có tác dụng tăng độ cứng vững cho cần nh cơ cấu cứng ví dụ : cơ cấu thay đổi tầm với dùng thanh răng , xilanh thuỷ lực Cần trục chân đế thay đổi tầm với bằng cách nâng hạ cần sử dụng sơ
Trang 1có tác dụng tăng độ cứng vững cho cần nh cơ cấu cứng ( ví dụ : cơ cấu thay đổi tầm với dùng thanh răng , xilanh thuỷ lực )
Cần trục chân đế thay đổi tầm với bằng cách nâng hạ cần sử dụng sơ đò mắc cáp liên hợp mục đích để đảm bảo độ ổn định chiều cao của mã hàng khi cần dịch chuyển làm giảm tải trọng động tác dung lên hệ thông truyền động của cần trục
A Các dữ liệu ban đầu :
Trọng tải của cần trục ở vị trí tơng ứng ( biểu đồ sức nâng )
12090
Hình 2.1 - Biểu Đồ Sức Nâng
- Trọng lợng bản thân cần QC = 44 T = 44000 KG
- Trọng lợng bộ phận mang vật Qm = 6,450T =6450 KG
- Vận tốc quay của cần trục vq = 0,33 v/ph
- Thời gian thay đổi tầm với từ RMAX- RMIN t = 76s
- Chế độ làm việc của cơ cấu CĐ =40 %
Để thống nhất thiết bị ta chọn cáp nâng cần cùng đờng kính với cáp nâng hàng
nh vậy dc= 46 mm
Sk =131000 KG
Trang 2* Sơ đồ truyền động
4 1
5 3
1.Tính toán chọn sơ đồ mắc cáp và bội suất:
Sơ đồ mắc cáp của cần trục và bội suất palăng của cơ cấu nâng cần phải đợc tính theo
điều kiện cân bằng của mã hàng khi cần nâng lên và hạ xuống
1
2
1: Tang nâng cần 5: Móc chính
2: Tang nâng hàng 6 : Cụm puly đầu cần
3 :Tang nâng hàng phụ 7 : Cụm puly đầu công son
4 : Cụm puly giá chữ A 8 :Móc phụ
Theo sơ đồ mắc cáp liên hợp này khi tang nâng cần 6 hoạt động , cáp nâng cần 7 sẽ đợc cuốn vào tang, kéo cần quay lên trên hoặc xuống dới Khi đó cáp nâng hàng 8 lại đợc cuốn vào hoặc nhả ra đúng bằng lợng cáp trớc đó
Trang 31.2.Xác định bội suất palăng nâng cần:
- Để xác định bội suất của hệ pa lăng nâng cần ta dụa vào sơ đồ hình học của bộ phận cần và các kích thớc của chúng
- Chọn 2 vị trí cần (h 23)
Hình 2.3- Vị trí sơ đồ cần
A B
C
O
E D
h =OB.sinα 2- OA.sinα 1= 56.( sinα 2- sinα 1) (2.1)
- Cũng khi cần từ vị trí OA sang OB cáp treo cần bị rút ngắn
- Lợng cáp này chính là lợng cáp mà tang nâng cần nhả ra cho hệ pa lăng nâng
hàng, làm cho hàng hạ xuống 1 đoạn là:
(2.4)-Từ( 2.1)( 2.2)( 2.3 )( 2.4) ta có phơng trình cân bằng theo chiều cao khi nâng hạ cần là:
Trang 456.( sinα 2- sinα 1) =
4
.a c X
+4
X
(2.5)xác định trị số X:
đồng thời kiểm tra theo điều kiện bền của cáp đã chọn khi lực kéo lớn nhất
1.2.2 Kiểm tra quỹ đạo chuyển động của mã hàng:
Để kiểm tra quỹ đạo chuyển động của mã hàng có đảm bảo ổn định chiều cao khi thay
đổi tầm với bằng cách nâng hạ cần với bội suất a= 6 đã tính trong bớc sơ bộ hay không
- Chọn 1 điểm gốc ( điểm A ứng với cần ở vị trí nghiêng 1 góc α =450
- Xét các vị trí tơng đối của hàng ở các vị trí của cần so với điểm gốc
- Từ phơng trình 2.5 ta có pt tổng quát nh sau:
