1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Đề thi môn thủy nông - Đề số 1 ppt

20 955 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề số 1 - Môn thi Thủy Nông
Người hướng dẫn TS. Dư Ngọc Thành
Chuyên ngành Thuỷ nông
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy xác định lượng nước tưới thêm vào để đất đó đạt độ ẩm 90% sức chứa ẩm tối đa và xác định lượng nước có trong đất tại độ ẩm ban đầu?. 3,0 điểm Câu 2: Tính lưu lượng nước cần lấy vào đ

Trang 1

Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: Phân tích quá trình ngấm xảy ra trên ruộng lúa? (3,0 điểm)

Câu 2: Có một loại đất có độ ẩm ban đầu là 60 % sức chứa ẩm tối đa Độ

ẩm tối đa của loại đất trên là 28 % TLĐKK Hãy xác định lượng nước tưới thêm vào để đất đó đạt độ ẩm 90% sức chứa ẩm tối đa và xác định lượng nước có trong đất tại độ ẩm ban đầu? Xác định lượng nước có trong đất khi đất đạt độ ẩm tối đa? Biết độ sâu tầng đất cần tính là 50 cm, dung trọng của đất là 1,3 tấn/ m3 (3,5 điểm).

Câu 2: Tính lưu lượng nước cần lấy vào đầu kênh cấp II trong hệ thống

tưới sau: (hình vẽ) trong trường hợp tưới luân phiên? Biết: hệ số sử dụng kênh cấp 2 là 0,85, kênh cấp 3 là 0,90 Hệ số tưới của kênh cấp 3 là 1,5 l/s/ha Diện tích khu tưới 1 (F1) là 20 ha; diện tích khu tưới 2 (F2) là = 15

ha (3,5 điểm)

(3,5 điểm)

Trưởng bộ môn

N2

N 2-1

N

2-2

F

1

F

2

K

C

Trang 2

(Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: Khái niệm về phương pháp tưới mặt đất? Nêu những phương pháp

tưới mặt đất? Ưu nhược điểm của từng phương pháp? (3,0 điểm)

Câu 2: Tính lưu lượng nước cần lấy vào đầu kênh cấp II trong hệ thống

tưới sau: (hình vẽ) trong trường hợp tưới luân phiên? Biết: hệ số sử dụng kênh cấp 2 là 0,8, kênh cấp 3 là 0,85 Hệ số tưới của kênh cấp 3 là 1,5 l/s/

ha Diện tích khu tưới 1 (F1) là 12 ha; diện tích khu tưới 2 (F2) là = 15 ha (3,5 điểm)

Câu 3: Một loại đất đã biết các thông số sau: Độ sâu của mực nước ngầm

là 80 cm Đất có độ ẩm trước khi đổ ải là 50 % độ rỗng đất Độ rỗng đất bằng 60% thể tích đất Thời gian làm ải là 8 ngày, thời gian ngấm bão hoà

1 ngày Trong thời gian đó bốc hơi tự do là 2,1 mm/ngày, hệ số Kapop là 1,2 Trời có mưa là 10 mm Hệ số ngấm ổn định của đất là 2,0 mm/ngày Lớp nước trên mặt ruộng trước khi cấy yêu cầu là 3,5 cm ? Hãy tính mức tưới ải trong thời gian trên? Xác định hệ số tưới để thực hiện hết mức tưới

ải trong thời gian làm ải? Nếu diện tích khu ruộng là 5 ha thì lưu lượng nước lấy vào khu ruộng là bao nhiêu? (3,5 điểm)

Trưởng bộ môn

N2

N 2-1

N

2-2

F

2

F

1

K

C

Trang 3

Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: Trình bày nội dung của chế độ tưới nước cho cây trồng? (3,0 điểm)

Câu 2: Có một loại đất có độ ẩm ban đầu là 60% sức chứa ẩm tối đa, độ

ẩm lớn nhất của loại đất trên đạt 30% TLĐKK Hãy xác định lượng nước tưới thêm vào để đất đó đạt độ ẩm 90% sức chứa ẩm tối đa và xác định lượng nước có trong đất tại độ ẩm ban đầu? Tại độ ẩm tối đa lượng nước

có trong đất là bao nhiêu? Biết độ sâu tầng đất cần tính là 60 cm, dung trọng của đất là 1,3 tấn/ m3 (3,5 điểm).

