1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DNA fingerprintingdau van tay DNA

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dấu Vân Tay DNA
Tác giả Huỳnh Hoàng Huy, Phan Thị Thu, Nguyễn Đức Trung
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thúy Hương
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình tự vòng D của ty thể  Ưu điểm :  Xác định được trường hợp hài cốt bị phân hủy gần hết  Kết quả nhanh chóng, chính xác  Nhược điểm :  Kết quả không đại diện cho cá nhân, chỉ đặ[r]

Trang 1

Protein

markers

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM

Bộ môn: Công Nghệ Sinh Học

Trang 3

Nội dung

Phần 1: Tổng quan Dấu vân tay DNA Phần 2: Phương pháp và kỹ thuật

Trang 4

Mỗi một con người đều có một đặc trưng riêng về cấu trúc di truyền của mình, được xác định bằng chuỗi di truyền DNA.

Mỗi một con người đều có một đặc trưng riêng về cấu trúc di truyền của mình, được xác định bằng chuỗi di truyền DNA.

Trang 5

- NSTquyết định cấu trúc đặc tính cho mỗi cá thể

- NST được tạo bởi vật liệu chứa thông tin di truyền DNA thừa kế

từ cha và mẹ

- Mỗi cá thể sống nhận chất liệu DNA 50% từ cha và 50% từ mẹ.

- NSTquyết định cấu trúc đặc tính cho mỗi cá thể

- NST được tạo bởi vật liệu chứa thông tin di truyền DNA thừa kế

từ cha và mẹ

- Mỗi cá thể sống nhận chất liệu DNA 50% từ cha và 50% từ mẹ.

- Con người có khoảng 35000

gen

- có đến 99% gen không có chức năng(rất đa dạng, khác nhau từng các thể).

- Con người có khoảng 35000

gen

- có đến 99% gen không có chức năng(rất đa dạng, khác nhau từng các thể).

Trang 6

Nhận dạng cá thể

- Mỗi người có số lượng trình tự các đoạn lặp lại ( Variable number of tandem repeats -VNTR ) khác nhau và đặc trưng cho mỗi cá thể

- Dấu vân tay DNA là một dấu chuẩn đang dùng hiện nay

- Mỗi người có số lượng trình tự các đoạn lặp lại ( Variable number of tandem repeats -VNTR ) khác nhau và đặc trưng cho mỗi cá thể

- Dấu vân tay DNA là một dấu chuẩn đang dùng hiện nay

Trang 7

Dấu vân tay DNA là gì?

Dấu vân tay DNA là phương pháp phân tích các trình tự base lặp lại nhằm phát hiện sự khác biệt giữa cá nhân này với cá nhân khác, hoặc tìm xem

họ có quan hệ huyết thống với nhau hay không.

Dấu vân tay DNA là phương pháp phân tích các trình tự base lặp lại nhằm phát hiện sự khác biệt giữa cá nhân này với cá nhân khác, hoặc tìm xem

họ có quan hệ huyết thống với nhau hay không.

Trang 8

Xuất hiện lần đầu tiên ở Anh năm

Trang 9

Ứng dụng dấu vân tay DNA

Xác định mối quan hệ huyết thống

• Nhận dạng tội phạm và khoa học hình sự

• Xác định đặc trưng cá thể

• Nghiên cứu mối quan hệ tiến hóa giữa các loài

Trang 10

Các loại xét nghiệm dấn vân tay DNA

Xét nghiệm RFLP

Xét nghiệm PCR

Xét nghiệm RFLP

Xét nghiệm PCR

Trang 11

XÉT NGHIỆM RFLP

Trang 12

Các tiểu vệ tinh (minisatellite)

DNA Minisatellitae gồm các đoạn ngắn có

Tiểu vệ tinh đa vị trí

Tiểu vệ tinh đơn vị trí

Tiểu vệ tinh đơn vị trí

Các tiểu vệ tinh

Các tiểu vệ tinh

Trang 14

Kết quả

Trang 15

Xét nghiệm tương tự như với tiểu vệ tinh đa vị trí

Kết quả chỉ có thể xuất hiện 3 loại kiểu hình vị trí : ngắn – ngắn, dài – dài, ngắn – dài

Tiểu vệ tinh đơn vị trí

Trang 16

Kết quả

Trang 17

Xét nghiệm RFLP

Ưu điểm:

 Phương pháp đơn giản, dễ thực hiện

 Cho kết quả nhanh chóng, chính xác

 Kết quả có thể đại diện cho từng cá nhân

Nhược điểm:

 Mẫu xét nghiệm phải đủ lớn

 Mẫu cần phải sạch, không lẫn nhiều mảnh DNA do mẫu bị phân hủy

Trang 18

XÉT NGHIỆM PCR

Trang 19

Các vi vệ tinh (microsatellite)

Các vi vệ tinh là các đoạn lặp lại ngắn 2-6 bp và kích thước nhỏ (dưới 1000 base), lặp từ 10-60 lần

(Short Tandem Repeats): Các trình tự lặp lại ngắn

- Ví dụ : HUMTHO1 nằm trên intron 1 của gen tyrosine hydroxylase, FGA nằm trên intron 3 của a-fibrinogen, FES, VWA, D18S51 …

(Polymerase Chain Reaction )

Trang 21

- Khối các đoạn lặp 2 Nu là phổ biến nhất ( 0,5% genome ) : trong đó lặp cặp CA/GT là phổ biến và có tính đa hình cao, cặp AT/TA và cặp AG/TC thì phổ biến còn cặp CG/GC thì hiếm gặp.