56.( sinαi- sinα1) =
4
6
α 1= 350 (vị trí gốc)
αi : góc nghiêng của cần ở vị trí (i= 350, 450 , 550, 700, 750)
Xi là độ dài thay đổi của cáp giằng cần từ điểm C trên đỉnh giá chữ A tới điểm
đầu cần ở vị trí i so với vị trí gốc (α 1= 350)
Hình 2.4
A B
C
O E
Trang 5Theo công thức 2.6 Xi đợc xác định 1 cách tổng quát nh sau:
Vậy hàng dịch lên 1 khoảng là 1,09 m so với vị trí gốc
Hoạ đồ vị trí biểu diễn đờng dịch chuyển của hàng trong quá trình nâng hạ
Trang 6A F K L M B
O
C
Hình 2.5- Họa đồ vị trí cần
1.2.3.Kiểm tra điều kiện bền cáp khi nâng hạ cần có gia tốc:
-Để thống nhất việc sử dụng cáp cho hệ pa lăng nâng cần cũng là cáp của hệ pa lăng nâng hàng ta phải kiểm tra dộ bền của cáp theo bội suất và lực kéo đứt lớn nhất :
d
p c
S a
k S
p d
max
≥
→trong đó:
Sđ = 131000 KG là lực kéo đứt cáp cho phép( phần tính cơ cấu nâng hạ hàng) tính cho
1 nhánh cáp cuốn vào tang
6
98 , 0 98 , 0 1 1
η
a
t a
S max lực kéo đứt lớn nhất
- Để xác định lực kéo đứt lớn nhất S max ta phải tìm lực kéo cần trong suốt quá trình này tơng ứng với tải trọng lớn nhất của vị trí vơn cần đó (tra theo biểu đồ sức nâng )
Trang 720 h1
A S
C
Q P
G W
0 H
W2
qt
P qt o
mang và trọng lợng cần (KG) tính cho 1 nhánh cáp vào tang
Q0 trọng lợng vật nâng ,bộ phận mang vật ứng với góc nghiêng α(KG)
FV là diện tích chắn gió của vật nâng phụ thuộc tải trọng ( bảng 9 TTMT)
W1 :là tải trọng gió tác dụng lên cần quy về trọng tâm cần theo công thức
W1= WG.sinα =kk.q.F0.sinα= 0,5 25.233,1.sinα=2913,75 sinα
trong đó : kk : hệ số điền đầy diện tích mặt cần kk =0,5 (sách KCTMT)
Trang 8Q a
OH = γ (2.15)
g
J L
L G
2 1
trong đó: L1 = 28m khoảng cách từ chốt đuôi cần đến trọng tâm cần trục
L =56m chiều dài cần tính đến vị trí treo hàng chính
4
2
60
.
0
0 1
π
= 0,12 (m/s2) (CT 3.23 TTMT) trong đó:
- n1 =980 v/ph : số vòng quay động cơ
- D0 =1,346 m : đờng kính tang tính đến tâm cáp
- ac = 6 : bội suất pa lăng nâng cần
- i0 = 75 : tỉ số truyền của cơ cấu nâng cần
- tm = 0,5 s : thời gian khởi động ( phanh hãm )
Trang 9Tõ c«ng thøc (2.11) ta cã:
S1= 96450.cos35 56 44000.28.cos350 0 0
2.56.sin 20
+ = 121864,2 (KG)
C
Q P
G W
0 H
W 2 qt
P qt o 1
S 2
S 3
S 4
S 5 1
C
Q P
G W
0 H
Trang 10Q P
G W
0 H
W2qt
Pqto
C
Q P
G W
0 H
Trang 11Q P
G W
0 H
G
W
0 H
Pqto
Trang 12Vậy sơ đồ pa lăng nâng cần này thoả mãn điều kiện nâng hạ cần có gia tốc với a=61.2.4 Kiểm tra bội suất pa lăng theo điều kiện bền cáp khi nâng cần có phối hợp quay cần trục :
- Tơng tự mục 1.2.3 ta phải kiểm tra bội suất của hệ pa lăng nâng cần có thoả mãn điều kiện bền cáp cho trớc hay không
- phơng trình kiểm tra là :
d
p c
S a
k S
p d
max
≥
→ trong đó :
Sđ = 131000 KG
k = 6 hệ số an toàn
p
η = 0,898 hiệu suất pa lăng nâng cần
S max lực kéo lớn nhất trong pa lăng nâng cần khi cả cơ cấu quay và nâng cần hoạt động
