1. Trang chủ
  2. » Toán

Tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần X26 - Bộ Quốc Phòng

21 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 408,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

làm việc một cách hứng thú. Động lực làm việc của người lao động là một trong những chủ đề được các nhà quản trị quan tâm đặc biệt bởi chính con người là yếu tố tạo nên sự khác biệt. [r]

Trang 1

1.1.1 Luận án tiến sỹ Error! Bookmark not defined 1.1.2 Luận văn thạc sỹ Error! Bookmark not defined 1.1.3 Các bài báo khoa học Error! Bookmark not defined 1.2 Định hướng nghiên cứu của luận văn Error! Bookmark not defined 1.2.1 Đánh giá chung các công trình nghiên cứu đã giới thiệuError! Bookmark not defined.

1.2.2 Định hướng nghiên cứu của Luận văn Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP Error! Bookmark not defined 2.1 Các khái niệm Error! Bookmark not defined 2.1.1 Nhu cầu Error! Bookmark not defined 2.1.2 Động lực Error! Bookmark not defined 2.1.3 Động lực lao động Error! Bookmark not defined 2.1.4 Tạo động lực lao động Error! Bookmark not defined 2.2 Nội dung tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệpError! Bookmark

not defined

Trang 2

2.2.1 Tìm hiểu nhu cầu của người lao động Error! Bookmark not defined 2.2.2 Sử dụng công cụ tạo động lực cho người lao độngError! Bookmark not defined.

2.2.3 Đánh giá tạo động lực cho người lao độngError! Bookmark not defined 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 2.3.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoàiError! Bookmark not defined 2.3.2 Các nhân tố thuộc về môi trường bên trongError! Bookmark not defined 2.3.3 Các nhân tố thuộc về bản thân người lao độngError! Bookmark not defined 2.4 Kinh nghiệm tạo động lực cho người lao động của một số doanh nghiệpError!

Bookmark not defined

2.4.1 Kinh nghiệm tạo động lực của Công ty xây dựng 319Error! Bookmark not defined.

2.4.2 Kinh nghiệm của Tập đoàn Vingroup Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X26 - BỘ QUỐC PHÒNG Error! Bookmark not defined 3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần X26 – Bộ Quốc Phòng Error!

Bookmark not defined

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công tyError! Bookmark not defined 3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Error! Bookmark not defined 3.1.3 Kết quả hoạt động của Công ty trong giai đoạn 2012- 2016Error! Bookmark not defined.

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần X26 – Bộ Quốc Phòng Error! Bookmark not defined 3.2.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoàiError! Bookmark not defined.

3.2.2 Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong Công ty cổ phần X26 – Bộ Quốc

Phòng Error! Bookmark not defined 3.3 Phân tích thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần X26 – Bộ Quốc Phòng Error! Bookmark not defined.

Trang 3

3.3.1 Tìm hiểu nhu cầu của người lao động trong công tyError! Bookmark not defined.

3.3.2 Sử dụng công cụ tạo động lực cho người lao độngError! Bookmark not defined.

3.3.3 Đánh giá công tác tạo động lực cho người lao động của Công ty cổ phần X26 –

Bộ Quốc Phòng Error! Bookmark not defined 3.4 Nhận xét chung về tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần X26 –

Bộ Quốc Phòng Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined Error! Bookmark not defined 3.4.3 Nguyên nhân Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X26 – BÔ QUỐC PHÒNG Error! Bookmark not defined 4.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần X26 – Bộ Quốc Phòng giai đoạn 2016- 2020 Error! Bookmark not defined 4.1.1 Thuận lợi và khó khăn Error! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined 4.1.3 Các mục tiêu chủ yếu Error! Bookmark not defined 4.1.4 Định hướng phát triển nguồn nhân lực của Công tyError! Bookmark not defined.

4.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty

cổ phần X26 – Bộ Quốc Phòng giai đoạn 2016- 2020Error! Bookmark not defined.

