn chức: CxHyN hay RN
Trang 12b/ Tên thay thế :
- Bậc 1: tên ankan mạch chính +vị trí nhóm + amin
- Bậc 2: N- tên nhánh+ tên ankan mạch chính +vị trí nhóm + amin
- Bậc 3: N,N- tên nhánh+ tên ankan mạch chính +vị trí nhóm + amin
6 Tính chất vật lí:
- C1 → C3 là chất khí, không màu, độc, có mùi khai
- Anilin là chất lỏng không màu (để trong không khí chuyển sang màu đen, không tan trong nước
- Amin rất độc (nicotin có trong thuốc lá)
7 Tính chất hóa học:
a/ Tính bazo (do cặp e chưa liên kết trên N)
- các amin khi tan trong nước phân li ion OH- → Làm quỳ hóa xanh, phenolphtalein (PP) hóa hồng
- Anilin và các amin thơm do ảnh hưởng vòng nên không làm đổi màu
b/ Thế nhân thơm: ảnh hưởng NH2 lên vòng
Trang 14Là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử có chứa đồng thời nhóm
amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH)
2 Cấu tạo phân tử:
- Công thức chung: R(NH 2 ) x (COOH) y (x,y≥1)
- Aa no, chứa 1nhóm NH2, 1 nhóm COOH:
CnH2n+1NO2 (n≥2) hay H2N-CnH2n-COOH (n≥1)
- Aa chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH: H 2 NRCOOH
- Amino axit có nhiều ứng dụng là -aminoaxit :
R- CH(NH 2 )- COOH
- Tồn tại dạng ion lưỡng cực :
H2N-R-COOH ⎯⎯⎯⎯→ H3N+-R-COO-
3 Tính chất vật lý: là chất rắn, dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, nhiệt
độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước
2-axit glutamic
(Glu)
C 5 H 11 NO 3 =117
Axit α-aminoisovaleric Axit 2-amino-3-
metylbutanoic
Valin (Val) 3
Trang 15C 6 H 14 N 2 O 2 =146
Axit α,ε diaminocaproic Axit2,6-
-diaminohexanoic
Lysin (Lys)
6 Tính chất hóa học:
a/ Dung dịch của các aminoaxit làm quỳ tím đổi màu tuỳ theo số nhóm NH2
hoặc COOH
+ Nếu x = y → không làm đổi màu quỳ tím (gly, val, ala)
+ Nếu x < y → làm quỳ tím hoá đỏ (axit glutamic, muối clorua) + Nếu x > y → làm quỳ tím hoá xanh (lysin, muối natri )
b/ Lưỡng tính: Tác dụng với axit bazo
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O HOOCCH2NH 2 + HCl → HOOCCH2NH 3 Cl
c/ Phản ứng của nhóm COOH: phản ứng este hoá:
H2N– R – COOH+ NaOH → H2N– R – COONa+ H2O
Trang 16NÂNG CAO
- Công thức chung của amino axit: (H2N)x – R – (COOH)y
PTPU: (H2N)x – R – (COOH)y +yNaOH →(H2N)x – R – (COONa)y + yH2O
1mol aa thì sau phản ứng khối lượng tăng: 22y mol
min
NaOH a
n
n = y = số nhóm chức axit COOH PTpu: (H2N)x – R – (COOH)y + xHCl → (ClH3N)x – R – (COOH)y
1 mol aa thì sau phản ứng khối lượng tăng: 36,5 mol
min
HCl a
n
n = x = số nhóm chức bazo NH2
- Amino axit tác dụng với HCl → muối Clorua + NaOH → chất rắn: thì
xem như aa và HCl cùng tác dụng NaOH
Ta có : nOH- = nH+
n NaOHpu = nHCl + số nhóm COOH x naa
mchất rắn = maa + mHCl + mNaOH - mH2O ( nH2O = n NaOHpu )
- Amino axit tác dụng với NaOH → muối natri + HCl → chất rắn : thì
xem như aa và NaOH tác dụng HCl
Ta có: nOH- = nH+
→ n HClpu = nNaOH+ số nhóm NH2 x naa
mchất rắn = maa + mHCl + mNaOH - mH2O ( nH2O = n NaOH pu )
