1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Bí tử - Angiospermae doc

8 391 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bí tử - Angiospermae
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm hình thái ngoài Donoghue and Doyle, 1989 Gen rbcL Chase et al., 1993 RNA ribosom Doyle at al., 1994 Tổ hợp các đặc điểm hình thái ngoài, rbcL, atpB,18S Non-monocot paleo

Trang 1

Bí tử - Angiospermae

T i sao nói Bí t

ti ế n hóa ?

Con đường di cư của Bí tử

Xuất hiện ở nam mỹ và phi châu, sau đó di chuyển lên phía

trên tới các châu lục khác

Sự tiến hóa

• Tiến hóa của nhụy đực

Sự tiến hóa

• Tiến hóa của nhụy cái

A : 3 tâm bì rời, 3 bầu noãn rời, 3 vòi + 3 nướm

B : 3 tâm bì,1 bầu noãn, 3 vòi + 3 nướm

C : 3 tâm bì,1 bầu noãn, 1 vòi + 3 nướm

B : 3 tâm bì,1 bầu noãn, 1 vòi + 1 nướm (hoặc xẻ thùy)

Trang 2

Cấu trúc hoa

Hoa đồ : bản đồ hoa, cho biết số lượng, vị trí,

ảnh của hoa

• Công thức căn bản : *, 5 , 5 , ∞ , 10

– Tính đối xứng : * , X , $ – Số đài : 3 ,  , 4 ,  , 5 ,  – Số cánh : 3 ,  , 4 ,  , 5 ,  – Số nhụy đực : 0 , 3 , 5 , 5 , 10 , ∞ – Số nhụy cái : 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 10

* , 5 , 5 , 10 , 3 , nang

• * , 3 , 3 , 6 , 3, nang

• X ,  ,  , 10 , 5

• * , 4-5 , 4-5 , ∞ , 2-5 , quả thịt

Thuyết tiến hóa và phả hệ Bí tử

Có 2 thuyết khác nhau về sự tiến hóa này: thuyết Paleoherb

cho rằng Đơn tử diệp và Song tử diệp là nhóm monophyletic;

ngược lại thuyết Magnoliid cho rằng DTD va STD là

paraphyletic

Trang 3

Đặc điểm hình thái ngoài Donoghue and Doyle, 1989

Gen rbcL

Chase et al., 1993

RNA ribosom (Doyle at al., 1994)

Tổ hợp các đặc điểm

hình thái ngoài, rbcL,

atpB,18S

Non-monocot

paleoherbs

Nymphaeales Nymphaeaceae

Ceratophyllales Ceratophyllaceae

Piperales Piperaceae, Saururaceae

Aristolochiales Aristolochiaceae, Lactoridaceae

Monocots

Magnoliid

complex

Magnoliales Magnoliaceae, Annonaceae,

Myristicaceae, Degeneriaceae Laurales Lauraceae, Monimiaceae, Chloranthaceae

Illiciales Winteraceae, Illiciaceae, Schizandraceae

Eudicots

Họ Súng - Nymphaeaceae Salisbury

• Cỏ thủy sinh, căn hành

• Lá đơn, mọc xen, đối hoặc vòng Lá nguyên trên cọng dài Gân hình lông chim hoặc hình nan quạt

• Phát hoa cô độc Hoa lưỡng phái, cọng dài Cánh đài 4-12, dạng cánh; cánh hoa vắng hoặc từ 8-nhiều; nhụy đực 3 hoặc 8-nhiều; nhụy cái gồm 3 đến nhiều tâm bì, rời hay dính

• Quả thịt, quả hạch; hột nhám

• Chi/loài: 8/70; Nymphaea (40), Nuphar (15)

• * , (4-12) , (0 - ∞) , 3-∞ , (1-∞); berry, nut

Trang 4

Cánh hoa

Đài hoa

Nhụy cái

- Đại mộc hoặc cây bụi,

- Lá mọc xen, đơn, có lá bẹ (lá bẹ rộng và bao lấy chồi non, sớm rụng),

- Phát hoa cô độc Hoa hoàn toàn, to, lưỡng phái, bao hoa nhiều, rời (thường khó phân biệt),

