- Điểm 0,5 - 2: Không đảm bảo được yêu cầu của bài tập làm văn, kể không đúng ngôi kể, lời văn lủng củng, sai nhiều lỗi các loại hoặc viết một vài câu, đoạn có liên quan..[r]
Trang 1I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 1, môn Ngữ văn lớp 6, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức : Kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan.
- Cách thức tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm trước (15
phút), thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận (75 phút)
III THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 6, học
kì 1.
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
KHUNG MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRA ỂM TRA
Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung, chương…)
Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp Cấp độ cao
L
L
T N K Q
N K Q
TL
Chủ đề 1
Văn học
Truyện dân gian
Thánh Gióng Truyện cười
Thể loại
Truyện
Số câu 5
2,0điểm= 20%
Số câu 2
Số điểm 0,5
Số câu 2
Số điểm 0,5
Số câu 1
Số điểm 1
Số câu 5 2,0điểm
= 20%
Chủ đề 2
Tiếng việt
Từ,cụm từ
Từ mượn Cụm động từ Cụm tính từ Cụm danh từ
Nghĩa của từ lỗi lặp từ
Số câu 6
1,5điểm= 25%
Số câu 4
Số điểm 1,0
Số câu 2
Số điểm 0,5
Số câu 6 1,5điểm
= 15%
Chủ đề 3
Tập làm văn
Viết bài tập làm văn
tự sự
Sự việc và nhân vật
Giao tiếp
làm văn tự sự
Số câu3
5,5điểm=.55%
Số câu 1
Số điểm 0,25
Số câu 1
Số điểm 0,25
Số câu 1
Số điểm 6
Số câu3 6,5điểm
=.65%
Tổng số câu 15
Tổng số điểm 10
Tỉ lệ 100%
Số câu 7
Số điểm 1,75 17,5%
Số câu 5
Số điểm 1,25 12,5%
Số câu 2
Số điểm 7 70%
Số câu 14
Số điểm 10,0
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 2Trường THCS Tham Đôn
Lớp : 6……
HVT :
THI HỌC KÌ I Mơn: Ngữ văn khối 6 ( Phần Trắc nghiệm) Thời gian làm bài 15 phút.
Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh trịn chữ cái đầu câu đúng nhất ( 3điểm)
Câu 1: Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản?
A Trị chuyện B Ra lệnh C Dạy học D Giao tiếp.
Câu 2: Truyền thuyết “Thánh Giĩng”phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?
A Lịng tơn kính trời đất của tổ tiên B Người anh hùng đánh giặc cứu nước
C Khát vọng chế ngự tự nhiên D Niềm tin, niềm tự hào dân tộc.
Câu 3: Bộ phận từ mượn nhiều nhất trong Tiếng Việt là ?
A Tiếng Hán B Tiếng Pháp C Tiếng Anh D Tiếng Nga.
Câu 4: Nhĩm truyện nào trong các nhĩm sau đây khơng cùng thể loại?
A Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Giĩng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
B Thầy bĩi xem voi; Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
C Sự tích Hồ Gươm; Đeo nhạc cho Mèo; Em bé thơng minh.
D Cây bút thần; Thạch Sanh; Ơng lão đánh cá và con cá vàng.
Câu 5: Cách giải thích nào khơng đúng về ”nghĩa của từ”?
A Đọc nhiều lần từ cần được giải thích B Dùng từ đồng nghĩa vời từ cần được giải thích.
C Trình bày khái niệm mà từ biểu thị D Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích.
Câu 6: Hai yếu tố quan trọng trong văn bản tự sự là gì?
A Tình cảm, cảm xúc B Sự việc và nhân vật.
C Nhân vật và cảm xúc D Cảm xúc và sự việc.
Câu 7: Vị ngữ của câu nào sau đây khơng cĩ cụm động từ ?
A Viên quan ấy đã đi nhiều nơi B Thằng bé cịn đang đùa nghịch ở sau nhà.