Chú ý: trường hợp NaOH dư
3/ Este của aminoaxit tác dụng axit, bazo:
NH2RCOOR’ + NaOH → NH2RCOONa + R’OH
4/ Những dạng đặc biệt:
Chứa 1N: RCOONH3R, RCOONH4, RNH3NO3, RNH3HCO3,
Chứa 2 N: (RNH3)2CO3,
RCOONH3R1COONH3R2
,
Trang 17PEPTIT – PROTEIN
1/ Peptit: là hợp chất có từ 2 đến 50 gốc -amino axit liên kết với nhau bởi
các liên kết peptit (–CO-NH–)
Đầu N lk peptit đầu C
R1 R2 R3 Rn
- Peptit chứa 2,3,4, 10 gốc α-aminoaxit được gọi là đi-, tri-,
tetrapeptit
- Peptit chứa nhiều gốc α-aminoaxit ( trên 10) được gọi là polipeptit
- n peptit → n α-amino axit → (n-1) liên kết peptit
VD: tripeptit : Gly-Gly-Ala chứa 2 lk peptit
2/ Danh pháp:
NH 2 -CH-CO-NH-CH(CH 3 )-COOH H 2 N-CH(CH 3 )CO-NH-CH-COOH
Gly-Ala Ala-Gly
3/ Protein: là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn
đến vài triệu Thí dụ: lòng trắng trứng, máu, thịt…
+ Protein đơn giản gồm α-aminoaxit
+ Protein phức tạp gồm protien đơn giản và phần phi protein
Trang 18- Chú ý: có thể quy đổi hỗn hợp peptit thành: C 2 H 3 NO, CH 2 , H 2 O
- Công thức tính nhanh số mol của peptit ban đầu:
npeptit ban đầu = Tổng ( số lk peptit x npeptit sản phẩm ) : n
- Số mắt xích aminoaxit =
P P a
a
m
M M
m
.
.
Trang 193 Điều chế:
- Phản ứng trùng hợp: là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome)
giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polime)
* Đặc điểm : mono chứa C =C ( đuôi en trừ benzen, toluen, vinyl,
acry) hoặc vòng kém bền
VD: CH2=CH2 , CH2=CH–Cl…
- Phản ứng trùng ngưng: là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ với nhau
thành phân tử lớn đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ như H2O
* Đặc điểm monome là phải có từ 2 nhóm chức trở lên có khả năng
phản ứng ( giống hoặc khác nhau) ( NH2 và COOH , OH và COOH)
VD : H2N – CH2 – COOH , H2N – [CH2]6 –NH2 …
4 Phân loại:
tổng hợp
-tinh bột (amilozo,
amilopectin), xenlulozo
(bông ,đai, gai…);
protein (protit, tơ tằm,
len); cao su thiên
Cao su: buna, buna-S,
buna-N…
Tơ olon(nitron), PE, PVC, thủy tinh
hữu cơ, cao su, PS, PP ( chứa liên
kết C=C)
Các loại poliamit : tơ nilon, polieste: tơ lapsan
Trang 20Nhựa PPF (phenol-fomandehit)có 3 dạng: novolac; rezol; rezit
Đặc biệt : tơ nilon-6 ( trùng hợp hoặc trùng ngưng)
- Poli (metyl metacrylat) : thuỷ tinh hữu cơ ( M=100)
+ Tơ capron (nilon-6)
(trùng hợp từ caprolactam và trùng ngưng từ - amino caproic )
nNH2-[CH2]5-COOH ⎯⎯→t0 [–NH(CH2)5 –CO–] n + nH2O
M=311 M=113
+ Tơ nilon -7 (enang) : (M=127)
Trang 21NH2-[CH2]6-COOH ⎯⎯→t [–NH(CH2)6 –CO–] n + nH2O
- Polieste : tơ lapsan hay poli (etylen terephtalat)
HOOC-C6H4-COOH + HO-CH2-CH2-OH ⎯⎯→t0
[–COC6H4 –CO –O –C2H4 O–] n + nH2O
M=192
c/Cao su tổng hợp:
- Cao su buna: (CH2-CH=CH-CH2-)n (M =54)
- Cao su thiên nhiên có công thức (C5H8)n (M=68)
- Cao su buna – S: đồng trùng hợp (CH2-CH=CH-CH2-)n và stiren