Câu 3: Tính mức tưới ải cho lúa, biết độ sâu của mực nước ngầm là 1,5 m.

Đất có độ ẩm trước khi đổ ải là 40% độ rỗng đất Độ rỗng đất bằng 50% thể tích đất Thời gian làm ải là 6 ngày Ngấm bão hoà 1 ngày Trong thời gian làm ải bốc hơi tự do là 2,1 mm/ngày; hệ số kapop là 1,2; lượng mưa

là 15 mm; hệ số ngấm ổn định của đất là 1,8 mm/ngày Lớp nước trên mặt ruộng trước khi cấy yêu cầu là 3,5 cm ? Xác định hệ số tưới để thực hiện hết mức tưới ải trong thời gian làm ải? Nếu diện tích khu ruộng là 8 ha thì lưu lượng nước lấy vào khu ruộng là bao nhiêu? (3,5 điểm)

Trưởng bộ môn

Trang 4

ĐỀ SỐ 4 – MÔN THI THUỶ NÔNG

Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: - Khái niệm về lượng nước bốc hơi mặt ruộng? Lượng bốc hơi mặt

ruộng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? (3,0 điểm)

Câu 2: Một loại đất có dung trọng là 1,3 tấn/m3 Độ ẩm lớn nhất đồng ruộng là 30 % TLĐKK, độ ẩm ban đầu là 20 % TLĐKK Độ sâu tầng đất cần tính là 45 cm Hãy tính lượng nước có trong đất tại thời điểm ban đầu? Tính lượng nước tưới thêm vào làm tầng đất canh tác trên đạt độ ẩm 80 %

độ ẩm lớn nhất đồng ruộng ? Tính lượng nước có trong đất tại độ ẩm lớn nhất? (3,5 điểm)

Câu 2: Tính lưu lượng nước cần lấy vào đầu kênh cấp II trong hệ thống

tưới sau: (hình vẽ) trong trường hợp tưới đồng thời? Biết: hệ số sử dụng kênh cấp 2 là 0,8, kênh cấp 3 là 0,85 Hệ số tưới của kênh cấp 3 là 1,5 l/s/

ha Diện tích khu tưới 1 (F1) là 12 ha; diện tích khu tưới 2 (F2) là = 15 ha (3,5 điểm)

N2

N 2-1

N

2-2

F

1

F2

KC

Trang 5

ĐỀ SỐ 5 - MÔN THI THUỶ NÔNG

Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: Trình bày nội dung của chế độ tưới cho cây trồng? (3,0 điểm)

Câu 2: Tính lưu lượng nước cần lấy vào đầu kênh cấp II trong hệ thống

tưới sau:(hình vẽ)? Biết: Hệ số sử dụng kênh cấp 2 là 0,9, kênh cấp 3 là 0,95 Hệ số tưới của kênh cấp 3 là 1,8 l/s/ha Diện tích khu tưới 1 (F1) là

20 ha; diện tích khu tưới 2 (F2) là = 25 ha (4,0 điểm)

Câu 3: Một loại đất có chỉ tiêu như sau: Độ rỗng đất bằng 30% thể tích

đất, độ ẩm đất tại thời điểm ban đầu là 60% độ rỗng đất Độ sâu tầng đất canh tác là 60 cm Tính lượng nước có trong đất tại thời điểm ban đầu? Tính lượng nước tưới thêm vào để làm cho đất đó 80% độ rỗng đất? Tính khả năng chứa nước lớn nhất của loại đất trên? (3,0 điểm)

Trưởng bộ môn

N 2

N 2-1

N

2-2

F

1

F

2

K

C

Trang 6

ĐỀ SỐ 6 - MÔN THI THUỶ NÔNG

Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: Nguyên nhân gây tổn thất trong hệ thống tưới? Biện pháp khắc phục tổn

thất nước trên kênh mương? (3,0 điểm)

Câu 2: Một loại đất có độ rỗng 40% thể tích đất Hãy tính lượng chứa

nước lớn nhất có thể chứa trong tầng đất 1 m?

