Độ bền hệ keo Độ bền động học độ bền phân bố Là khả năng chống lại sự sa lắng của hạt Do chuyển động Brown → các hạt keo tránh được khuynh hướng lắng dưới tác dụng của trọng lực T
Trang 1Độ bền hệ keo
Sự keo tụ
Trang 2Tính bền của hệ biến mất Pha keo tụ: Pha lỏng:
hạt của chất môi trườngphân tán phân tán
Trang 3Độ bền hệ keo
Độ bền động học (độ bền phân bố)
Là khả năng chống lại sự sa lắng của hạt
Do chuyển động Brown → các hạt keo tránh
được khuynh hướng lắng dưới tác dụng của
trọng lực
Tỉ lệ nghịch với kích thước hạt phân tán
Độ bền nhiệt động học (độ bền tập hợp)
Là khả năng chống lại sự tập hợp của hạt
Do các hạt keo tích điện cùng dấu đẩy nhau,
và hạt keo có lớp vỏ solvate bao quanh ngăn
cản va chạm trực tiếp giữa các hạt
Kích thước hạt càng nhỏ → tính bền tập hợp càng
Trang 4kém
Trang 6 Độc lập với chất điện ly của môi trường
Trang 7Xuất hiện khi các hạt keo mang điện cùng dấu ở gần nhau
Có dấu (+)
Trang 8Thế tổng hợp (Ψ T )
Trạng thái phân tán hay đông tụ giữa các hạt là sự phản ánh quan hệ giữa thế hút và thế đẩy, được diễn tả bởi thế tổng hợp
Trang 9Sự keo tụ
Quá trình keo tụ xảy ra phụ thuộc vào các yếu tố:
Tăng nhiệt độ → tăng chuyển động
Brown → tăng số va chạm có hiệu quả giữa các hạt
Thêm chất điện
ly bắt đầu xảy
ra khi
→ giảm ζ Quá trình keo tụ ζ đạt giá trị tới hạn
Thay đổi nồng độ hạt phân tán
Tác dụng cơ học
Trang 10 Thời gian
Trang 11Keo tụ bằng chất điện ly
Hệ keo xđ (kích thước hạt, k/c giữa các
hạt), t0 không đổi → Ψh không đổi
Thay đổi lực ion của dd → thay đổi bề dày lớp điện kép (d) → thay đổi ζ → thay đổi
Ψđ của hạt → a/h tính bền
Nguyên tắc
Tăng nồng độ hoặc hóa trị của ion trong dd →giảm bề dày lớp điện kép → giảm điện thế ζ
Khi ζ → 0 thì lực đẩy của hạt giảm đến cực
tiểu, sự keo tụ sẽ xảy ra, các hạt thường kết
dính, tập hợp lại và sa lắng
Trang 12Quy tắc keo tụ bằng chất điện ly
Ion gây keo tụ có điện tích ngược dấu với ionkeo (hạt keo)
Ngưỡng keo tụ tỷ lệ nghịch với hóa trị của iongây keo tụ
Ngưỡng keo tụ (Cn): là nồng độ tối thiểu củachất điện ly cần có trong hệ keo để hiện tượng
keo tụ bắt đầu xuất hiện
C.Vđ
C
n
C: nồng độ dd điện ly Vk Vđ
Trang 13 Vk, Vđ: thể tích hệ keo và thể tích dd điện ly
Trang 14Ví dụ 3
Để bắt đầu xảy ra keo tụ
100ml hệ keo As 2 S 3 cần
42,86ml dung dịch NaNO 3 1M hoặc 20ml dung dịch MgCl 2
0,15M Tính ngưỡng keo tụ
trong mỗi trường hợp.
Trang 15Ảnh hưởng của điện tích ion
Quy tắc Schulze-Hardy : ngưỡng keo tụ tỷ
lệ nghịch với hóa trị lũy thừa 6 của ion
gây keo tụ
k: hằng số Cn z k6
zi: hóa trị ion gây keo tụ i
Tác động gây keo tụ của ion hóa trị 3 mạnh hơn ion hóa trị 2 hàng chục lần, hơn ion hóa trị 1 hàng trăm lần
Ion gây keo tụ cùng hóa trị: ion nào hydrat hóa càng mạnh → tác dụng gây keo tụ
Trang 16càng kém
Trang 17Ngưỡng keo tụ đối với keo âm As2S3 bởi các cation và với keo dương Fe(OH)3 bởi các anion
Trang 18Ảnh hưởng của chất điện ly đến ζ
Trang 19Ví dụ về sự keo tụ bằng chất điện ly
Các hệ keo âm: As2S3, AgI bị keo tụ bởi các ion
Na+, Ca2+, Al3+,…
Các hệ keo dương Fe(OH)3, Al(OH)3 bị
keo tụ bởi các ion Cl-, SO42-,…
Một vài lưu ý khi sử dụng quy tắc Hardy
Schulze- Chỉ phù hợp với các ion vô cơ không p/ư hóa học với hạt keo
Hệ keo của cùng 1 chất phân tán nhưng khác
Trang 20nhau về nồng độ, về cách điều chế → Cn khác nhau
Trang 21Hiện tượng bất thường khi
keo tụ bằng chất điện ly
