Chương này được sửa đổi, bổ sung theo hướng: quy định cụ thể về thực hiện QCDC tại nơi làm việc để bảo đảm quá trình thực hiện đối thoại, thương lượng, đồng thời cũng làm căn cứ để Chính[r]
Trang 1LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG NAM
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG (SỬA ĐỔI) 2012
Quảng Nam, tháng 11/2012
* Những yêu cầu cơ bản để sửa đổi :
1 Nhằm thể chế hóa quan điểm và đường lối đổi mới của Đảng,
cụ thể hóa Hiến pháp năm 1992 về các quyền cơ bản của con người trong lĩnh vực lao động, sử dụng và quản lý lao động;
2 Do tình hình kinh tế-xã hội nói chung và lao động nói riêng đã
có những thay đổi;
3 Do yêu cầu hội nhập khu vực và Quốc tế;
* Những quan điểm cơ bản chỉ đạo sửa đổi :
1 Thể chế hóa đường lối đổi mới của Đảng về xây dựng đồng bộ thể chế Kinh tế thị trườ ng định hướng XHCN;
2 Bảo vệ người lao động; đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
3 Pháp điển hóa nhằm khắc phục tình trạng phải ban hành nhiều văn bản hướng dẫn: kế thừa và phát triển những qui định phù hợp, sửa đổi những qui định chưa phù hợp và bổ sung những qui định mới cần thiết;
4 Tăng cường và đổi mới quản lí Nhà nước về lao động, tôn trọng quyền thương lượng và tự định đoạt của các bên trong lao động;
Trang 25 Tham khảo kinh nghiệm và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các Quốc gia trên Thế giới;
6 Không làm suy giảm những qui định có lợi cho người lao động (TLĐ)
KẾT CẤU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG SỬA ĐỔI
Gồm: 17 chương
- Có 242 Điều, tăng 19 điều so với BLLĐ hiện hành (223 điều)
- Chương được cơ bản chia thành Mục
- Đã đặt tiêu đề cho từng Điều
NỘI DUNG VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI CƠ BẢN
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này gồm 8 điều (từ Điều 1 đến Điều 8) cơ bản vẫn giữ nguyên phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng và có một số điểm mới:
Bổ sung thêm Điều giải thích từ ngữ (đ3): đưa ra 10 khái niệm hoặc định nghĩa Trong đó lưu ý các khái niệm sau:
+ Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở là BCHCĐ cơ sở hoặc BCHCĐ cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập CĐCS (khoản 4 Điều 3)
+ Tranh chấp lao động tập thể về quyền (khoản 8 Điều 3) là tr chấp giữa TTLĐ với người SDLĐ phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau qui định của pháp luật về lao động…
+ Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích (khoản 9 Điều 3): là tr chấp lao động phát sinh từ việc TTLĐ yêu cầu xác lập các điều kiện
Trang 3lao động mới so với qui định của pháp luật lao động, TƯLĐTT, nội quy lao động…
Quy định quyền và nghĩa vụ của NLĐ và NSDLĐ trong đó có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động CĐ của NLĐ và quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc, quyền thành lập, gia nhập hoạt động trong
tổ chức nghề nghiệp của NSDLĐ
Quy định cụ thể các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8): Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da; ngược đãi người lao động; cưỡng bức lao động…
CHƯƠNG II VIỆC LÀM
Chương này gồm 6 điều (từ Điều 9 đến Điều 14) giảm 3 điều so với BLLĐ hiện hành và được quy định thành hai nhóm vấn đề:
Quy định ở mức nguyên tắc các quy định chung về việc làm, giải quyết việc làm (các nội dung này sẽ do Luật Việc làm quy định cụ thể);
Quy định chi tiết các nội dung về việc làm, giải quyết việc làm phát sinh trong quá trình sử dụng LĐ như: trách nhiệm của NSDLĐ trong việc tham gia giải quyết việc làm (Điểm mới của chương này)
CHƯƠNG III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Chương này có 5 mục 44 điều (từ Điều 15 đến Điều 58)
Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về
việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi
bên trong QHLĐ
Hình thức HĐLĐ
HĐLĐ phải được giao kết bằng văn bản Đối với công việc tạm
thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao
động bằng lời nói
Loại HĐLĐ:
- HĐLĐ không xác định thời hạn
Trang 4- HĐLĐ xác định thời hạn là HĐ mà trong đó 2 bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của HĐ trong khoảng thời gian từ đủ
12 tháng đến 36 tháng.
- HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
Khi HĐLĐ xác định thời hạn hết hạn mà NLĐ vẫn tiếp tục làm
việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày HĐLĐ hết hạn, 2 bên phải
ký kết HĐLĐ; nếu không ký kết thì HĐ đã giao kết trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn.
Tương tự như trên, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng trở thành HĐLĐ xác định thời hạn 24 tháng.
Trường hợp hai bên ký kết HĐLĐ mới là HĐ xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu NLĐ vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết HĐLĐ không xác định thời hạn
Quy định nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết HĐLĐ (Điều 19)
Các hành vi mà NSDLĐ không được làm (Điều 20): Giữ bản chính các giấy tờ của NLĐ, bắt buộc NLĐ phải thực hiện b pháp bảo đảm băng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện HĐLĐ;
Phụ lục HĐLĐ (là một bộ phận của HĐLĐ,quy định chi tiết một
số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung HĐLĐ) (Điều 24)
HĐLĐ vô hiệu (Điều 50, Điều 51): Có nội dng trái pháp luật, người ký HĐ không đúng thẩm quyền…
Quy định cụ thể hơn các trường hợp chấm dứt HĐLĐ (điều 36 đến điều 47);
Cụ thể cách tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (điều 48, 49);
Bỏ Quỹ dự phòng mất việc làm
Trang 5Hợp đồng thử việc (Điều 26, Điều 27); Nâng mức tiền lương của NLĐ trong thời gian thử việc “ít nhất phải bằng 85% mức lương của
công việc đó ” (Điều 28).
Quy định mới về cho thuê lại lao động: điều 53 đến 58 (Mục V):
- NLĐ đã được tuyển dụng bởi DN cho thuê lại lao động sau đó
làm việc cho NSDLĐ khác, chịu sự điều hành của NSDLĐ sau và vẫn duy trì QHLĐ với DN cho thuê lại lao động
- Cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và
chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định
- NLĐ được trả lương không thấp hơn tiền lương của những
NLĐ của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau
CHƯƠNG V ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC,
THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, TƯLĐTT
Chương này có 5 muc, 27 điều (từ điều 63 đến điều 89)
Chương này được sửa đổi, bổ sung theo hướng: quy định cụ thể
về thực hiện QCDC tại nơi làm việc để bảo đảm quá trình thực hiện đối thoại, thương lượng, đồng thời cũng làm căn cứ để Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện QCDC trong các loại hình DN, HTX
Bổ sung mục Đối thoại tại nơi làm việc bao gồm:
- Mục đích và hình thức đối thoại tại nơi làm việc (khoản 1, Khoản 2 Điều 63)
- Nghĩa vụ của NSDLĐ và NLĐ trong việc thực hiện QCDC ở
cơ sở (khoản 3 Điều 6)
- Nội dung đối thoại tại nơi làm việc :
+ Tình hình sản xuất, kinh doanh của NSDLĐ
+ Việc thực hiện HĐLĐ, TƯLĐTT, nội quy, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc
Trang 6+ Điều kiện làm việc
+ Yêu cầu của NLĐ, tập thể LĐ đối với NSDLĐ
+ Yêu cầu của NSDLĐ với NLĐ, tập thể LĐ
+ Nội dung khác mà hai bên quan tâm
Bổ sung 1 mục riêng về Thương lượng tập thể, trong đó quy
định:
- Mục đích của TLTT (Điều 66) : Xây dựng QHLĐ hài hòa, tiến
bộ, xác lập QHLĐ mới, giải quyết những khó khăn vướng mắc
- Nguyên tắc của TLTT (Điều 67): Theo nguyên tắc thiện chí, bình đẳng, hợp tác
- Quyền yêu cầu TLTT (Điều 68): Mỗi bên đều có quyền yêu cầu thương lượng
- Nội dung thương lượng tập thể (Điều 70):
+ Tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp và nâng lương
+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa
ca
+ Bảo đảm việc làm đối với NLĐ
+ Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động
+ Nội dung khác mà hai bên quan tâm
- Quy trình thương lượng tập thể (Điều 71)
+ Chuẩn bị thương lượng tập thể:
NSDLĐ cung cấp thông tin về tình hình hoạt động SX,KD; Lấy ý kiến TTLĐ
Thông báo nội dung TLTT
+ Tiến hành thương lượng tập thể :
Tổ chức phiên họp thương lượng tập thể
Việc TLTT phải được lập biên bản,
Trang 7Phổ biến công khai biên bản cho TTLĐ và lấy ý kiến biểu quyết
về các nội dung đã thoả thuận
Trường hợp TL không thành các bên có quyền tiếp tục đề nghị
TL hoặc tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp lao động
Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện NSDLĐ
và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong thương lượng tập thể (Điều 72).