Nếu độ ẩm đất ban đầu của loại đất trên là 65% độ rỗng đất thì lượng nước cần đưa thêm là bao nhiêu để đất đạt độ ẩm bão hoà? (3,0 điểm)

Câu 3: Tính lưu lượng nước cần lấy vào đầu kênh cấp II trong hệ thống

tưới sau: (hình vẽ)? Biết: hệ số sử dụng kênh cấp 2 là 0,8, kênh cấp 3 là 0,85 Hệ số tưới của kênh cấp 3 là 1,5 l/s/ha Diện tích khu tưới 1 (F1) là

12 ha; diện tích khu tưới 2 (F2) là = 15 ha (3,5 điểm)

N 2

N 2-1

N

2-2

F

2

F

1

K

C

Trang 7

ĐỀ SỐ 7 - MÔN THI THUỶ NÔNG

Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: Phân tích sự ảnh hưởng của điều kiện địa hình và mưa ảnh hưởng

đến công tác thuỷ nông? (3 điểm)

Câu 2: Tính lưu lượng nước cần lấy vào đầu kênh cấp II trong hệ thống

tưới sau: (hình vẽ) trong trường hợp tưới luân phiên? Biết: hệ số sử dụng kênh cấp 2 là 0,9, kênh cấp 3 là 0,95 Hệ số tưới của kênh cấp 3 là 1,5 l/s/

ha Diện tích khu tưới 1 (F1) là 12 ha; diện tích khu tưới 2 (F2) là = 15 ha (3,5 điểm)

(3,5 điểm)

Câu 3: Tính mức tưới ải cho lúa biết: Độ sâu của mực nước ngầm là 80

cm Đất có độ ẩm trước khi đổ ải là 40 % độ rỗng đất Độ rỗng đất bằng 60% thể tích đất Thời gian làm ải là 7 ngày Ngấm bão hoà 1 ngày, trong thời gian đó bốc hơi tự do là 2,0 mm/ngày, hệ số Kapop là 1,2 Trời có mưa là 20 mm Hệ số ngấm ổn định của đất là 1,7 mm/ngày Lớp nước trên mặt ruộng trước khi cấy yêu cầu là 3 cm ? Nếu diện tích khu ruộng là

10 ha thì lưu lượng nước lấy vào khu ruộng là bao nhiêu? (3,5 điểm)

N 2

N 2-1

N

2-2

F

2

F

1

K

C

Trang 8

ĐỀ SỐ 8 - MÔN THI THUỶ NÔNG

Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: Nêu khái niệm về điều tiết nước ? Tại sao phải điều tiết nước? Các

nội dung điều tiết nước (3,0 điểm)

Câu 2: Một loại đất có dung trọng là 1,3 tấn/m3 Độ ẩm tối đa đồng ruộng

là 29,0% TLĐKK, độ ẩm ban đầu là 20% độ ẩm tối đa đồng ruộng Độ sâu tầng đất cần tính là 60 cm Hãy tính lượng nước tưới thêm vào để tầng đất trên đạt độ ẩm 85 % độ ẩm tối đa đồng ruộng? (3,5 điểm)

Câu 3: Xem có phải tưới nước cho 5 ha lúa xuân trong thời đoạn từ 15/3

-24/3 hay không? Biết số liệu cơ bản điều tra là: lượng bốc hơi tự do tháng

3 là 1,9 mm/ngày, lượng mưa trong thời gian trên là 5 mm, hệ số Kapop 

là 1,2; Đất có hệ số ngấm ổn định là Ke = 1,7 mm/ngày Lớp nước cuối ngày 14/3 là 40 mm; công thức tưới tăng sản cho lúa trong thời gian trên

là (30 - 50) mm? Nếu phải tưới thì mức tưới là bao nhiêu? lưu lượng lấy vào ruộng phải là bao nhiêu ? (3,5 điểm)

Trang 9

ĐỀ SỐ 9 - MÔN THI THUỶ NÔNG

Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: Khái niệm về hệ thống tưới? Nêu cấu tạo và nhiệm vụ chính của

hệ thống tưới? (3,0 điểm)

Câu 2: Một loại đất có dung trọng là 1,36 tấn/m3 Độ ẩm lớn nhất đồng ruộng là 28,0% TLĐKK Độ sâu tầng đất canh tác là 70 cm, độ ẩm ban đầu là 20% TLĐKK Hãy tính lượng nước tưới thêm vào để tầng đất canh tác trên có độ ẩm đạt 90 % độ ẩm lớn nhất đồng ruộng? Tính lượng nước

có trong đất tại thời điểm ban đầu? (3,5 điểm)