4.2.1 Hoàn thiện công tác tìm hiểu nhu cầu người lao động và đánh giá công tác tạo

động lực cho lao động Error! Bookmark not defined 4.2.2 Hoàn thiện các công cụ tài chính trong tạo động lực cho lao động Error! Bookmark not defined.

4.2.3 Hoàn thiện các công cụ phi tài chính trong tạo động lực lao động Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Qua thời gian được tiếp xúc thực tế tại công ty cổ phần X26 – Bộ Quốc Phòng, tác giả nhận thấy công ty cổ phần X26 đã sử dụng nhiều biện pháp tạo động lực cả về vật chất và tinh thần Các hoạt động này cũng đã tạo động lực cho cán bộ, công nhân viên trong công ty tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế như: nặng về thành tích, nhiều tiêu chí vẫn chưa phản ánh đúng hiệu quả công việc, chưa công bằng, hệ thống đánh giá chưa phù

hợp… Vì thế, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Tạo động lực cho người lao động

tại công ty cổ phần X26 – Bộ Quốc Phòng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ

của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu về lý luận: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về động lực và tạo động lực làm việc cho người lao động

- Mục tiêu thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tạo động lực làm

việc cho người lao động tại công ty cổ phần X26 – Bộ Quốc Phòng, từ đó đề xuất những giải pháp cho công ty cổ phần X26 để tạo động lực cho người lao động trong thời gian tiếp theo;

Trang 5

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Công ty cổ phần X26 – Bộ Quốc Phòng

+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu dựa trên thông tin và số liệu của công ty trong giai đoạn 2012 – 2016 và giải pháp đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu

- Với dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát, số phiếu là

200 cho lao động trực tiếp sản xuất tại tất cả các Xí nghiệp trong Công ty và 50 lao động gián tiếp của các phòng ban của Công ty

- Với dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các số liệu chính

thức từ bộ phận nhân sự và các phòng ban chức năng khác để phân tích thực trạng nguồn nhân lực và các chính sách đối với cán bộ, công nhân viên của công ty; Báo cáo tổng kết các phong trào Hội phụ nữ, Đoàn Thanh niên

4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

- tổng hợp; phân tích - so sánh; phân tích

- dự báo

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được kết cấu gồm 04 chương

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quan

1) Lê Đình Lý (2012), Chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã cho cán bộ công chức cấp xã Luận án tiến sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân

2) Nguyễn Thị Phương Lan (2015) Hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức ở các cơ quan hành chính nhà nước Luận án tiến sỹ, Học viện hành chính quốc gia

1) Trần Phương Nga (2010) Luận văn thạc sỹ “Một số biện pháp tạo động lực cho người lao động trong công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và nạo vét công trình thủy” Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội

2) Hồ Thanh Hải (2012) Luận văn thạc sỹ “Tạo động lực cho người lao động ở Trung tâm Công nghệ thông tin Ngân hàng BIDV” Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,

Trần Thị Thu Hà (2010), Tạo động lực lao động tại VietinBank, Bài nghiên cứu

khoa học đăng trên tập san nội bộ của Vietinbank, số 45

Hoàng Văn Nam (2014), Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng

cao hiệu quả hoạt động của Tổ chức hành chính nhà nước, Bài nghiên cứu đăng trên Tạp chí

Tổ chức Nhà nước, số 121

Trang 7

Hồ Trọng Lai, (2017), Tạo động lực làm việc, Bài báo đăng trên Tạp chí Thời báo

Sài Gòn, số 134

1.2 Định hướng nghiên cứu của luận văn

Qua các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài, tác giả nhận thấy các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ những nội dung liên quan đến động lực, động lực lao động và quá trình tạo động lực lao động Các học thuyết về tạo động lực cho người lao động cũng được đưa ra một cách tương đối toàn diện bao gồm các học thuyết về nội dung cấu thành động lực như: thuyết nhu cầu của Maslow, thuyết ERG của Alderfer, thuyết thành tựu của McCelland hay thuyết hai nhân tố của F Herzberg… Đây chính là tài liệu quan trọng giúp tác giả hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản của luận văn

