1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bai 8 ly 7 va bai 1415 ly 9

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 29,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm Gv nhaän xeùt vaø thoáng nhaát caàu loõm C1; ảnh ảo, ảnh lớn hơn vật câu trả lời ghi bảng +Aûnh ảo không hứng được C2; Boá trí : Ñaët göông phaúng - Yêu cầu hs đọc TN2 C2 , tr[r]

Trang 1

Tuần: 08 Ngày soạn: 12/10/12 Tiết: 08 Ngày dạy: 15/10/12

BÀI 8: GƯƠNG CẦU LÕM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là cĩ thể biến đổi một chùm tia song song

thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc cĩ thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song

2 Kĩ năng

- Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

3 Thái độ

- Thực hành nghiêm túc, báo cáo trung thực nghiêm túc

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Đèn pin để tạo chùm tia tới song song và phân kỳ

- gương cầu lõm, gương phẳng có cùng đường kính

2. Học sinh

Mỗi nhóm:

- Một có giá đỡ thẳng đứng, một với gương cầu lõm

- Một viên phấn, một màn chắn sáng có giá đỡ

- Một đèn pin để tạo chùm tia tới song song và phân kỳ

III.

TƠ CH Ư C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ơn định l ơ p : GV kiểm tra sỹ sớ HS.

2 Kiểm tra bài cu ( Kiểm tra 15 phút )

*Đề bài

Câu 1: So sánh tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi và ảnh tạo bởi gương phẳng?

Câu 2: Dựa vào tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của điểm sáng S và vật sáng AB đặt trước gương phẳng (hình vẽ)?

* Đáp án và hương dẫn chấm

Câu 1: (6đ) mỗi ý trả lời đúng được 1,5đ

_ Giớng nhau: đều là ảnh ảo khơng hứng được trên màn chắn

_ Khác nhau: + ảnh tạo bởi gương phẳng cĩ độ lớn bằng vật

+ ảnh tạo bởi gương cầu lồi cĩ độ lớn nhỏ hơn vật

Trang 2

+ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng Câu 2: (4đ) Vẽ đúng ảnh trong mỗi trường hợp cho 2 điểm

3 Bài mơi

Hoạt động 1: Giơi thiệu bài mơi

Trong thực tế khoa học kĩ

thuật đã giúp con người sử

dụng năng lượng mặt trời vào

việc chạy ô tô đun bếp , làm

pin … Bằng cách sử dụng

gương cầu lõm Vây gương

cầu lõm là gì? Gương cầu lõm

có tính chất gì mà thu được

năng lượng mặt trời?

- Hs theo dõi, lắng nghe, suy nghĩ và dự đốn câu trả lời

Hoạt động 2: Ảnh tạo bởi gương cầu lõm

- Yêu cầu hs đọc TN, nhận

dụng cụ và tiến hành làm Tn

- Yêu cầu hs trả lời C1

Gv nhận xét và thống nhất

câu trả lời ghi bảng

- Yêu cầu hs đọc TN2 C2 ,

hãy mô tả cách bố trí thí

nghiệm

- Yêu cầu hs tiến hành TN và

nêu kết quả

- Yêu cầu hs hoàn thành phần

kết luận

? Hãy nêu tính chất của ảnh

tạo bởi gương cầu lõm? So

sánh với ảnh tạo bởi Gương

phẳng, gương cầu lồi?

- Quan sát nhận biết mặt trong của gương cầu lõm và dự đoán ảnh tạo bởi gương cầu lõm

+Aûnh ảo không hứng được trên màn chắn

+Aûnh nhỏ hơn vật

- Hoạt động nhóm tiến hành làm thí nghiệm , thảo luận trả lời câu hỏi

C1: Aûnh ảo , lớn hơn vật

C2: Đặt một vật gần sát gương cầu lõm nhìn vào gương thấy

ảnh ả , không hứng được trên

màn chắn ảnh ảo tạo bởi

gương cầu lõm lớn hơn vật

I Ảnh tạo bởi gương cầu lõm:

1 Thí nghiệm C1; ảnh ảo, ảnh lớn hơn vật C2; Bố trí : Đặt gương phẳng vuông góc với gương cầu lõm, đặt sao cho khoảng cách từ vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ vật đến gương cầu lõm