Câu 3: Tính lưu lượng nước cần lấy vào đầu kênh cấp II trong hệ thống

tưới sau: (hình vẽ) trong trường hợp tưới luân phiên? Biết: hệ số sử dụng kênh cấp 2 là 0,8, kênh cấp 3 là 0,85 Hệ số tưới của kênh cấp 3 là 1,5 l/s/

ha Diện tích khu tưới 1 (F1) là 13 ha; diện tích khu tưới 2 (F2) là = 12 ha (3,5 điểm)

N 2

N 2-1

N

2-2

F

1

F

2

K

C

Trang 10

ĐỀ THI SỐ 10 - MÔN THUỶ NÔNG

Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: Trình bày các nội dung cơ bản của chế độ tưới ? (3,0 điểm)

Câu 2: Có một loại đất có độ ẩm ban đầu là 55% độ ẩm tối đa đồng ruộng.

Độ ẩm tối đa đồng ruộng của loại đất trên là 30% TLĐKK Hãy xác định lượng nước tưới thêm vào để đất đó đạt độ ẩm 90 % độ ẩm tối đa đồng ruộng? Xác định lượng nước có trong đất tại độ ẩm ban đầu ? Biết độ sâu tầng đất cần tính là 60 cm, dung trọng của đất là 1,3 tấn/ m3 (3,5 điểm).

Câu 3: Tính lượng nước tưới ải cho lúa, biết: độ sâu của mực nước ngầm

loại đất đó là 70 cm; đất có độ ẩm trước khi đổ ải là 30 % độ rỗng đất; độ rỗng đất bằng 50% thể tích đất, thời gian làm ải là 7 ngày; ngấm bão hoà 1 ngày; bốc hơi tự do là 2,1 mm/ngày; hệ số kapop là 1,2 Trong thời gian làm ải trời có mưa là 20 mm; hệ số ngấm ổn định của đất là 1,8 mm/ngày Lớp nước trên mặt ruộng trước khi cấy yêu cầu là 3,5 cm ? Nếu diện tích khu ruộng là 5 ha thì lưu lượng nước lấy vào khu ruộng là bao nhiêu? (3,5 điểm)

Trang 11

ĐỀ THI SỐ 11 - MÔN THUỶ NÔNG

Thời gian làm bài 60 phút (Không kể thời gian chép đề)

Câu 1: Điều tiết nước là gi? Tại sao phải điều tiết nước? Nội dung chủ

yếu của điều tiết nước cho cây trồng là gì ? (3,0 điểm)

Câu 2: Tính mức tưới ải cho một ha đất lúa, biết: độ sâu của mực nước

ngầm là 60 cm Đất có độ ẩm trước khi đổ ải là 30% độ rỗng đất; độ rỗng đất bằng 50% thể tích đất; thời gian làm ải là 6 ngày; ngấm bão hoà 1 ngày; bốc hơi tự do là 2,1 mm/ngày; hệ số kapop là 1,2; trời có mưa là 15 mm; hệ số ngấm ổn định của đất là 1,7 mm/ngày; lớp nước trên mặt ruộng trước khi cấy yêu cầu là 3,5 cm ? Giả sử diện tích khu tưới là 10 ha thì để thực hiện hết mức tưới ải trên, lưu lượng lấy vào ruộng trong thời gian làm ải phải là bao nhiêu? (3,5 điểm)

Câu 3: Tính lưu lượng nước cần lấy vào đầu kênh cấp II trong hệ thống

tưới sau: (hình vẽ) trong trường hợp tưới luân phiên? Biết: hệ số sử dụng kênh cấp 2 là 0,8, kênh cấp 3 là 0,9 Hệ số tưới của kênh cấp 3 là 1,5 l/s/ha Diện tích khu tưới 1 (F1) là 10 ha; diện tích khu tưới 2 (F2) là = 12

ha (3,5 điểm)

N 2

N 2-1

F

F

2

K

C

Trang 12

TS Dư Ngọc Thành

ĐÁP ÁN MÔN THI THUỶ NÔNG

(Học lần 2)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu1: QT ngấm trên ruộng lúa đươc chia thành 2 giai đoạn: *GĐ ngấm bão hoà:

Wbh (mm hay m3/ha); Kt ,Vt- mm/phút

Kt = K1 / t K1 - là tốc độ ngấm ở cuối đơn vị thời gian thứ nhất ( cm / h)

