1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De on tap thi giua hoc ki 1

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 14,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 11.Cơ sở tế bào học của quy luật phân độc lập là : A.sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong quá trình phát sinh giao tử đưa đến sự phân ly độc lập và tổ [r]

Trang 1

ĐỀ THAM KHẢO GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2012- 2013

MÔN : SINH HỌC – LỚP 12 THPT (CB)

Thời gian làm bài : 60 phút

I PHẦN CHUNG ( 32 câu)

Câu 1.Một đoạn ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polypeptit hay một phân tử ARN là:

A mã di truyền B bộ ba mã hóa (codon)

C gen D bộ ba đối mã (anticodon)

Câu 2.Quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN được gọi là:

A dịch mã B tự sao C phiên mã D nhân đôi

Câu 3.Mã mở đầu trên mARN là:

A 3’AUG 5’ B 5’ AUG 3’ C 3’AGA 5’ D 5’ AUX 3’

Câu 4.Hai giai đoạn của quá trình dịch mã là:

A Sự nhân đôi ADN và phiên mã B Tổng hợp chuỗi polypeptit và phiên mã

C Hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlypeptit D Hoạt hóa axit amin và phiên mã

Câu 5.Điều hòa hoạt động của gen ở tế bào nhân sơ chủ yếu xảy ra ở mức độ điều hòa:

A trước phiên mã B phiên mã C dịch mã. D sau dịch mã

Câu 6.Đột biến gen là:

A những biến đổi của một cặp nuclêôtit trong gen

B những biến đổi của một số cặp nuclêôtit trong gen

C những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 cặp nucleotit, xảy ra tại một điểm nào đó

của ADN

D những biến đổi xảy ra trên suốt chiều dài của ADN

Câu 7.Một nuclêôxôm gồm:

A một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn

B 1 đoạn ADN có 146 cặp nucleotit quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.

C phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit

D 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN có 146 cặp nuclêôtit

Câu 8.Hiện tượng đột biến cấu trúc NST do:

A Đứt gãy NST B Trao đổi chéo không đều

C Đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp khác thường D B và C

Câu 9.Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST:

A.quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của NST bị rối loạn

B.quá trình nhân đôi của NST bị rối loạn

C.sự phân ly bất thường của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của giảm phân

D.thoi phân bào không hình thành, trong quá trình phân bào

Câu 10.Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền

là:

A lai giống B lai phân tích

C lai và phân tích cơ thể lai D sử dụng thống kê toán học

Câu 11.Cơ sở tế bào học của quy luật phân độc lập là :

A.sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong quá trình phát sinh giao

tử đưa đến sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen

B sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các NST

C các gen nằm trên các NST tương đồng khác nhau

D do sự di truyền cùng nhau của cặp alen trên một NST

Câu 12.Các gen không alen khi cùng hiện diện trong một kiểu gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt là hiện

tượng:

A tương tác bổ sung B tương tác át chế

C tương tác cộng gộp D.đồng trội

Câu 13.Trong thí nghiệm của Moocgan, cho các ruồi thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi

thân đen, cánh cụt, ở F1 thu được toàn thân xám, cánh dài Với kết quả F1 kết luận nào chính xác?

A Ruồi ♂ F1 mang kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen

Trang 2

B Tính trạng mình xám, cánh dài là trội hoàn toàn so với mình đen, cánh cụt

C Các gen chi phối các tính trạng cùng nằm trên một NST

D A và B đúng

Câu 14 Ý nghĩa của hoán vị gen là:

A Làm tăng các biến dị tổ hợp

B các gen quý nằm trên các NST khác nhau có thể tổ hợp với nhau thành nhóm gen liên kết mới

C ứng dụng lập bản đồ di truyền

D cả A,B,C.

Câu 15 Cơ thể sinh vật có số lượng NST trong nhân của tế bào sinh dưỡng tăng lên một số lần bộ NST

đơn bội của loài (3n, 4n, 5n,…), đó là :

A thể lưỡng bội B thể đơn bội C thể đa bội D thể lệch bội

Câu 16.Đột biến gen có ý nghĩa đối với tiến hóa vì:

A làm xuất hiện các alen mới, tổng đột biến trong quần thể có số lượng đủ lớn.