Nồng độ chất điện ly tăng đến ngưỡng keo tụ → sự keo tụ bắt đầu xảy ra
Tiếp tục tăng nồng độ chất điện ly thì
sự keo tụ vẫn tiếp tục cho đến khi keo
tụ hoàn toàn
Nếu chất điện ly chứa ion gây keo tụ
hóa trị cao (Al3+, Fe3+,…)
Sau khi keo tụ hoàn toàn, nếu tiếp tục thêm chất điện ly vào thì các hạt keo đã đông tụ phân tán trở lại → tạo hệ keo mới có hạt
ngược dấu với hạt keo ban đầu
Tiếp tục thêm chất điện ly → hệ keo đông tụ
Trang 22trở lại
Trang 23Hiện tượng bất thường khi keo tụ bằng chất điện ly (tt)
VD: Sự keo tụ keo âm Pt bằng FeCl3
Trang 24Sự keo tụ bằng hỗn hợp chất điện ly
Tác dụng cộng tính của các ion gây keo tụ
Các ion gây keo tụ độc lập với nhau,
không ảnh hưởng lẫn nhau
Các ion giống nhau hoặc gần giống nhau
về điện tích, bán kính hydrat hóa,…(Na+
Trang 25Sự keo tụ bằng hỗn hợp chất điện ly (tt)
Tác dụng giảm khả năng gây keo tụ
của các ion ( đối kháng )
Các ion gây keo tụ có tính chất khác nhau
(về hóa trị, bán kính hydrat hóa,…)
Chúng làm yếu khả năng gây đông tụ
hay đối kháng nhau (Li+ và Mg2+, Li+ và
Ba2+,…)
Ngưỡng keo tụ tổng hợp lớn hơn tổng các
ngưỡng keo tụ của mỗi chất điện ly với tỷ lệ
đã sử dụng
C n 1 C 1 1 C 2 Cn 1 C 1 2 C 2
Trang 262 2 3 3
Trang 27Sự keo tụ bằng hỗn hợp chất điện ly (tt)
Tác dụng tăng cường khả năng gây keo
tụ của các chất điện ly
Thường xuất hiện với các ion phức (đặc biệt
là h/c hữu cơ đa điện tích, có mạch lớn)
Ngưỡng keo tụ tổng hợp nhỏ hơn tổng các
ngưỡng keo tụ riêng với tỷ lệ đã dùng
Trang 28Sự keo tụ tương hỗ
Là sự keo tụ 1 hệ keo bằng 1 hệ keo có điện tích trái dấu; hoặc 1 hệ keo ưa lưu; hoặc 1 dd chất bán keo
2 keo trái dấu: tương tác tĩnh điện giữa
2 keo làm chúng tập hợp và sa lắng
nhanh hơn
Giữa keo ưa lưu và keo ghét lưu
Trang 30Br
Trang 31-Sự keo tụ tương hỗ (tt)
Trang 32 Khi thêm chất bán keo vào hệ keo ghét lưu thìxảy ra hiện tượng hấp phụ chọn lọc và địnhhướng Hạt ghét lưu hấp phụ các chất hoạt động
bề mặt cation hoặc anion tùy theo điện tích củahạt âm hay dương
Nồng độ chất HĐBM nhỏ: hấp phụ đơn lớp → tăngtính kỵ nước → keo tụ xuất hiện
Nếu ζ → 0 thì độ phủ θ=100%, tính kỵ nước tăng đến cực đại, tính bền nhiệt động giảm đến cực
tiểu
Nồng độ chất HĐBM tiếp tục tăng → x/h lớp hấpphụ thứ 2, hạt đổi dấu điện tích, ζ tăng dần, thế
Trang 33đẩy tăng dần
Trang 34Bài tập 1
10ml hệ keo Fe2O3 (hạt keo có kích thước trung bình R=10-5cm, khối lượng riêng 3,6g.cm-3) nồng độ 1% theo khối lượng,
bị keo tụ bởi 1ml dung dịch NaCl 10% Nhưng nếu thêm vào 1,5mg albumin (khối lượng phân tử = 35400) thì keo đó bền, không đông tụ bởi 1ml mà hàng chục ml NaCl 10% Hãy giải thích.
Biết rằng albumin là keo ưa nước Coi
khối lượng riêng của hệ keo Fe2O3 là
1g.cm-3.
Trang 35Bài tập 2
Lấy 1,5mg albumin trong bài tập
1 pha thành 1l dung dịch albumin, cho 1 giọt (bằng 1/25 ml) dung dịch đó vào 10ml hệ keo Fe2O31% (như ở ví dụ trên) thì hiện tượng keo tụ xảy ra Giải thích
Trang 36Động học quá trình keo tụ bằng chất điện ly
Keo tụ nhanh
Mỗi va chạm đều gây ra keo tụ (xác suất mỗi va chạm = 1)
Tốc độ keo tụ không phụ thuộc nồng độ chất điện ly
C > CB, tốc độ keo tụ không phụ thuộc nồng độ chất đly,
Trang 37và ζ = 0
Trang 38Động học sự keo tụ bằng
chất điện ly (tt)
Quá trình keo tụ xảy ra theo cơ chế phản ứng 2 phân tử
Trang 401 kn t
0
Trang 42số điều chỉnh T
Trang 43Các phương pháp điều chế dung dịch keo