C Ngày hơm ấy, nĩ buồn D Người cha cịn đang chưa biết trả lời ra sao.
Câu 8: Truyện ngụ ngơn thiên về chức năng nào?
A Phản ánh cuộc sống B Giáo dục con người.
C Tố cáo xã hội D Cải tạo con người và xã hội.
Câu 9: Cụm từ nào sau đây khơng phải là cụm danh từ?
A Đang học bài B Một lưỡi búa.
C Những học sinh D Cả làng.
Câu 10: Dịng nào dưới đây là cụm danh từ?
A Đang nổi sĩng mù mịt B Khơng muốn làm nữ hồng.
C Một lâu đài lớn D Lại nổi cơn thịnh nộ.
Câu 11: Mục đích chính của truyện cười là gì?
A Phản ánh hiện thực cuộc sống B Nêu ra các bài học giáo dục con người.
C Đả kích một vài thĩi xấu D Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán.
Câu 12: Trong các câu sau, câu nào mắc lỗi lặp từ ?
A Cây tre Việt Nam, cây tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.
B Tre giữ làng, giữ nước giữ mái nhà tranh
C Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người lớn lên.
D Truyện Thạch Sanh là một truyện hay nên em rất thích truyện Thạch Sanh.
Đề 1
Trang 3Lớp : 6……
HVT :
Mơn: Ngữ văn khối 6 ( Phần Trắc nghiệm) Thời gian làm bài 15 phút.
Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh trịn chữ cái đầu câu đúng nhất ( 3điểm)
Câu 1: Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản?
A Trị chuyện B Giao tiếp C Dạy học D Ra lệnh
Câu 2 : Truyền thuyết “Thánh Giĩng”phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?
A Lịng tơn kính trời đất của tổ tiên B Khát vọng chế ngự tự nhiên
C Người anh hùng đánh giặc cứu nước D Niềm tin, niềm tự hào dân tộc
Câu 3: Bộ phận từ mượn nhiều nhất trong Tiếng Việt là ?
A Tiếng Anh B Tiếng Pháp C Tiếng Hán D Tiếng Nga.
Câu 4: Nhĩm truyện nào trong các nhĩm sau đây khơng cùng thể loại?
A Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Giĩng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
B Thầy bĩi xem voi; Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt,Miệng.
C Cây bút thần; Thạch Sanh; Ơng lão đánh cá và con cá vàng.
D Sự tích Hồ Gươm; Đeo nhạc cho Mèo; Em bé thơng minh.
Câu 5: Cách giải thích nào khơng đúng về “nghĩa của từ”?
A Trình bày khái niệm mà từ biểu thị B Dùng từ đồng nghĩa vời từ cần được giải thích.
C Đọc nhiều lần từ cần được giải thích D Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích.
Câu 6: Hai yếu tố quan trọng trong văn bản tự sự là gì?
A Tình cảm, cảm xúc B Nhân vật và cảm xúc.
C Sự việc và nhân vật D Cảm xúc và sự việc.
Câu 7: Vị ngữ của câu nào sau đây khơng cĩ cụm động từ ?
A Viên quan ấy đã đi nhiều nơi B Thằng bé cịn đang đùa nghịch ở sau nhà.
C Ngày hơm ấy, nĩ buồn D Người cha cịn đang chưa biết trả lời ra sao.
Câu 8: Truyện ngụ ngơn thiên về chức năng nào?
A Phản ánh cuộc sống B Giáo dục con người.
C Tố cáo xã hội D Cải tạo con người và xã hội.
Câu 9: Cụm từ nào sau đây khơng phải là cụm danh từ?
A Một lưỡi búa B Những học sinh.
C Đang học bài D Cả làng.
Câu 10: Dịng nào dưới đây là cụm danh từ?