* Để xác định lực căng cáp lớn nhất ta phải tìm lực S trong pa lăng nâng cần khi cần trục quay suốt mọi tầm với kết hợp nâng hạ cần và có tải trọng nâng tơng ứng
- tơng tự mục 1.2.3 ta xét cần cho 6 vị trí mang hàng là:
S6 =
OH
h P h
. 1 + (2.26)
Trang 13vq = 0,33m/ph = 0,03454 rad/s vận tốc quay cần trục
3m : khoảng cách từ tâm quay tới chốt đuôi cần
Viết lại công thức 2.26 ,thay số và rút gọn ta đợc:
S6 = 148, 4.sin 3 28.cos( ) 0,00012 .sin 3 56.cos( )
G
W
0 H
W2 qt
Pqto
Trang 14W
0 H
W2 qt
P qt o
G
W
0 H
W2 qt
Pqt
o
1 S2 S3 S4 S5 1 c
Trang 15THIÕT KÕ M¤N HäC M¸Y TRôC
Pqto
G
W
0 H
Trang 16Nh vậy với hệ pa lăng nâng cần nh hình 2.2 có bội suất pa lăng ac =6 thoả mãn điều kiện bền cáp khi kết hợp quay và nâng cần
2.2 Chiều dài tang:
Với tang cuốn cáp sử dụng hệ pa lăng liên hợp vấn dề đặt ra là làm sao trong quá trình làm việc cáp phải đợc nhả ra cuốn vào nhịp nhàng đồng thời cáp không đợc trợt trên tang do đó ta chọn tang xẻ rãnh cho cơ cấu nâng hạ cần
Khi tang quay thì 1 nhánh cáp cuốn vào với lực căng SMAX và nhánh kia nhả ra với lực căng SMIN Tang truyền động chủ yếu nhờ ma sát giữa tang và cáp
Số vòng cáp cần thiết cuốn lên tang ma sát đợc tính từ điều kiện bền cáp không trợt trên tang
Theo công thức Ơle:
SMAX = SMIN .e f.2π .n (CT1.28 Máy và thiết bị nâng )
n S MAX f e S MIN
lg 2
lg lg
π
−
=
trong đó : f = 0,15 :hệ số ma sát giữa tang và cáp
SMAx , SMIN : là lực căng của nhánh cáp nâng cần và nâng hàng , ở đây ta phải tính cho trờng hợp bất lợi nhất cho tang tức là hiệu số SMAX - SMIN là lớn nhất
Xét thấy vị trí bất lợi nhất là vị trí không mang hàng ở tầm với xa nhất (α=450)
SMIN :lực căng nhánh cáp nâng vật đi vào tang nâng cần là
SMIN = m.1, 2.2 6450.1, 24.2
h
Q
trong đó: ah = 4 bội suất pa lăng nâng hàng
2 số nhánh cáp cuốn vào tang
SC = S1+ S2 -S3 +S4 + S5
trong đó S1, S2 ,S3, S4 , S5 là lực căng trong pa lăng nâng cần do trọng lợng vật nâng ,bộ phận mang tải ,tải trọng gió ,lực căng do dây nâng vật , lực quán tính
các đại lợng trên đợc xác định theo công thức 2.11 ,2.13, 2.14, 2.16 với Q= 0
Trang 17Thay SMAx , SMIN vào công thức 2.20 ta đợc:
n = lg 5380,588 lg 967,52 .0,15.lg eπ
−
=1,82 (v) lấy n = 2 vòng
- Chiều dài tang ma sát hình trụ đợc tính theo công thức:
LT = (n )t
D
t l
a c
4
.
+ +
π (mm) (ct 1.30 MVTBN) trong đó :
4 : chiều dài tang tính cho các vòng dự trữ ở đầu tang
vậy chiều dài của tang là :
tuy nhiên để đảm bảo điều kiện ổn định chọn δt =60mm
2.4 Kiểm tra sức bền thành tang:
- Khi làm việc thành tang bị nén uốn xoắn Với chiều dài của tang nhỏ hơn 3 lần đờng kính tang thì ứng suất uốn và xoắn không vợt quá 10 % úng suất nén vì vậy sức bền của tang đợc kiểm tra theo ứng suất nén:
Trang 18t n
.