So sánh : ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn ảnh ảo tạo bởi gương phẳng

2 Kết luận: ……….ảo……….lớn hơn…

Hoạt động 3: Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm

1/ Đối với chùm tia tới song

song

Gv hướng dẫn hs làm thí

nghiệm h8.2

- Yêu cầu hs nhận dụng cụ và

tiến hành thí nghiệm

- Yêu cầu hs trả lời C3 hoàn

thành kết luận

- Hs đọc TN và C5

Hs nêu mục đích TN Các nhóm tiến hành TN

C3: Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ trước gương

C4: Mặt trời ở rất xa ta nên

II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm

1 Đối với chùm tia tới song song:

a/ Thí nghiệm C3: Chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm

b/ Kết luận :……hội tụ……

S

S'

A

B' A'

Trang 3

Gv theo dõi hs làm TN, nhận

xét và thống nhất câu trả lời

- Yêu cầu hs đọc C4 và vận

dụng trả lời

2/ Đối với chùm tia tới phân

kỳ

- Yêu cầu hs đọc Tn và C5

- Mục đích thí nghiệm là gì?

- Yêu cầu hs nhận dụng cụ và

tiến hành Tn

Gv hướng dẫn và giúp cho

các nhóm làm TN để đạt

được mục đích

- Yêu cầu hs làm kết luận

GV nhận xét và thống nhất

cho hs ghi vở

chùm sáng từ mặt trời tới gương coi như chùm tia tới song song , sẽ cho chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương Aùnh sáng mặt trời có nhiệt năng nên vật đặt

ở chỗ ánh sáng hội tụ sẽ nóng lên

- Quan sát

C5: Kết luận

Chiếu chùm sáng phân kì trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp sẽ cho một chùm

tia phản xạ song song

C4: Vì ánh sáng mặt trời chiếu đến gương cầu lõm là tia song song nên ta nhận được ánh sáng là chùm hội tụ Tại đây tập trung năng lượng lớn nếu để vật ở điểm này thì vật sẽ nóng lên

2 Đối với chùm tia tới phân kỳ:

a/ Thí nghiệm C5:

b/ Kết luận :……phản xạ……

IV CỦNG CỐ

- Tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lõm?

- Gương cầu lõm có tác dụng gì

- Yêu cầu hs quan sát đèn pin cho biết cấu tạo của đèn pin?

- Yêu cầu hs đọc C6 , C7 suy nghĩ trả lời

- Vì sao kính chiếu hậu của xe ôtô không làm bằng gương cầu lõm?

V.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài, làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài 9: Tổng kết chương quang học

Tuần: 08 Ngày soạn: 12/10/12 Tiết: 15 Ngày dạy: 15/10/12

Bài 14 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng

điện mắc nối tiếp và mắc song song

2 Kĩ năng : Phân tích, tổng hợp kiến thức, giải bài tập định lượng

3 Thái độ : Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học

Trang 4

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : 1 sớ câu hỏi và bài tập

2 Học sinh : Định luật ôm và các kiến thức về công suất và điện năng tiêu thụ

III.

TƠ CH Ư C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ơn định l ơ p : GV kiểm tra sỹ sớ và vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cu

- Viết các công thức tính công suất và điện năng tiêu thụ đã học, giải thích tên và đơn vị các đại lượng trong cơng thức?

3 Tiến trình:

Hoạt động 1: Giơi thiệu bài mơi

- Để giúp các em củng cớ, tổng

hợp các cơng thức đã học, hơm

nay chúng ta cùng giải một sớ

bài tập

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

- Yêu cầu HS đọc, tóm tắt,

thống nhất các đơn vị trong bài

toán?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

cách sử dụng đơn vị trong các

công thức tính

1J = 1W s ; 1KW.h = 3,6.106 J

- Vậy có thể tính A ra đơn vị J

sau đó đổi ra KW h bằng cách

chia cho 3,6.105 hoặc tính A ra

Kw h thì trong công thức:

A = p t trong đó

P đơn vị (Kw) ; t đơn vị (h)

Tóm tắt:

U = 220V

I = 341 mA = 0,341 (A)

t = 4h 30 = 120 (h)

a R = ?

P = ?

b A = ? (J) Số đếm của công tơ điện?