Kt TB = t -  K1 / (1 -  )  - là hệ số Cotchiacop

Kt TB tốc độ ngấm bình quân trong giai đoạn ngấm hút; Gọi Ko = K1 / (1- ) thì ta có lượng nước ngấm bão hoà trong thời gian t là: Wbh = K0 t1-

We = Ke te (mm) te là thời gian ngấm ổn định (ngày)

Hay We = Ke te (a + h) h-1 (mm)

Câu2: Tóm tắt: dr o = 60 %; d max = 0,28; h = 50 cm; dr y/c = 90%; d = 1,3 tấn/m3

; Giải:

do = dr o d max = 0,28 0,60 = 16,8 %

dy/c = dr y/c d max = 0,28 0,90 = 25,2 %

Wt = 100 h.d(dy/c - do ) = 104 50 1,3 (0,252 - 0,168) = 546 ( m3 /ha)

W0 = 100 h d do = 104 x 50 x 1,3 x 0,168 = 1092 ( m3 /ha)

Tính: Wbh = 100 h A = 100 60 0,5 = 3000(m3/ha)

W0 = 100 h A Ao = 100 60 0,5 0,6 = 1500 (m3/ha)

Wt = 100 h A (Ay/c - Ao ) = 100 60 0,5 ( 0,85 – 0,5) = 1050 (m3/ha)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Trang 13

+Tưới ngập là đưa nước phân bố đều và ngập trên mặt đất tưới cho cây trồng nước và cây lâu năm

+Tưới rãnh nước đưa vào ruộng nhờ các rãnh giữa luống nhờ lực mao quản nước được ngấm lên và thấm sang 2 bên đất luống, áp dụng tưới cho cây công nghiệp, màu, CAQ

- Ưu điểm: Quản lý và khai thác dễ, đòi hỏi trình độ không cao, ít dùng đến năng lượng, nước phân bố đều trong đất có tác dụng cải tạo đất chua rửa mặn, điều hoà nhiệt độ đất

- Nhược điểm: Thất thoát nhiều, địa hình cao thấp không áp dụng được, hiệu suất tưới thấp

Câu 2: Tóm tắt: do = 20 %; d max = 0,30; h = 60 cm; dr y/c = 85%; d = 1,36 tấn/m3 Giải :

Wt = 104 h d (d max dry/c - đo ) = 104 0,5 1,3 ( 0,3.0,85 – 0,2) = 448,8 (m3/ha)

W0 = 100 h d do = 100 60 1,36 0,20 = 1632 (m3/ha)

Wmax = 100 h d đmax = 100 60 1,36 0,3 = 2448 (m3/ha)

Câu 3: Tính mức tưới ải (Ma)

Tóm tắt đầu bài: A = 60 %; Ao = 50%; h = 30 cm; ta = 8 ngày; tb = 1 ngày; P = 10

Giải: Áp dụng công thức: Ma = W1 + W2 + W3 + W4 - 10 P (m3/ha)

W1 = 100 a = 100 3 = 300 (m3/ha)

W2 = 100 h A (1- Ao) = 100 30 0,6 (1– 0,5) = 900 (m3/ha)

W3 = 10 Ke te = 10 Ke ( ta – tb) = 10 2 (8 – 1) = 140 (m3/ha)

W4 = 10  e ta = 10 1,2 2,1 8 = 201,6 (m3/ha)

10 P = 10 10 = 100 (m3/ha)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Nguyên tắc bố trí kênh cấp I, II trong hệ thống tưới:

- Bố trí ở vị trí cao để khống chế toàn bộ kênh cấp dưới đảm bảo tự chảy

- Đảm bảo khả năng sử dụng tổng hợp

- Phù hợp với quy hoạch đất dai, khu vực hành chính

- Tạo điệu kiện dể bố trí kênh cấp dưới

- Hạn chế tối đa chi phí cho việc đào đắp, công trình vượt trướng ngại vật, đảm bao hiệu quả khinh tế cao

Trang 14

Tính do = dr o d max = 0,3 0,60 = 16,8 %.

dy/c = dr y/c d max = 0,3 0,95 = 25,2 %

Wt = 100 h.d(dr y/c d max - dr o d max) = 100 60 1,3 (0,3.0,95 – 0,3.0,7) = 585

( m3 /ha)