max
2.5 Kiểm tra tang theo độ ổn định:
- Do đờng kính và chiều dài tang rất lớn nên bề dầy thành tang tơng đối mỏng so với kích thớc tổng thể của tang và đợc coi là tang có vỏ mỏng Dới tác dụng của áp lực ngoài P có thể tang đủ bền nhng vẫn hỏng do mất ổn định
-Tang đợc kiểm tra ổn định theo công thức sau :
Trang 19Để chọn động cơ có đủ công suất làm việc cần xuất phát từ lực tổng tác dụng lên pa lăng nâng cần SC (trong mục 1.2.4) Song lực SC thay đổi tuỳ theo vị trí của cần vì vậy ta cần xác định trị số trung bình bình phơng của nó
- Để xác định lực này ta chia cần tơng ứng 6 vị trí nh mục 1.2.4 có các góc nghiêng
S TB TB TB TB TB2 5
5 4
2 4 3
2 3 2
2 2 1
2
Trang 20
X = 12,14 m : chiều dài thay đổi của pa lăng
ηc= 0,898 : hiệu suất chung cơ cấu nâng cần
- Dựa vào NTB =105,97 (KW) tơng ứng với chế độ làm việc CĐ = 40%
sơ bộ chọn động cơ điện YTSZ315M1-6 có đặc tính sau :
4.Tỉ số truyền của bộ truyền:
iC = 980 71,95
13,62
dc t
n
trong đó: nđc = 980 v/ph : số vòng quay của động cơ
nt : số vòng quay của tang để đảm bảo vận tốc nâng cần cho trớc
trong đó :
Trang 21v p =0,16 m/s : vận tốc thay đổi chiều dài pa lăng
khi chuyển động ổn định theo điều kiện sau :
M1MAX ≤ MDC MAX (trang 61 TTMT)
với :
M1MAX =
c c c
CMAX
i a
D S
η
2
.
(2.37) trong đó :
2.SC MAX =2.67085,2 : lực căng cáp lớn nhất xuất hiện trong pa lăng nâng cần ( tính cho cả 2 tang)
D0 = 1,346 : đờng kính tang tính đến tâm cáp
aC = 6 : bội suất pa lăng
i = 75 : tỉ số truyền của cơ cấu
ηc= 0,898: hiệu suất của cơ cấu
M1MAX = 2.110539,3.1,346
MĐC =ϕMAX.Mdn = 3,5 10719,3 = 37517,55Nm (2.38)
ϕMAX.= 3,5 hệ số quá tải của động cơ
Mdn : mô men danh nghĩa của động cơ
Mdn = 9550 9550.110
980
dc dc
Trang 22R315 870
Hỡnh 2.21 Phanh TT
- Theo quy định về an toàn , cơ cấu thay đổi tầm với đợc trang bị phanh hãm với hệ số
an toàn phanh không đợc nhỏ hơn 1,75 ( ta chọn hệ số an toàn k= 2 )
- Do đó mô men phanh yêu cầu là:
MPH = k MMAX
k = 2 theo quy phạm
MMAX : mô men lớn nhất trên trục phanh khi hạ cần
với phanh đặt ở trục 1
MMAX = 2. 2..max.. .0.
c c
c C
i a
đ-6.2 Kiểm tra mô men phanh:
Mômen phanh phải đợc kiểm tra lại về thời gian phanh (theo quy phạm thời gian phanh không đợc vợt quá 4 ữ5 s
Thời gian phanh tính theo công thức:
2 0 1 2
2 1 0
* 1
2
.
375
.
375
.
c c t ph
C c
t ph
t i i ph
i a M M
D n L
L G Q M
M
n D G t
−
+ +
−
Trang 23η = 0,898 : hiệu suất của cơ cấu
a = 6 , i = 125 : là bội suất pa lăng và tỉ số truyền của cơ cấu
Thời gian phanh đảm bảo yêu cầu
- Phanh phải đợc kiểm tra theo điều kiện giữ cần khi lực S trong pa lăng nâng cần là lớn nhất kể cả khi quay cần tức là:
S MAX = max( SMAXC ; SMAXQ )
trong đó:
SMAXC : lực căng lớn nhất trong pa lăng khi nâng cần có tải
SMAXQ : lực căng lớn nhất trong pa lăng khi nâng cần có tải kết hợp quay cần
Bộ truyền đợc thực hiện dới dạng hộp giảm tốc bánh răng trụ
căn cứ vào công suất bộ truyền ở
CĐ = 40% là 110 KW
- số vòng quay trục vào là 980 v/ph
- tỉ số truyền yêu cầu i= 75
Chọn hộp giảm tốc có thông số nh sau:
Ký Hiệu Tỉ Số Truyền n(v/p) CĐ%
QJS – DH710 75 0,898 40
Trang 248.1.Khớp nối động cơ với hộp giảm tốc