- Khối các đoạn lặp 1 Nu : trong đó lặp

A và T thì rất phổ biến còn lặp G và C thì rất hiếm

Trang 22

Trình tự phát hiện DNA Fingerprinting dựa trên STRs

1 Tách chiết các mẫu DNA thử nghiệm

2 Khuếch đại các STRs trong mẫu DNA

bằng kĩ thuật PCR với mồi đặc hiệu cho STR muốn khuếch đại

3 Điện di phát hiện kích thước của STR

được khuếch đại

4 Phân tích thống kê dựa trên tần số

xuất hiện các allele của các loci STR trong quần thể để tính được xác suất sai lầm hay chính xác.

Trang 24

Kĩ thuật PCR

Trang 25

Kết quả

Sau khi STR được nhân bản bằng PCR, trong ống nghiệm sẽ thu được 3 dạng kiểu hình về kích thước của STR tùy

thuộc vào STR trong DNA là dạng

đồng hợp tử hay dị hợp tử

Trang 26

Sự phân phối kích thước một loại

STR trong các cá nhân của một quần thể rất rộng

VD: Kích thước của HUMTHO1 phân

phối trong quần thể dao động từ

146-273 base với sự khác biệt 2 kích thước gần nhau không quá 6 base

=> Sự khác biệt kích thước của một

STR rất đa hình => Phân biệt được

cá nhân này với cá nhân khác nếu

làm xét nghiệm STRs dựa trên nhiều loại STR một lúc

Trang 27

MO: mẹ, CH: con, PF1: cha có thể 1, PF2: cha

có thể 2

Xét nghiệm (A) cho thấy PF1 không thể là

cha ruột của CH, xét nghiệm (B) cho thấy

PH2 có thể nhưng chưa chắc là cha của CH

Trang 29

Ví dụ minh họa

Trang 30

Xét nghiệm quan hệ huyết thống

Mẫu thử: Mẫu quệt niêm mạc má của các cá nhân thử nghiệm.

Tách chiết DNA từ mẫu niêm mạc nhờ Bộ thuốc thử tách

chiết niêm mạc má do công ty Nam Khoa chế tạo

Các mẫu DNA tách chiết này được cho vào chạy PCR với 12 mồi đặc hiệu cho 12 loci STR dùng làm dấu vân tay DNA

Các mồi được đánh dấu huỳnh quang với 3 màu khác

nhau để máy điện di mao quản nhận diện được

Trang 31

Các mồi cho 12 loci STR được dùng cho phân tích DNA fingerprinting

Trang 32

Kết quả

Trang 33

Ví dụ minh họa

Hình pháp học: Truy tìm thủ phạm và tung tích nạn nhân

Nạn nhân bị đốt cháy đen thành

than???

Trang 34

Ưu điểm

Mẫu thu thập không nhất thiết phải đạt

tiêu chuẩn cao

Có thể khuếch đại gen nhờ sử dụng PCR, phân tích trên nhiều locus với nhiều STR đồng thời => kết quả chính xác hơn

Kỹ thuật PCR/STR gắn huỳnh quang rất

tốt, nên rất dễ phát hiện tự động, thuận lợi cho phân tích pháp y, bảo quản và dễ phục hồi số liệu.

=> Kỹ thuật được dùng nhiều nhất hiện nay

Trang 35

Xét nghiệm DNA có chính xác

100% ???

Trang 38

Một số vấn đề của DNA Fingerprinting

Sai sót trong khâu kĩ thuật và điều

kiện tối ưu

Có thể nhiễm DNA ngoại lai

Chọn mẫu: Mẫu không đại diện,

không điển hình hoặc bị thoái hóa

Độ tin cậy của dữ liệu trong quần thể

Trong pháp y: Bằng chứng – DNA đó

có lấy từ mẫu bệnh phẩm nguyên thủy hay không?

Trang 39

Một số vấn đề của DNA Fingerprinting

Các vấn đề pháp lý, đạo đức

Ngân hàng dữ liệu DNA tội phạm

- Dữ liệu bị thiếu hụt do chỉ lấy DNA

từ tội phạm

- Người bình thường khi cần xét

nghiệm DNA, có nguy cơ kết quả DNA

bị lạm dụng

Một số vấn đề khác

Trang 40

DNA Fingerprinting không những đưa hình

sự Y pháp lên một bước tiến mới mà nó còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành

khoa học khác, kể cả ứng dụng trong

nghiên cứu tế bào mầm và tạo sinh vô tính.

Trang 41

THANK YOU

Trang 42

Trình tự vòng D của ty thể

Ngày đăng: 15/06/2021, 05:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w