Bài tập 1

a Điện trở của đèn

R= U

I = 2200 ,341  645 () Công suất của bóng đèn là

P = U I = 75 (W)

b A = p t = 75W 120 3600 = 32 400 000 (J)

A = 32 400 000 : 3,6 106

 9Kw h = 9 số Đáp số : P = 75 (W) Số đếm của công tơ điện là 9 số

Hoạt động 3: Giải bài tập 2.

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

làm bài 2

- GV gợi ý nếu cần

+ Đèn sáng bình thường thì

dòng điện chạy qua Ampe kế

có cường độ bằng bao nhiêu và

có số chỉ của nó là bao nhiêu?

+ Khi đó dòng điện chạy qua

biến trở có cường độ bằng bao

nhiêu và hiện điện thế đặt vào

biến trở có trị số bao nhiêu?

? Tính Rbt bằng công thức nào?

Tóm tắt

Đ ( 6V – 4,5W)

U = 9V

t = 10ph

a I = ?

b Rb = ?

Pb = ?

c Ab = ?

A = ?

- Nhớ lại các kiến thức, trả lời các câu hỏi của GV + UĐ = UđmĐ = 6V

Bài tập 2

a Đèn sáng bình thường nên:

UĐ = UđmĐ = 6V

Pđ = PđmĐ = 4,5W

Vậy cường độ dòng điện chạy qua đèn : IĐ = Pđ / Uđ = 0,75 (A)

Vì (A) nt Rb nt Đ

Iđ = IA = Ib = 0,75 (A)

b Ub = U – UĐ = 3 (V) Rb=Ub

Ib = 4 ( ) Công suất của biến trở

Trang 5

?CT tính công suất của biến trở.

+ Công thức tính công của dòng

điện sản ra ở biến trở và ở toàn

mạch trong thời gian đã cho?

- Cách giải khác ở câu b, c ?

-Nhận xét, và chốt lại các công

thức tính công và công suất

Pđ = PđmĐ = 4,5W + IĐ = Pđ / Uđ = 0,75 (A) + Rb=Ub

Ib + Pb = Ub Ib

- Làm bài và chữa bài nếu sai

Pb = Ub Ib = 2,25 (W)

c Công của dòng điện sản ra ở biến trở trong 10 phút

Ab = Pb.t = 2,25.10.60 = 1350 (J) Công của dòng điện sản ra ở toàn mạch

A =U.I.t = 0,75.9.10.60 =4050(J)

Hoạt động 4: Giải bài tập 3

- Hướng dẫn học sinh làm bài 3

+ Giải thích ý nghĩa con số

ghi trên đèn, bàn là?

+ Đèn và bàn là mắc như thế

nào trong mạch để cả 2 cùng

hoạt động bình thường ?

? Vẽ sơ đồ mạch điện ?

+ Vận dụng làm câu b , coi

bàn là như 1 điện trở bình

thường, kí hiệu RBT , có nhiều

cách tính

Tóm tắt

Ud= 220 (V)

Pd= 100 (W)

b A= ?J; KWh

Pbl = 1000( W)

U = 220V

a R = ?

Ubl=220 (V)

Bài tập 3

a.Rđ = U P2d

d = 2201002 = 484 ()

Rbl = U2bl

Pbl = 2202

1000 = 48,4 ()

R = Rd RblRd+Rbl = 484 48 , 4 484 +48 , 4 = 44()

b Công suất tiêu thụ

P = Pđ + Pbl = 1110w = 1,1 (KW) Điện năng đoạn mạch tiêu thụ

A = p t =1,1 1h = 1,1 (KW.h)

Hoạt động 5: Vận dụng

- Chữa một sớ bài tập trong SBT

theo yêu cầu của HS

- Hoạt động theo sự hướng dẫn của GV

IV CỦNG CỐ

- Cho HS nhắc lại các cơng thức tính cơng suất và cơng của dịng điện

V.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài, làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài 15: Thực hành: xác định cơng suất của các dụng cụ điện

- Chuẩn bị trước mẫu báo cáo và nội dung thực hành

Tuần: 08 Ngày soạn: 16/10/12 Tiết: 16 Ngày dạy: 19/10/12

XÁC ĐỊNH CƠNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Xác định được cơng suất điện của một mạch điện bằng vơn kế và ampe kế.

2 Kĩ năng: Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo, làm và viết báo cáo thực hành

3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Hình 15.1, mẫu báo cáo của HS

Trang 6

2. Học sinh

Mỗi nhĩm: 1 nguồn 6V, 1 công tắc, 9 dây nối, 1ampe kế GHĐ 500mA, ĐCNN là 10mA, 1 vốn kế GHĐ 5V, ĐCNN là 0,1V, 1 đèn pin 2,5V – 1W, 1 biến trở 20 - 2A

III.

TƠ CH Ư C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ơn định l ơ p : GV kiểm tra sỹ sớ và vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cu

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho bài thực hành

- Giáo viên chia nhóm, phân công các nhóm, giao dụng cụ cho các nhóm

- GV nêu yêu cầu và mục tiêu của bài thực hành

3 Tiến trình:

ĐẠT Hoạt động 1: Giơi thiệu bài mơi

- Cĩ thể xác định cơng suất của

một dụng cụ điện bằng vơn kế và

ampe kế như thế nào ?

- HS suy nghĩ dự đốn câu trả lời

Hoạt động 2: Chuẩn bị thực hành

- GV kiểm tra phần lý thuyết của

bài thực hành

- Tổ chức HS trả lời câu hỏi ở

phần 1 mẫu báo cáo

+ Cơng suất P của một dụng cụ

điện hoặc của một đoạn mạch liên

hệ với hiệu điện thế U và cường độ

dịng điện I bằng hệ thức nào?

+ Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ

gì ? Mắc dụng cụ này như thế nào

vào đoạn mạch cần đo ?

+ Đo cường độ dịng điện bằng

dụng cụ gì ? Mắc dụng cụ này như

thế nào vào đoạn mạch cần đo ?

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện

thí nghiệm xác định công suất

của bóng đèn ?

- Nhiêm túc thực hiện theo sự kiểm tra của GV

- HS trả lời câu hỏi ở phần 1 mẫu báo cáo

+ Cơng suất P của một dụng cụ điện hoặc của một đoạn mạch liên

hệ với hiệu điện thế U và cường

độ dịng điện I bằng hệ thức :

P = U.I + Đo hiệu điện thế bằng vơn kế

Mắc vơn kế song song vào đoạn mạch cần đo

+ Đo cường độ dịng điện bằng ampe kế Mắc ampe kế nới tiếp vào đoạn mạch cần đo

- HS vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn

I Chuẩn bị

Hoạt động 3: Thực hành xác định công suất của bóng đèn

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

nêu cách tiến hành thí nghiệm

xác định công suất của bóng đèn

- Yêu cầu thực hiện nội quy: về

thái độ, ý thức của tiết thực hành

- Yêu cầu từng nhóm thực hiện

các bước như hướng dẫn trong

mục 1 phần II – SGK

- Thảo luận nêu cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn

- Phân công trong nhóm làm thí nghiệm

- Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo các bước như hướng dẫn trong mục 1 phần II – SGK

II Xác định công suất của bóng đèn

Trang 7

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ

hướng dẫn học sinh mắc đúng

vôn kế , ampe kế, kiểmtra các

điểm tiếp xúc, điều chỉnh biến

trở ở giá trị lớn nhất trước khi

đóng công tắc

- Lưu ý: Cách đọc và làm nghiêm

túc, đọc trung thực

- Các nhóm hoàn thành bảng 1,

thảo luận thống nhất phần a, b?

- Đọc kết quả đo đúng quy tắc

- Cá nhân hoàn thành bảng 1 (SGK)

- Các nhóm hoàn thành bảng 1, thảo luận thống nhất phần a, b

Hoạt động 4: Tổng kết

- Yêu cầu cá nhân HS hồn thành

báo cáo thực hành

- Thu báo cáo thực hành

- Yêu cầu HS thu dọn và vệ sinh

nơi thực hành

- Nhận xét ý thức, thái độ thực

hành của HS

- Cá nhân HS hồn thành báo cáo thực hành

- Nộp báo cáo thực hành

- HS thu dọn và vệ sinh nơi thực hành

- Lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

IV CỦNG CỐ

- GV chữa và thớng nhất câu trả lời đúng cho bài thực hành

V.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị bài 16: Định luật Jun – Len xơ

Ngày đăng: 15/06/2021, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w