B tổng đột biến trong quần thể có số lượng lớn nhất

C đột biến không gây hậu quả nghiêm trọng

D là những đột biến nhỏ

Câu 17.Một mạch đơn của gen có trình tự các nucleotit như sau: ATT - GXA - TAA - XXG - GAX

Trình tự nucleotit của mạch đơn đối diện sẽ là:

A TAA - GGX - ATT - GGX - XAT B TTA - GXX - XXG - XAX - AAT

C TAA - XGT - ATT - GGX - XTG D TTA - GTA - TGG - XTG

Câu 18.Phân tử ADN dài 0,408µm, có G = 30%, nhân đôi 5 đợt liên tiếp thì số nu mỗi loại cần cung

cấp:

A A = T = 480, G = X = 720 B A = T = 14 220, G = X = 21 320

C A = T = 240, G = X = 360 D A = T = 14 880, G = X = 22 320

Câu 20.Bộ ba đối mã (anticodon) của tARN vận chuyển axit amin Metionin là:

A 5’ AUG 3’ B 3’XAU 5’ C 5’ XAU 3’ D 3’AUG 5’

Câu 21.Số ARN vận chuyển tham gia dịch mã tạo thành phân tử prôtêin có 498 axit amin là:

Câu 22.Ở sinh vật nhân sơ, khi không có mặt lactôzơ trong môi trường thì:

A Gen vận hành mở B Gen vận hành đóng

C Tùy từng trường hợp D Không xác định được

Câu 23.Một gen mã hóa chuỗi polipeptit gồm 198 axit amin, có tỉ lệ T/ X = 0,6 Đột biến xảy ra làm

thay đổi tổng số nucleotit của gen, gen sau đột biến có T/ X = 60,27% Đột biến đã xảy ra là:

A thay 1cặp A-T bằng 1 cặp G-X B thay cặp G-X bằng cặp A-T

C mất một cặp T-X D thêm 1 cặp T-A

Câu 24 Một loài sinh vật có 2n=10 có thể hình thành được

A 2 loại thể tam nhiễm B 5 loại thể tam nhiễm

C 1 loại thẻ tam nhiễm D 10 loại thể tam nhiễm.

Câu 25.Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

1) Aa x aa 2) Aa x Aa 3) AA x aa 4) AA x Aa 5) AaBb x aabb

A 1, 3, 5 B 1, 3 C 2, 4 D 1, 5.

Câu 26.Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n=36 Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội

(3n) được hình thành từ loài này là

Câu 27.Lai cà chua tứ bội quả đỏ thuần chủng với cà chua tứ bội quả vàng thu được F1 toàn cà chua quả đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỷ lệ kiểu hình quả vàng là:

A 1/4 B 1/8 C 1/16 D 1/36.

Câu 28.Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, tỷ lệ phân tính 1 : 1 ở F1 là kết quả của phép lai:

C AA x Aa hoặc AA x aa D Aa x aa

Câu 29.Cho cá thể dị hợp 2 cặp gen, tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ và trội – lặn hoàn toàn Kết quả thu được:

A 9 kiểu gen, 2 kiểu hình B 9 kiểu gen, 3 kiểu hình

C 7 kiểu gen, 4 kiểu hình D 9 kiểu gen, 4 kiểu hình

Câu 30.Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập.

Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

Gen A gen B

Trang 3

enzim A enzim B

Chất không màu 1 Chất không màu 2 Sắc tố đỏ

Các alen a và b không có chức năng trên Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2là

A 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

C 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng D 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng

Câu 31.Liên kết hoàn toàn, thể dị hợp 4 cặp gen AbcD

aBCd giảm phân cho số loại giao tử là:

A 1 B 3 C 4 D 2

Câu 32.Tần số trao đổi chéo giữa các gen A, B, C, D, E trên cùng 1 NST thường như sau:

AB = 15cM; AD = 12cM; BD = 3cM, BC = 21cM, CE = 11cM, BE = 10cM, DE = 13cM Trật tự đúng của các gen trên NST là:

A ADBCE B ABCDE C ACBDE D ADBEC

II.PHẦN RIÊNG ( Thí sinh chọn 1 trong 2 phần)

A Ban nâng cao

Câu 33 Để tạo ra ruồi giấm đột biến mắt dẹt cần gây đột biến

A giao tử ở ruồi cái mắt lồi

B ở giai đoạn tiền phôi ở ruồi cái mắt lồi

C giao tử ở ruồi đực mắt lồi

D tiền phôi ở ruồi đực mắt lồi

Câu 34.Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự

nucleotit:

A Vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa

B Vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc

C Vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa

D Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc

Câu 35 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN (tái bản ADN) ?

A Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử ADN hình thành nên 2 phân tử ADN giống nhau, trong đó một phân tử ADN có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn

B Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra ở tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào

C Cơ chế tự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

D Mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3’ – 5’

Câu 36.Guanin dạng hiếm kết cặp với Timin trong nhân đôi ADN tạo nên:

A 2 timin trên cùng đoạn mạch ADN nối với nhau B đột biến A-TG-X

C đột biến G-X A-T D sự sai hỏng ngẫu nhiên.

Câu 37 Loại đột biến không được di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến:

Câu 38 Ở một loài thực vật, lai dòng cây thuần chủng có hoa màu đỏ với dòng cây thuần chủng có hoa

màu trắng thu được F1 có hoa màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng Biết không có đột biến mới xảy ra Màu sắc của hoa có thể bị chi phối bởi quy luật

A tác động đa hiệu của gen

B phân li

C di truyền liên kết với giới tính

D tương tác bổ sung (tương tác giữa các gen khoong alen).

Câu 39.Một loài thực vật, gen A quy định cây cao, gen a: cây thấp; BB hoa đỏ, Bb- hoa hồng, bb- hoa

trắng Các gen di truyền độc lập P thuần chủng: cây cao, hoa trắng x cây thấp, hoa đỏ, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

A.3 cao đỏ : 6 cao hồng : 3 cao trắng : 1 thấp đỏ : 2 thấp hồng : 1 thấp trắng

B.1 cao đỏ : 2 cao hồng : 1 cao trắng : 3 thấp đỏ : 6 thấp hồng : 3 thấp trắng

C.1 cao đỏ : 2 cao hồng : 1 cao trắng : 1 thấp đỏ : 2 thấp hồng : 1 thấp trắng

D.6 cao đỏ : 3 cao hồng : 3 cao trắng : 1 thấp đỏ : 2 thấp hồng : 1 thấp trắng

Câu 40 Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều

loại tổ hợp gen nhất là

Trang 4

A AaBb  AABb B Aabb  AaBB.

B.Ban cơ bản

Câu 41 Đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin lại vẫn không bị thay đổi.

Nguyên nhân là do

A một axit amin có thể mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau

B mã di truyền có tính phổ biến

C mã di truyền có tính không đặc hiệu

D mã di truyền là mã bộ ba

Câu 42 Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và

tổ hợp tự do Phép lai AaBbDd  Aabbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 cặp tính trạng là

Câu 43.Sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là phương pháp:

A lai thuận nghịch B lai phân tích C phân tích cơ thể lai D tạp giao

Câu 44.Thế nào là locut?

A.Là vị trí xác định của gen trên cặp NST tương đồng.

B.Là khoảng cách giữa các gen alen trên cặp NST tương đồng

C Là vị trí của các gen không alen trên cặp NST tương đồng

D Là các gen nằm trên các cặp NST khác nhau

Câu 45.Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền:

A trong đó kiểu hình của cơ thể F2 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

B trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

C trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng của cả bố và mẹ

D trong đó kiểu hình của cơ thể F2 biểu hiện tính trạng của cả bố và mẹ

Câu 46.Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử:

Câu 47.Lai ruồi giấm thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn thân xám, cánh dài Lai

phân tích ruồi ♂ F1, thu được:

A 50% xám, dài : 50% đen, cụt

B 41% xám, dài : 41% đen, cụt : 9% xám, cụt : 9% đen, dài

C 75% xám, dài : 25% đen, cụt

D 25% xám, dài : 75% đen, cụt

Câu 48.Một cá thể có kiểu gen AB

ab khi giảm phân xảy ra hiện tượng hoán vị giữa A và a với tần số 24% Các loại giao tử tạo thành là:

A 12% AB , 12% ab , 38% Ab , 38% aB B 38% AB , 38% Ab , 12% ab , 12% aB

C 38% AB , 12% Ab , 38% ab , 12% aB D 12% AB , 38% ab , 38% aB , 12% Ab

HẾT

Ngày đăng: 15/06/2021, 16:22

w