1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

huong dan cham hsg

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 31,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong một giống 0.5 thường tồn tại một 0.5 tỉ lệ thể dị hợp nhất 0.5 định - Đa số đột biến gen thường có haị mà chủ yếu là đột biến lặn - Khi giao phối cận huyết hay tự thụ phấn qua nh[r]

Trang 1

Hướng dẫn chấm đề lân 20

I.

(3,0)

1. - Hợp chất đó là

- Giải thích:

+ Chất đó phải là thành phần của ADN, vì ADN chỉ có mặt trong nhân, ti thể, lục lạp

và đó là Timin

0,25

+ Chất đó không phải là thành phần của ARN, vì ARN cũng có trong

tế bào chất

0,25

+ Chỉ ADN mới sử dụng nguyên liệu trong môi trường nuôi cấy vào việc nhân đôi

0,25

* 1 và 2:

vùng tương đồng thứ nhất; 3 và 4:

vùng tương đồng thứ hai

0,25

* 5 - vùng không tương đồng chỉ có trên X; 6-vùng không tương đồng chỉ có trên Y;

7- gen qui định giới tính nam (gen SRY)

(Thí sinh có thể không chú thích số 7)

0,25

phân tử Histon: 10 x

- Số phân tử Histon mỗi loại:

Số H2A = số H2B = số H3

= số H4 = 10x2 = 20 (phân tử)

Số H1

= số đoạn ADN nối

= 9

0,5

Trang 2

- Chiều dài của đoạn phân tử ADN:

[(10 x 146) + (9 x 50)] x 3,4 = 6494 (Å)

0,25

- Số liên kết photphoeste = 2N –

2 = 2 x 1910 – 2 = 3818

0,5

II.

(3,0)

1. - Do tính thoái

hoá(dư thừa) của

- Đột biến gen xảy

ra ở các vùng ADN không mã hoá, ở gen giả

0,25

- Một số đột biến gen làm thay đổi một vài axit amin nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc và chức năng của prôtêin tương ứng

0,25

- Một số đột biến gen làm thay đổi sản phẩm do gen đó

mã hoá, dẫn đến thay đổi kiểu hình, nhưng kiểu hình mới không thay đổi mức thích nghi

0,25

2. * Bản chất: Tương

tác giữa các gen không alen chính là

sự chi phối ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sản phẩm của các gen đó

0,5

* Ví dụ: Tương tác

9 : 7

Gen A

Gen B

Enzim

0,5

Trang 3

Tiền chất A Sắc tố đỏ

HS nêu được một

trong các trường hợp tương tác

1:4:6:4:1;… rõ bản chất thì cho điểm tối đa

biến biểu hiện trên kiểu hình ở từng phần của da, chứng

tỏ không phải đột biến xôma, không phải đột biến trên NST thường

0,25

- Trường hợp này chỉ có thể giải thích dựa trên giả thuyết Lyon: Gen đột biến gây bệnh liên kết trên NST giới tính

X không có alen tương ứng trên Y

0,25

- Người phụ

nữ đó có kiểu gen dị hợp tử (XAXa)

Trong mỗi tế bào chỉ có một trong hai NST X hoạt động, NST X kia bị bất hoạt ở dạng thể Barr

0,25

- Sự bất hoạt xảy ra ngẫu nhiên ở NST

X này hoặc NST X kia Do đó tạo nên các vùng khảm

0,25

III.

(3,0)

1. * Theo giả thiết,

tính trạng chiều cao thân ngô di truyền theo qui luật tương tác cộng gộp giữa 3 gen không alen, trong đó mỗi alen thuộc gen này hay gen kia đều đóng góp một phần như

0,25

Trang 4

nhau vào sự hình

thành tính trạng

* Cứ một alen lặn

làm cho thân cao

thêm 10 cm Tổng

số kiểu tổ hợp là ở

F2 la 43 = 64

0,25

- TLKH cao

100 cm (KG có 6

alen trội): 1/64

- TLKH cao

110 cm (KG có 6

alen trội): 6/64

- TLKH cao

120 cm (KG có 6

alen trội): 15/64

- TLKH cao

130 cm (KG có 6

alen trội): 20/64

- TLKH cao

140 cm (KG có 6

alen trội): 15/64

- TLKH cao

150 cm (KG có 6

alen trội): 6/64

- TLKH cao

160 cm (KG có 6

alen trội): 1/64

(Yêu cầu phải viết

đúng TL của cả 6

KH, có thể tính theo

cách khác)

0,5

2.

- Xét tính trạng màu sắc thân:

Biểu hiện ở đực và

cái như nhau  gen

quy định tính trạng

nằm trên NST

thường

Mặt khác ở F2: thân

xám: thân đen =

3/4: 1/4  tuân theo

quy luật phân li, trội

hoàn toàn Quy ước

alen A: xám; alen a:

đen

0,5

- Xét tính trạng màu mắt: Ở

F2: mắt đỏ: mắt

trắng = 3:1, tính

0,5

Trang 5

trạng mắt trắng chỉ

có ở giới đực  tính trạng màu mắt do gen quy định nằm trên NST giới tính

X  tuân theo quy luật di truyền liên kết với giới tính

(trội hoàn toàn)  tỉ

lệ phân li ở F2: 1/2

♀mắt đỏ: 1/4 ♂ mắt

đỏ :1/4 ♂ mắt trắng

Quy ước alen B: mắt đỏ; alen b:

mắt tắng

- Kiểu gen của F1 là: AaXBXb; AaXBY

0,5

- Xét tỉ lệ phân li của tính trạng màu sắc thân

và tính trạng màu mắt ở F2: (3/4 thân xám: 1/4 thân đen) (1/2 ♀ mắt đỏ: 1/4

♂ mắt đỏ: 1/4 đực mắt trắng) phù hợp với kết quả thí nghiệm  hai tính trạng này di truyền tuân theo quy luật phân li độc lập

0,5

IV.

(2,0)

- Xét kích thước lông ở Fa: dài : ngắn = 1:3  F1

cho 4 loại giao tử 

F1 dị hợp 2 cặp gen phân li độc lập  tính trạng màu sắc

di truyền tuân theo quy luật tương tác

bổ sung kiểu 9:7

Mặt khác tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới không đều  có 1 trong 2 gen nằm trên nhiếm sắc thể X

Quy ước: A-B- : lông dài, A-bb, aaB-, aabb: lông

0,5

Trang 6

- Xét tính trạng màu lông ở Fa: 100% ♀đen:

100% ♂ trắng  gen quy định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính

X  di truyền liên kết với giới tính

Gen D: lông đen, gen d: lông trắng

0,5

- Xét đồng thời của 2 tính trạng: gen quy định màu sắc lông liên kết với 1 trong 2 gen quy định tính trạng kích thước lông nằm trên NST X

0,5

- Kiểu gen của P: ♀AAXBDXBD

x ♂ aaXbdY

0,5

V.

(3,0) 1. a) Bệnh trên do genlặn qui định (vì II2

và II3 không bị bệnh) Gen này nằm trên NST thường (không thể nằm trên

X hay Y), vì II2 bình thường mà III1 bị bệnh  di truyền theo qui luật phân li

0,5

b) Vì III1 bị bệnh  II2 và II3 dị hợp tử

 Xác suất để người III2 mang gen bệnh là 2/3  0,667

0,5

2. Kiểu gen của mỗi

kiểu hình như sau:

Nâu: CBCB,

CBCP , CBCY; Hồng: CPCP , CPCY; Vàng: CYCY

Gọi tần số alen CB, CP, CY lần lượt là p, q, r

0,25

Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình: Nâu=

0,25

Trang 7

472/1000 = 0,472

462/1000 = 0,462;

Vàng = 66/1000 = 0,066

Tần số của mỗi alen:

r2 = 0,066 

r = 0,26

q2 + 2qr + r2

= 0,462 + 0,066 = 0,528  q + r = 0,727  q = 0,467

p = 1- 0,26 – 0,467 = 0,273

0,5

3. Kiểu gen F1

Aabb, suy ra kiểu gen của:

- Kiểu gen của hạt phấn đang nảy mầm trên đầu nhuỵ là: có 3 nhân đều Ab hoặc ab

- Kiểu gen của tế bào cuống noãn là: Aabb

- Kiểu gen của nhân cực là:

AAbb hoặc aabb

- Kiểu gen của tế bào vỏ hạt là:

Aabb

- Kiểu gen của tế bào noãn cầu là: Ab hoặc ab

- Kiểu gen của tế bào thị quả là: Aabb

- Kiểu gen của tinh trùng là: ab hoặc Ab

- Kiểu gen của tế bào chỉ nhị là: Aabb

(Nêu đúng 2 cấu

trúc cho 0,25 điểm)

1,0

VI

(3,0)

1. a) Sự ảnh hưởng

của số lượng đột biến đến tỉ lệ các kiểu gen và tần số

0,5

Trang 8

các alen trong quần

thể gọi là áp lực của

quá trình đột biến

b) * Nếu v = 0 và u

> 0

- Tần số của alen A ở thế hệ p1

là: p1 = p0 – u.p0 =

p0(1-u) (1)

- Tần số của alen A ở thế hệ p2

là: p2 = p1 – u.p1 =

p1(1-u) (2)

- Thay (1) vào (2) ta có: p2 =

u).(1-u) =

p0(1-u)2

 Sau

n thế hệ, tần số của

alen A là: pn =

p0(1-u)n

0,5

* Nếu u > v > 0, thì

tần số tương đối của

các alen A và a sẽ

đạt cân bằng khi số

lượng đột biến

thuận và nghịch bù

trừ cho nhau (tức là

v.qa = u.pA)

Khi đó tstđ của các alen được

tính như sau:

v.q = u.p mà p = 1- q; do

đó v.q = u(1-q) 

v.q = u – u.q

 v.q + u.q = u  qa =

u/u+v

Tương tự ta có: pA =

v/u+v

0,5

2. a) Các hình thức

di-nhập gen:

- Dương xỉ

và nấm: phát tán

bào tử

- Thực vật bậc cao: phát tán hạt

phấn, quả, hạt

0,5

Trang 9

- Động vật ở nước thụ tinh ngoài:

di cư của các cá thể, phát tán giao tử theo nước

- Lớp thú: sự

di cư của các cá thể

b) - Tốc độ di nhập gen: m = 400/

- Sau một thế

hê, lượng biến thiên tần số tương đối của alen A trong quần thể nhận Y là: p = 0,2 (0,3 – 0,8) = -0,1 Như vậy, tần số tương đối của alen

A trong quần thể nhận giảm xuống còn: pY = 0,8 – 0,1

=0,7

0,5

VII

(3,0)

thường tồn tại một

tỉ lệ thể dị hợp nhất định

- Đa số đột biến gen thường có haị

mà chủ yếu là đột biến lặn

- Khi giao phối cận huyết hay tự thụ phấn qua nhiều thế

hệ thì tỉ lệ thể dị hợp giảm dần, thể đồng hợp tăng dần, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

0.5 0.5 0.5

- Ví dụ: Quần thể

In:

n

1 Aa

2

 

 

n

n 1

AA

2 

+ n

n 1

aa

2 

= 1

0.5

Trang 10

b. + Một số trường

hợp tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết không dẫn tới hiện tượng thoái hoá

+ Vì: Trong trường hợp dòng, giống thuần chủng về các gen quy định sức sống, sức sinh sản thì tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết không dẫn tới thoái hoá

+ Ví dụ: Bồ câu nhà, đậu Hà Lan

0.25 0.5 0.25

Ngày đăng: 14/06/2021, 01:53

w