Sơ bộ chọn khớp tại chỗ này ta sử dụng khớp vòng đàn hồi là loại khớp nối di động có thể lắp và làm việc khi 2trục không đồng trục tuyệt đối
ngoài ra khớp này còn làm giảm đợc chấn động
và va đập khi mở máy và phanh đột ngột
Sơ bộ chọn khớp nối MYBΠ12 có đờng kính
bánh phanh là D =630 mm , mômen lớn nhất
mà phanh có thể truyền qua đợc là:
- Khi mở máy nâng cần ở vị trí mang tải bất lợi nhất
- Khi hãm cần đang nâng ở vị trí mang tải bất lợi nhất Hình 1.9
- Phần mô men d này tiêu hao trong việc thắng quán tính của các tiết máy quay bên
phía trục động cơ(rô to điện và nửa khớp ) còn lại mới là phần truyền qua khớp
- Mô men quán tính nửa khớp phía động cơ lấy bằng 40% mô men vô lăng của cả
khớp:
Trang 25i D G
∑ = 22,748-20,68 =2,068 (KGm2 )
- Phần mômen d truyền qua khớp:
2 '
) (G i D i
Bộ phận lắp trên trục và ổ trình bày trên hình vẽ dới
Với sơ đồ truyền động khớp răng trục tang không chịu xoắn mà chỉ chịu uốn Đồng thời trục tang quay cùng với tang khi làm việc nên chỉ chịu ứng suất uốn theo chu kì đối xứng Ơ đây kết cấu trục tang lắp công son mô men lớn nhất xuất hiện khi lực tác dụng
từ may ơ lên trục là lớn nhất.Ta đang tính ở 1 tang với lực căng cáp lớn nhất xuất hiện
là SMAXC=S C3=110539,3 (KG)
Vì trục tang lắp công son, nên ta có sơ đồ tín trục tang và biểu đồ momen nh sau:
L=AD=360 (mm):Khoảng cachs từ giá đỡ dến mayơ (tang)
Trang 27Hình 2.24- Kết cấu trục tang
300480
cần kiểm tra trục tại các tiết diện có ứng suất tập
trung lớn nhất ở đây ta kiểm tra
cho tiết diện I-I , II-II
Kiểm tra tại tiết diện I-I
Tại đây ứng suất uốn M u=R A.a=6920,82.360=2544.103(KGmm)=2544.104(N.mm)
R A=6920,82 KG – phản lực tại ổ đỡ tại A của tang
trong đó :n t =13,62v/ph số vòng quay của tang
CĐ =40 % =0,4 chế đọ làm việc của cơ cấu tơng ứng với chế độ làm việc nặng
-Số chu kì làm việc tơng ứng với các tải trọng Q1, Q2,Q3
Trang 28- hệ số chất lợng bề mặt ở đây lấy β=0,9 bề mặt gia công tinh
- hệ số kích thớc lấy ε σ=0,7 ( bảng tính chi tiết máy )
- hệ số tập trung ứng suất kσ=1 (trục trơn )
- hệ số an toàn
1 1
ở đầu ngõng trục tang lắp ổ bi đỡ lòng cầu 2 dãy cho phép độ không đồng tâm giữa
2 đầu tang và có hệ số làm việc cao Đờng kính trục lắp tại đây là d=140 mm.Tải trọng lớn nhất tác dụng lên ổ là tải trọng hớng tâm bằng phản lực Ra= 6920,82 KG
- tải trọng tĩnh lớn nhất tác dụng lên ổ trong trờng hợp không có lực dọc trục là:
Rt1 =Ra kv .kt .kn =6920,82 1,2.1 1 = 8304,99 KG
công thức trên đây và các hệ số k v, kn lấy theo bảng tính chi tiết máy riêng hệ số
kt =1,2 lấy theo bảng 9-3 TTMT
Tải trọng này tơng đơng với trờng hợp cơ cấu nâng làm việc với Q=86000KG
Theo sơ đồ gia tải cơ cấu làm việc với 3 tải trọng khác nhau trong đó
Q2 =0,5Q =66450 KG, tơng ứng ổ chịu Rt 2= 3701,83 KG
Q3 = 0,1Q =12645 KG tơng ứng ổ chịu Rt 3 =1132,64 KG
Tỷ lệ thời gian tác dụng của 3 tải trọng này theo sơ đồ gia tải là 1:5:4
Trang 29n
βVới thời hạn phục vụ của ổ là 3 năm ứng với chế độ làm việc nặng (bảng 1-1TTMT)tổng số giờ làm việc của ổ là:
C =95 KN
d =140 mm
D =250 mm
Trang 30d
H×nh 2.14- ¤ bi lßng cÇu 2 d·y