Mỗi công trình đều có hướng nghiên cứu khác nhau, tuy nhiên, tựu chung lại, trên

cơ sở vận dụng các lý thuyết phù hợp với hoạt động thực tiễn tại mỗi tổ chức, các tác giả đều phân tích một cách khá toàn diện dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tạo động lực Do những đặc điểm riêng có của mỗi đơn vị mà có những mặt hạn chế, ưu điểm khác nhau, cho nên, các giải pháp được đề xuất tuy có thể trùng nhau nhưng việc triển khai tại mỗi doanh nghiệp, tổ chức lại có những hướng đi riêng phù hợp Đó là cơ sở để tác giả có thể tiếp thu, học hỏi và áp dụng tại tổ chức mà mình nghiên cứu

Do đó, tác giả khẳng định đề tài “Tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ

phần X26 – Bộ Quốc Phòng” hoàn toàn không trùng lắp với các công trình nghiên cứu

đã công bố

Trang 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO

NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 Các khái niệm

Phillip Kotler khi nghiên cứu về nhu cầu trong hoạt động marketing đã đưa ra định nghĩa: “Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được” [23,tr131]

Động lực là những yếu tố có ý thức hoặc vô thức khơi dậy và định hướng hành động, ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành động để đạt được mục tiêu mong muốn đó

“Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường

nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó” [22,tr134]

“Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động” [9,tr143]

“Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức” [9,tr145]

2.2 Nội dung tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp

a Tìm hiểu nhu cầu của người lao động

Từ việc xác định được nhu cầu của người lao động, tổ chức sẽ có căn cứ để xác định phương pháp tạo ra lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần phù hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu của người lao động, điều này cũng có nghĩa, xác định nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của từng nhóm người lao động để tổ chức đưa ra được những phương pháp kích thích vật chất và kích thích tinh thần phù hợp, hiệu quả trong công tác tạo động lực lao động của tổ chức

Việc này có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau trong đó việc tiến hành các cuộc nghiên cứu, điều tra về nhu cầu và sự hài lòng của nhân viên được coi là phương thức sử dụng rộng rãi nhất, đem lại hiệu quả cao và thường được tiến hành với một chí

Trang 9

phí hợp lý Hiện nay, một số doanh nghiệp cũng có thể tiến hành thêm các cuộc phỏng vấn người lao động khi họ quyết định thôi việc Các cuộc điều tra, phỏng vấn cần được

tiến hành một cách thường xuyên và chuyên nghiệp

b Sử dụng công cụ tạo động lực cho người lao động

* Các công cụ tài chính

- Tiền lương

Tiền lương một công cụ tạo tạo động lực cho người lao động hăng hái làm việc, tăng năng suất lao động Để tiền lương của doanh nghiệp tạo ra động lực lao động thì tiền lương được chi trả cho người lao động phải đảm bảo tính công bằng Do vậy mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một hệ thống trả lương sao cho hợp lý và khoa học, tiền lương phải

có chức năng kích thích tức là tạo động lực trong lao động

- Tiền thưởng

Để tạo động lực cho lao động thì doanh nghiệp phải lựa chọn thực hiện các loại tiền thưởng hợp lý như thưởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng; Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm; Thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu; thưởng sáng kiến; Thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp; Thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động,…

Doanh nghiệp cần phải thực hiện quy trình xét thưởng công khai, minh bạch và đảm bảo công bằng, dựa trên kết quả thực hiện công việc cũng như những đóng góp của người lao động cho tổ chức

Mức tiền thưởng cao, phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp cho người lao động cảm thấy hài lòng hơn và có động lực làm việc hơn

Cũng như mọi công cụ khác nó đảm bảo khách quan, công bằng

Các chương trình phải được sự hưởng ứng của nhân viên: Nêu không nó sẽ

Trang 10

không thể nâng cao động lực cho người lao động được gây ra tình trạng “tiền mất tật mang của doanh nghiệp” do tính chất gián tiếp của nó.