W0 = 100 h d do = 100 x 60 x 1,3 x 0,3.0,7 = 1638 ( m3 /ha)

Wmax = 100 h d dmax = 100 x 60 x 1,3 x 0,3 = 2340 ( m3 /ha)

Câu 3: Tính mức tưới ải (Ma)

Tóm tắt đầu bài: A = 50 %; Ao = 30%; h = 60 cm; ta = 6 ngày; tb = 1 ngày; P = 15

Giải: Áp dụng công thức: Ma = W1 + W2 + W3 + W4 - 10 P (m3/ha)

W1 = 100 a = 100 3,5 = 350 (m3/ha)

W2 = 100 h A (1- Ao) = 100 60 0,5 (1– 0,3) = 2100 (m3/ha)

W3 = 10 Ke te = 10 Ke ( ta – tb) = 10 1,8 (6 – 1) = 90 (m3/ha)

W4 = 10  e ta = 10 1,2 2,1 6 = 151,2 (m3/ha)

10 P = 10 15 = 150 (m3/ha)

Suy ra: Ma = 350 + 2100 + 90 + 151,2 – 150 = 2541,2 (m3/ha)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu1: - Khái niệm: Lượng nước bốc hơi mặt ruộng là lượng nước cần thiết cho quá trình STPT của cây trồng và bốc hơi mặt ruộng thường được ký hiệu là (E)

- Thành phần: E = E0 + E l + W kiến tạo CT

- Phương pháp tổng quát xác định E là dựa vào một hoặc vài yếu tố, các yếu tố khác được coi là hằng số

VD: Cách xác định E của Kapop

E = .Eo (mm)  ở VN = 1,34 - 1,84

* Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng nước bốc hơi mặt ruộng

tăng => E tăng A0 KK tăng => E giảm

Trang 15

Wmax = 100 h d đmax = 100 45 1,3 0,285 = 1667,3 (m3/ha)

W0 = 100 h d do = 100 45 1,3 0,20 = 1170 (m3/ha)

Wt = 104 h d (dy/c - đo ) = 104 45 1,3 ( 0,26 – 0,20) = 351 (m3/ha)

Câu 3: Tưới luân phiên, ta tính cho kênh k 1-2- 2 trước áp dụng các công thức:

QNet K 1-2 –2 = F2 q = 15 x 1,5 = 22,5 (l/s)

QBr K 1-2–2 = QNet K 1-2-2 / K3 = 22,5 / 0,85 = 26,5 (l/s)

QNet K1-2 = QBr K1-2 –2 = 26,5 (l/s); QBr K2 = QNet K2 / K2 = 26,5 / 0,8 = 33,1 (l/s)

QNet K1-2 –1 = F1 q = 12 x 1,5 = 18 (l/s)

QBr K1-2 –1 = QNet K1-2-1 / K3 = 18 / 0,85 = 21,2 (l/s) mà QBr K1-2 –1 = QBr K1-2

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1: -Thời gian tưới t (ngày) (giờ)

- Số lần tưới N (lần)

Mức tưới là lượng nước tưới của một lần trên một đơn vị diện tích

- Hệ số tưới (q) là lượng nước tưới của một lần tưới trong một đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích - đơn vị (l/s/ ha)

- Tổng lượng nước tưới là toàn bộ lượng nước tưới cho cây trồng trong suốt thời gian stpt hay trong một vụ , 1 năm của cây trồng

M =  mi với M = m1 + m2 + + mn (m3/ha)

Câu 2: Tưới đồng thời, tính cho kênh k 1-2- 2 , áp dụng các công thức:

QNet K 1-2 –2 = F2 q = 25 x 1,8 = 45 (l/s)

QBr K 1-2–2 = QNet K 1-2-2 / K3 = 45/ 0,95 = 47,4 (l/s)

QNet K1-2 = QBr K1-2 –2 = 47,4 (l/s); QBr K1-2 = QNet K1-2 / K2 = 47,4/ 0,9 = 52,6 (l/s)

- Tính lưu lượng nước đầu kênh k 1-2- 1 QNet K1-2 –1 = F1 q = 20 x 1,8 = 36 (l/s)

QBr K1-2 –1 = QNet K1-2-1 / K3 = 36 / 0,95 = 37,9 (l/s) mà QBr K1-2 –1 = QBr K1-2

Ngày đăng: 13/12/2013, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w