- Nhiều nhụy đực; nhiều tâm bì rời xếp xoắn ốc trên một trục, vòi nhụy rất ngắn

- Chi / loài : 2 / 200; Magnolia (218) Liriodendron (2)

- Hoa thức : * , 6-∞, ∞ , ∞, follicles, samaras

Cánh hoa

Đài hoa

Magnoliaceae

Nhụy cái

• Thực vật thủy sinh, đa niên

• Lá đơn, hình lọng, cuống dài

• Hoa to trên cọng dài, lưỡng phái, các phần của hoa thường nhiều

• Kk

• Water lily; perennial aquatic herbs; leaves petioled, peltate; flowers large, long-peduncled, floral parts often numerous

Cánh hoa

Đài hoa

Nhụy cái

Nhụy đực Nhụy cái

Nướm Gương sen

Nelumbonaceae

Họ Dầu Dipterocarpaceae

• Trên thế giới – Cây đại mộc, thân thẳng đứng, có hoặc không có nhựa dầu (oleoresin)

– Lá đơn nguyên, mọc xen, cuống có gối Lá bẹ bao lấy chồi Gân hình lông chim

– Hoa mẫu 5, chùm tụ tán, cánh màu trắng hoặc hồng; nhiều nhụy đực mang chung đới kéo dài

– Trái đặc sắc với lá đài đồng trưởng thành 2, 3 hoặc 5 cánh lớn

Trang 5

Họ Dầu Dipterocarpaceae

• Toàn bộ họ Dầu trên thế giới gồm có 15,

16 hay 19 giống với trên 580 loài, Các loài

phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Họ Dầu

chia làm 3 họ phụ:

– Dipterocarpoideae: vùng châu Á

– Monotoideae: vùng châu Phi

– Pakaraimoideae: vùng Nam Mỹ

• Giá trị kinh tế: gỗ, nhựa dầu, hương liệu,

thuốc (Dryobalanops camphora)

• Việt Nam

– Gồm 6 chi với 45 loài và 3 thứ

• Ngành : Magnoliophyta

• Lớp: Dicotyledones

• Bộ: Theales

– Phân bố từ Bắc đến Nam

Đại mộc, thân thường

rất thẳng, đường kính

thân lớn Có hoặc

không có bạnh vè Vỏ

trơn láng hoặc có vảy

hay có khía cạn hoặc

sâu

– Lá bẹ thường bao lấy chồi lúc non, sớm rụng

– Lá đơn nguyên, mọc xen, có lông hình sao Có

tuyến phù (galles) Gân hình lông chim

– Hoa mẫu 5, lưỡng phái

– Trái đặc sắc với lá đài đồng trưởng thành 2

(Dipterocarpus spp.), 3 (Shorea spp.) hoặc 5

(Parashorea spp.) cánh lớn

Sự tương quan hình thái giữa các taxa

Song tử diệp

Trang 6

B

C D

E

I

A

D

E

F

G H

I

A

E

F

G

H

L

Trang 7

Sự tương quan hình thái giữa các taxa

Đơn Tử Diệp

Dạng sống: đại mộc, bụi, thân thảo

Cây đứng, trườn Leo

Tự dưỡng, phụ sinh Trên cạn, thủy sinh, ngập

Lá

• Lá đơn hoặc kép Nguyên hoặc xẻ thùy

• Kích thước rất thay đổi

• Lá mọc xen

• Có bẹ lá

• Gân hình lông chim, hình quạt, song hành

Đa số phần lá gồm phiến lá, cuống lá và bẹ lá

Phiến lá

Cuống lá

Bẹ lá

Trang 8

• Hoa mẫu 3

• Đài thường dạng cánh

Hoa tam phân (3)

Araceae

Arecaceae

Amaryllidaceae Musaceae

Ngày đăng: 13/12/2013, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w