- Cao su buna – N : đồng trùng hợp (CH2-CH=CH-CH2-)n và acrilonitrin
Trang 22Sủi bọt khí
2C 6 H 5 OH + 2Na ⎯⎯→t0 2C 6 H 5 ONa + H 2
Dung dịch Brom
Tạo kết tủa trắng
OH
Br Br
RCHO + 2AgNO 3 + H 2 O + 3NH 3
0
t
⎯⎯→ RCOONH 4 + 2NH 4 NO 3 + 2Ag
Cu(OH) 2
đun nóng
Tạo kết tủa đỏ gạch
Na 2 CO 3
Sủi bọt khí
2CH 3 COOH+CaCO 3 (CH 3 COO) 2 Ca+H 2 O+CO 2
Kim loại Na,
…
Sủi bọt khí
Tạo dung dịch xanh lam
2C 3 H 5 (OH) 3 +Cu(OH) 2 →[C 3 H 5 (OH) 2 O] 2 Cu+2H 2 O
Trang 23- Tác dụng bazo (NaOH): axit (COOH), aminoaxit (COOH), muối
amoni clorua (NH3Cl), thủy phân môi trường kiềm (este (COO), chất béo (
tri…), tơ nilon, peptit (ala-gly…), protein)
- Tác dụng với axit (HCl): amin (RNH2, R2NH, R3N), aminoaxit (NH2),
muối axit yếu (COONa), thủy phân mt axit ( chất béo, este, tơ nilon, peptit,
protein, sacarozo, tinh bột, man, xenlulozo)
chỉ bị thủy phân mt axit
- Glu + fru không thủy phân
- Tác dụng AgNO 3 /NH 3 :
+ tráng gương → ↓ Ag: andehyt (CHO), format (HCOO), axit fomic
(HCOOH), glucozo, fructozo,mantozo
+ C≡C đầu mạch→ kết tủa vàng nhạt: axetylen (C2H2), propin (C3H4), ank-1-in
- Tác dụng Cu(OH) 2 :
+ t0 thường → dung dịch xanh lam: glu, fru, man, sac, glixerol, etylen
glycol, 1,2-diol
+ tạo màu tím: tripeptit trở lên,tất cả protein, lòng trắng trứng
- Mất màu brom: glucozo, mantozo, HCOO, HCOOH, CHO, vinyl, acryl , en (C=C), in (C≡), triolein, trilinolein, ( anilin và phenol → ↓ trắng )
Trang 24- Anilin 𝐻𝐶𝑙→ C6H5NH3Cl 𝑁𝑎𝑂𝐻→ C6H5NH
Chủ đề 5
VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ CẤU TẠO
CỦA KIM LOẠI
I VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NTHH
- Chiếm khoảng 90 nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn
+ IA (trừ hidro), IIA, IIIA (trừ Bo), một phần IVA, VA, VIA
+ Các nhóm B
+ Họ Lanta và Actini
II CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
1 Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở ngoài cùng (1,2,3 e)
VD:
Na : [Ne]3s1 Mg: [Ne]3s2 Al: [Ne]3s23p1
Trong chu kì, nguyên tử kim loại điện tích hạt nhân bé hơn, có bán kính lớn hơn
nguyên tử phi kim,
2 Cấu tạo tinh thể:
- Ở nhiệt độ thường, trừ thủy ngân ở thể lỏng, các kim loại khác ở thể rắn và
có cấu tạo tinh thể:
+ Ion kim loại ở nút mạng
+ Electron chuyển động tự do trong mạng tinh thể
- Các kiểu mạng tinh thể phổ biến (3 kiểu)
3 Liên kết kim loại:
Là lực hút tĩnh điện giữa Ion kim loại và electron tự do
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI - DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
I Tính chất vật lý của kim loại:
1 Tính chất vật lý chung:
- Dẻo (Au, Ag, Al…)
- Dẫn điện (Ag, Cu, Au, Al, Fe…) Những tính chất này của kim loại đều do các
- Dẫn nhiệt (Ag, Cu, Al, Fe…) electron tự do gây ra
- Ánh kim
2 Tính chất vật lý khác:
_ Khối lượng riêng nhỏ nhất Li, lớn nhất Os
_ Nhiệt độ nóng chảy: thấp nhất Hg (-39oC), cao nhất W (3410oC)
ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI