C©u 2: 5® Viết đoạn văn phân tích vẻ đẹp của ngời lính lái xe trong văn bản "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật..A[r]
Trang 1Họ và tên: Tiết 75: Kiểm tra thơ, truyện hiện đại
Lớp 9
Phần I/ Trắc nghiệm (2đ) Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng (đúng nhất)
Câu 1: Câu "Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính" trong bài thơ "Đồng chí" sử dụng biện
pháp tu từ gì?
A Ân dụ và nhân hóa B Hoán dụ và nhân hóa
C So sánh và nhân hóa D Nói giảm, nói tránh
Câu 2: Bài thơ "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" đợc sáng tác trong thời điểm nào?
A Trớc cách mạng tháng Tám C Trong kháng chiến chống Mĩ.
B Trong kháng chiến chống Pháp D Sau đại thắng mùa xuân năm 1975.
Câu 3: Điểm không giống nhau giữa hai bài thơ "Đồng chí" và "Bài thơ về tiểu đội xe
không kính" là gì?
A Cùng viết về đề tài ngời lính.
B Cùng dùng thể thơ tự do.
C Cùng ca ngợi sự hi sinh vì đất nớc của ngời lính.
D Cùng có giọng điệu ngang tàng, phóng khoáng, pha chút đùa vui hóm hỉnh.
Câu 4: Hình ảnh "Trăng cứ tròn vành vạnh" trong bài thơ "ánh trăng" tợng trng cho điều gì?
A Hạnh phúc viên mãn, tròn đầy
B Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, không phai mờ
C Thiên nhiên, vạn vật luôn tuần hoàn
D Cuộc sống hiện tại no đủ, sung sớng.
Câu 5: Ngời kể chuyện trong đoạn trích "Chiếc lợc ngà" là ai?
A Ông Sáu B Bé Thu
C Bác Ba – Bạn ông Sáu D Mẹ bé Thu.
Câu 6: Trong truyện "Chiếc lợc ngà", lí do để bé Thu không tin ông Sáu là ba của nó:
A Vì ông Sáu già hơn trớc.
B Vì ông Sáu không hiền nh trớc.
C Vì ông sáu đi lâu, bé Thu quên mất hình cha.
D Vì mặt ông Sáu có thêm vết thẹo.
Câu 7: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
"Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta hắt hủi, rẻ rúng đấy ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu "
a Đoạn văn trên miêu tả tâm trạng của ông Hai khi nào?
A.Khi nghe ngời đàn bà ẵm con nói làng chợ Dầu theo giặc
B Khi ông Hai từ chỗ nghe tin dữ trở về nhà.
C Khi ông Hai đợc bà chủ nhà báo tin không cho ở nhờ
D Khi ông Hai thủ thỉ trò chuyện với thằng con út.
b Dấu ba chấm đặt cuối đoạn văn trên diễn tả điều gì?
A Nỗi nghẹn ngào của ông Hai C Ông quá đau khổ.
B Còn điều ông cha nói hết D Ông không muốn nói nữa
Phần II/ Tự luận (8 điểm)
Câu 1: (3đ) Tóm tắt văn bản "Chiếc lợc ngà" của Nguyễn Quang Sáng và trình bày ngắn
gọn nội dung, nghệ thuật.
Câu 2: (5đ)
Viết đoạn văn phân tích vẻ đẹp của ngời lính lái xe trong văn bản "Bài thơ về tiểu
đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật.
Trang 2Bµi lµm
Trang 3
Đáp án
I Phần trắc nghiệm: 2 điểm (Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm)
C
II Phần tự luận
Câu 1 (3 điểm )
- Tóm tắt đợc đủ, ngắn gọn các ý cơ bản, dùng từ, dấu câu liên kết các ý hợp lí (2 điểm )
- Nghệ thuật: Tình huống truyện éo le, bất ngờ, lựa chọn ngôi kể hợp lí (0,5 điểm )
- Nội dung: Tình cha con sâu nặng, bền chặt, thiêng liêng (0,5 điểm )
Câu 2 (5 điểm )
*/ Hình thức: (1 đ)
+ Trình bày sạch sẽ, đúng yêu cầu
+ Không mắc lỗi chính tả, diễn đạt
*/ Nội dung cần làm nổi bật đợc: (4đ)
- T thế ung dung hiên ngang đối mặt với khó khăn (D/c) (0,5 điểm )
- Thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ, nguy hiểm(D/c) (0,5 điểm )
- Sụi nổi, vui nhộn: Nhìn nhau mặt lấm … (D/c) (0,5 điểm )
- Tình đồng chí đồng đội gắn bó: (D/c)
+ Tay bắt mặt mừng khi gặp nhau trên đờng ra trận (0,5 điểm )
+ Coi nhau nh một gia đình(0,5 điểm )
- Lạc quan tin tởng vào tơng lai chiến thắng, ra trận vui nh ngày hội (D/c) (0,5 điểm )
- ý chí chiến đấu vỡ miền Nam, tình yêu nớc nồng nhiệt (D/c) (0,5 điểm )
- Dẫn dắt vào đoạn và chốt đoạn hợp lí (0,5 điểm )