Bổ sung mục về Thỏa ước lao động tập thể, gồm:
- Khái niệm về TƯLĐTT: Là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao
động với người SDLĐ về các điều kiện lao động
- Ký kết TƯLĐTT
- Gửi TƯLĐTT đến cơ quan nhà nước( sau 10 ngày gởi tưdn sở, gởi tư ngành bộ)
- TƯLĐTT vô hiệu và Thẩm quyền tuyên bố TƯLĐTT vô hiệu (Điều 78, Điều 79): Thanh tra lao động hoặc tòa án
* Bổ sung mục về TƯLĐTT doanh nghiệp:
- Ký kết TƯLĐTT ở doanh nghiệp: BCHCĐCS hoặc BCHCĐ cấp trên trực tiếp
- Thực hiện TƯLĐTT ở doanh nghiệp: 2 bên có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc thỏa ước đã ký Trong trường hợp chia, tách, sáp nhập thì xem xét điều chỉnh, bổ sung
- Thời hạn thực hiện TƯLĐTT ở doanh nghiệp : 1 đến 3 năm
* Bổ sung mục về TƯLĐTT ngành:
- Đại diện ký kết (Điều 87): Chủ tịch Công đoàn ngành
- Quan hệ giữa TƯLĐTT ngành với TƯLĐTT doanh nghiêp (Điều 88)
- Thời hạn TƯLĐTT ngành (ĐIều 89): 1 đến 3 năm
Trang 8CHƯƠNG VI TIỀN LƯƠNG
Chương này gồm 14 điều (từ Điều 90 đến Điều 103)
Những quy định mới của chương này:
- Định nghĩa về Tiền lương là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ để thực hiện công việc theo thỏa thuận
Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
Mức lương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu
do CP quy định (Điều 90)
Định nghĩa về mức lương tối thiểu là mức là mức thấp nhất trả cho NLĐ làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ (khoản 1 Điều 91)
Mức lương tối thiểu gồm: “Mức lương tối thiểu được xác định
theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành” (Điều 91).
Các yếu tố xác định MLTT: “ nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, điều kiện kinh tế - xã hội và mức tiền lương trên thị trường lao động” (Điều 91).
* Bãi bỏ quy định yêu cầu NSDLĐ phải đăng ký thang, bảng lương
* Quy định về Hội đồng tiền lương quốc gia: “HĐTLQG là cơ quan tư vấn cho CP, bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ LĐTB&XH, TLĐLĐ Việt Nam và tổ chức đại diện NSDLĐ ở trung ương: VCCI” (Khoản 1, Điều 92)
* Tăng mức lương làm thêm giờ vào ban đêm: “ NLĐ làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, NLĐ còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.” (Khoản 3 Điều 97)
CHƯƠNG VII.THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Trang 9Chương này có 4 mục 14 điều, từ Đ104 đến Đ117
Một số điểm mới :
* Bổ sung giới hạn thời giờ làm thêm theo tháng: không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày, làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12h trong 1 ngày; không quá 30h trong 1 tháng và tổng số không quá 200h trong 1 năm, 1 số trường hợp đặc biệt không quá 300h ( Đ106)
* Tăng thời gian nghỉ tết cổ truyền từ 4 ngày lên 5 ngày
* Bổ sung quy định để NLĐ được nghỉ không hưởng lương 01
ngày khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết;
bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn
CHƯƠNG VIII KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT
CHẤT
Chương này gồm 3 Mục, 15 Điều với các sửa đổi, bổ sung tập trung vào: Nâng cao ý thức kỷ luật lao động của NLĐ, bảo đảm quyền
tự chủ sản xuất, kinh doanh của NSDLĐ
Quy định rõ trình tự, thủ tục đăng ký Nội qui lao động (Điều 120, 121): Người SDLĐ phải đăng ký nội qui lao động với cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và có hiệu lực sau
15 ngày làm việc kể từ ngày gơi đến sở
Bỏ hình thức kỷ luật: chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn
Bổ sung thêm các hành vi áp dụng kỷ luật sa thải,và các trường hợp được coi là có lý do chính đáng của NLĐ tự ý bỏ việc.(điều 126)
Bổ sung: những quy định cấm về xử lý kỷ luật lao động (điều 128); nguyên tắc xử lý bồi thường thiệt hại(điều 131)