* Các công cụ phi tài chính

- Phân công công việc

Phân công công việc cho người lao động là giao trách nhiệm và quyền hạn cho người lao động thực hiện công việc trong doanh nghiệp

- Đánh giá thực hiện công việc

J Stacey Adams cho rằng nhân viên có xu hướng đánh giá sự công bằng bằng cách so sánh công sức họ bỏ ra so với những thứ họ nhận được cũng như so sánh tỷ lệ

đó của họ với tỷ lệ đó của những đồng nghiệp trong công ty Nếu kết quả của sự so sánh

đó là sự ngang bằng nhau tức công bằng thì họ sẽ tiếp tục duy trì nỗ lực và hiệu suất làm việc của mình

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đối với người lao động nếu như đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp được tiến hành khoa học, hợp lý, phù hợp với nhu cầu của người lao động và yêu cầu của tổ chức trong hoạt động kinh doanh mới tạo động lực lao động

- Môi trường làm việc

Tạo điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi đó là tạo ra các điều kiện về công nghệ, máy móc, thiết bị tốt để phục vụ cho lao động

c Đánh giá tạo động lực cho người lao động

- Kỷ luật lao động

- Tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong công việc

- Mức độ hài lòng của người lao động với công việc

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp

a Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài bao gồm: Đặc điểm của thị trường lao động; Môi trường luật pháp; Môi trường kinh tế xã hội; Các chính sách nhân sự của doanh nghiệp khác

b Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong: Mục tiêu, định hướng phát triển của doanh nghiệp; Quan điểm của lãnh đạo công ty về tạo động lực; Chính sách nhân sự của

Trang 11

doanh nghiệp; Năng lực tài chính; Văn hóa doanh nghiệp

c Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động: Nhu cầu; Khả năng, năng lực của người lao động; Đặc điểm về tính cách; Mục tiêu cá nhân

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI

LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X26 – BỘ QUỐC PHÕNG

3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần X26 – Bộ Quốc Phòng

Công ty cổ phần X26 được thành lập từ những năm 1978, tiền thân là Xưởng quân dụng 26 với nhiệm vụ là sản xuất các loại mũ, giầy, cáng, võng, balo, nhà bạt để cung cấp quan trang cho các đơn vị Quân đội

Qua nhiều giai đoạn xây dựng và phát triển, Công ty 26 được chuyển đổi từ Công

ty Nhà nước sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 3614/QĐ-BQP ngày 16/12/2006 của Bộ Quốc phòng

Công ty đã nhanh chóng nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, chủ động sắp xếp lại các xí nghiệp thành viên để phù hợp với điều kiện sản xuất Công ty chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị máy móc

Công ty cổ phần X26 Bộ Quốc phòng hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm giày dép, dệt may, chế biến gỗ, mũ cao cấp đáp ứng nhu cầu của quân đội cũng như khu vực kinh tế khác và các sản phẩm lều, bạt, đồ nhựa đặc thù của quân đội Mỗi nhóm sản phẩm của Công ty có hơn 20 sản phẩm các loại, đa dạng từ kiểu dáng tới mẫu

mã Sản lượng các sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hằng năm đều có sự gia tăng

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động tại Công ty

cổ phần X26 – Bộ Quốc Phòng

a Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài

- Đặc điểm của thị trường lao động: Hà Nội là một trong những địa phương có thị trường lao động phong phú, đa dạng Các ngành sản xuất của Công ty cũng không yêu cầu công nghệ quá phức tạp, nhu cầu sử dụng lao động lớn nhưng nguồn lao động thường sẵn có

Ngày đăng: 16/01/2021, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w