A Đang nổi sĩng mù mịt B Khơng muốn làm nữ hồng
C Một lâu đài lớn D Lại nổi cơn thịnh nộ
Câu 11: Mục đích chính của truyện cười là gì?
A Phản ánh hiện thực cuộc sống B Nêu ra các bài học giáo dục con người.
C Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán D Đả kích một vài thĩi xấu.
Câu 12: Trong các câu sau, câu nào mắc lỗi lặp từ ?
A Cây tre Việt Nam, cây tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.
B Tre giữ làng, giữ nước giữ mái nhà tranh
C Truyện Thạch Sanh là một truyện hay nên em rất thích truyện Thạch Sanh.
D Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người lớn lên.
Đề 2
Trang 4Trường THCS Tham Đôn
Lớp : 6……
HVT :
THI HỌC KÌ I MƠN: Ngữ văn khối 6 ( Phần Tự luận ) Thời gian làm bài 75 phút Điểm TL TS Điểm Lời phê của GV Câu hỏi: ( 7 điểm) Bài làm
Câu 1: Điền vào chỗ trống khái niệm dưới đây : (1 điểm)
……… là loại truyện dân gian kể về những nhân vật và sự kiện cĩ liên
quan đến lịch sử thời quá khứ, thường cĩ yếu tố ………Mục đích: thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về những nhân vật và sự kiện lịch sử được kể.
Câu 3: Đề tập làm văn (6 điểm)
Hãy kể tĩm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo ngơi thứ nhất.
Trang 51 Phần Trắc nghiệm (3 điểm) 12 câu (mỗi câu đúng đạt 0.25 đ)
2 Phần Tự luận: (7 điểm)
Câu : (1 điểm)
- Truyền thuyết (0,5 điểm)
- Tưởng tượng kì ảo (0,5 điểm)
Câu 2: Tập làm văn (6 điểm)
A/ Yêu cầu chung:
- Thể loại: Tự sự
- Nội dung: Kể lại truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
- Biết lựa chọn nhân vật đóng vai xưng “tôi”.
B/ Yêu cầu cụ thể : * Bài làm cần đảm bảo một số nội dung sau: Kể lại nội dung
câu chuyện theo trình tự diễn biến sự việc như sau:
- Giới thiệu sự việc vua Hùng kén rể cho Mị Nương.
- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn.
- Vua Hùng ra điều kiện chon rể.
- Sơn Tinh đến trước được vợ.
- Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh.
- Hai bên giao chiến hàng tháng trời: Sơn Tinh vẫn vững vàng, Thủy Tinh đã kiệt sức.
- Cuối cùng Thủy Tinh Thua, rút quân về.
- Hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh.
C/ Biểu điểm:
- Điểm 5 - 6: Đảm bảo các yêu cầu trên, biết lựa chọn nhân vật đóng vai xưng “tôi”,
thể hiện sự sáng tạo về kĩ năng cũng như nội dung, lời văn trong sáng, trôi chảy, sai không quá 3 lỗi các loại.
- Điểm 3,5 - 4,5: Đảm bảo các yêu cầu trên, biết lựa chọn nhân vật đóng vai xưng
“tôi”, thể hiện nội dung câu chuyện, diễn đạt đôi chỗ còn vụng, không sáng tạo trong khi kể, sai không quá 6 lỗi các loại.
- Điểm 2 - 3: Chưa đảm bảo được yêu cầu của bài tập làm văn, xác định đúng ngôi kể
thứ nhất, lời văn lủng củng nhiều chỗ, bài làm bẩn, cẩu thả, sai không quá 8 lỗi các loại.
- Điểm 0,5 - 2: Không đảm bảo được yêu cầu của bài tập làm văn, kể không đúng
ngôi kể, lời văn lủng củng, sai nhiều lỗi các loại hoặc viết một vài câu, đoạn có liên quan.
- Điểm 0: Không làm được bài (bỏ giấy trắng hoặc ghi vài câu vô nghĩa)
VI/ XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
**************