CHƯƠNG IX AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐÔNG
Chương này gồm có 3 Mục, 19 Điều
Là Chương quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe, an toàn nghề nghiệp của NLĐ nên những điểm mới của Chương này tập trung: việc
Trang 10cải thiện điều kiện an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc; nâng cao
ý thức tuân thủ an toàn lao động của NLĐ và NSDLĐ; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động
CHƯƠNG X NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LĐ NỮ
Điểm mới chủ yếu của Chương này là: đưa ra các quy định nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác; pháp điển hoá NĐ 23 (DN sử dụng nhiều LĐ nữ)
Tăng thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ lên 6 tháng, tuy nhiên lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng (Điều 157)
Chương XI Những quy định riêng đối với lao động chưa thành
niên và một số lao động khác
- Đối với NLĐ chưa thành niên: bổ sung thêm điều kiện của bố,
mẹ và người giám hộ(điều 161 đến điều 165)
- Đối với NLĐ cao tuổi: Chính phủ quy định trường hợp đặc biệt
sử dụng NLĐ cao tuổi (điều 166, 167)
- Quy định cụ thể về giấy phép lao động; điều kiện, thời hạn, hiệu lực, cấp, cấp lại giấy phép lao động đối với LĐ là người nước ngoài
- Bổ sung các quy định mới về lao động giúp việc gia đình, lao động không trọn thời gian
Chương XII Bảo hiểm xã hội
Chỉ có 2 Điều (Luật hiện hành 12 Điều)
- Tham gia BHXH, BHYT, BHTN (điều 186);
Trang 11- Tuổi nghỉ hưu: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi; tuy nhiên, người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn không quá 05 năm theo quy định của Chính phủ (Điều 187)
CHƯƠNG XIII CÔNG ĐOÀN
Chương này có 6 Điều (từ điều 188 đến Điều 193)
1 Bỏ quy định doanh nghiệp thành lập và hoạt động sau 6 tháng phải thành lập CĐ;
2 Quy định vai trò của CĐ trong QHLĐ (Điều 188):
- Vai trò trách nhiệm của CĐ cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc
hỗ trợ CĐCS; đại diện và bảo vệ quyền lợi của NLĐ ở những nơi chưa thành lập CĐCS
3 Quy định về thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp (Điều 189)
4 Bổ sung các quy định về nghiêm cấm các Hành vi phân biệt đối xử chống công đoàn
5 Bổ sung quyền của cán bộ CĐCS trong quan hệ LĐ (Điều 191)
6 Trách nhiệm NSDLĐ và cơ chế bảo vệ NLĐ làm công đoàn (Điều 192)
7 Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
Chương XIV Giải quyết tranh chấp lao động
Chương này có 5 mục, 31 điều (từ Điều 194 đến Điều 234)
Một số điểm sửa đổi bổ sung cơ bản sau:
+ Bỏ Hội đồng hoà giải cơ sở, thay bằng Hoà giải viên lao động (do cơ quan quản lý nhà nướcvề LĐ quận, huyện cử ra); HGV lao động khi giải quyết tranh chấp lao động tập thể phải xác định loại tranh chấp lao động (Điều 198)
+ Quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền và giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích;
Trang 12không cho phép đình công về quyền, chỉ cho phép đình công về lợi ích (khoản 2 Điều 209)
+ Quy định về vai trò tổ chức và lãnh đạo đình công của công đoàn cấp trên cơ sở ở doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn (Điều 210)
+ Quy định về thủ tục lấy ý kiến tập thể lao động (Điều 212) + Quy định về Tiền lương và quyền lợi của NLĐ trong thời gian đình công (Điều 218)
+ Quy định thẩm quyền quyết định hoãn, ngừng đình công: Chủ tịch UBND tỉnh (Điều 221)
+ Quy định thẩm quyền xử lý cuộc đình công không đúng trình
tự thủ tục: Chủ tịch UBND tỉnh (Điều 222)
+ Quy định quyền, điều kiện đóng cửa tạm thời nơi làm việc (điều 216
3 Chương còn lại cơ bản không thay đổi
Xin cảm ơn các đ/c đã lắng nghe !