1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bộ Đề Khảo Sát Chất Lượng Đầu Năm lớp 11 môn Ngữ Văn có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

18 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 563,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các yếu tố biểu cảm,...); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên hệ so sánh trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không [r]

Trang 1

Trường THPT ……… ĐÒ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

MÔN: NGỮ VĂN

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Họ và Tên:………

Lớp:……

MÃ ĐỀ 1

I Đọc – hiểu: (3.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

“…Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc Các con nằm thao thức phía Trường Sơn Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển

Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa Trong hồn người có ngọn sóng nào không Nếu Tổ quốc nhìn từ bao quần đảo Lạc Long cha nay chưa thấy trở về Lời cha dặn phải giữ từng thước đất Máu xương này con cháu vẫn nhớ ghi…”

(Trích “ Tổ Quốc nhìn từ biển” – Nguyễn Việt Chiến)

Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính? (0,5 điểm)

Câu 2 Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ gì? (0.5 điểm)

Câu 3 Xác định biện pháp tu từ và tác dụng của biện pháp tu từ ấy trong hai câu thơ sau: (1.0

điểm)

“Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn”

Câu 4 Trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa hai câu thơ:

“Lời cha dặn phải giữ từng thước đất

Trang 2

Máu xương này con cháu vẫn nhớ ghi.”

(Viết từ 7 đến 10 dòng) (1.0 điểm)

II Làm văn: (7.0 điểm)

Bức tranh mùa thu làng quê Việt Nam và tâm sự của nhà thơ Nguyễn Khuyến qua bài thơ

“Câu cá mùa thu”

- HẾT -

Trang 3

ĐÁP ÁN

I Đọc – hiểu: (3.0 điểm)

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (0.5 điểm)

Câu 2 Đoạn thơ được viết theo thể thơ: Tự do (hoặc thơ tám chữ) (0.5 điểm)

Câu 3

- Biện pháp tu từ: So sánh: như áo mẹ bạc sờn (hoặc điệp từ : Biển) (0.5 điểm)

- Tác dụng: Sự trăn trở, lo lắng về tình hình biển đảo đang bị đe dọa bởi các thế lực xâm lăng

và sự biết ơn đối với biển đảo quê hương (0.5 điểm)

Câu 4 Trình bày suy nghĩ: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo

được các ý: (1.0 điểm)

- Chúng ta là con dân của đất Việt, ông cha ta từ ngàn năm trước đã lên rừng, đã xuống biển để khai phá, dựng xây non nước này Và, biển - đảo ấy là một phần gia tài mà ông cha ta tự ngàn xưa đã không tiếc máu xương, công sức để giữ gìn, để truyền đời lại cho cháu con hôm nay

- Nhận thức được biển đảo Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với những hiểm nguy

- Ý thức rõ trách nhiệm giữ gìn đất đai Tổ quốc

II Làm văn: (7.0 điểm)

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết viết bài văn nghị luận văn học

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, diễn đạt

- Khuyến khích những bài viết sáng tạo

2 Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Nguyễn Khuyến và bài thơ“Câu cá mùa thu” thí sinh cảm nhận được bức tranh làng quê việt Nam và tâm sự của nhà thơ Nguyễn Khuyến Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:

a Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận

b Bức tranh mùa thu làng quê Việt Nam

- Bức tranh mùa thu được cảm nhận qua:

Ao nhỏ trong veo

Trang 4

Thuyền câu bé tí

Sóng biếc gợn tí

Lá vàng khẽ đưa

Tầng mây lơ lửng

Ngõ trúc quanh co

→ Cảnh thu vùng đồng chiêm trũng hiện ra với những nét đẹp thanh sơ, yên tĩnh, vắng, buồn Cảnh vật rất thân thuộc, bình dị nhưng qua ngòi bút của thi nhân lại trở nên trang trọng, thanh nhã

→ Phải là người yêu mến, gắn bó tha thiết với cảnh, với làng mới cảm nhận được đầy đủ cái hồn điệu riêng, vẻ đẹp riêng cảnh thu nơi thôn dã

c Tâm sự của nhà thơ

- Người đi câu cá:

“Tựa gối buông cần lâu chẳng được

Cá đâu đớp động dưới chân bèo”

Tư thế “tựa gối buông cần” là tư thế mang nặng tâm trạng

Nhà thơ làm ông ngư chỉ vì muốn lánh đời

Câu cá mà không tập trung câu cá

Cuộc đời ở ẩn không làm tan đi nỗi ưu tư với đời

→ Dáng ngồi cùng với sự quan sát của nhà thơ: Ông đang tha thiết mong đợi một điều gì đó nhưng thế giới xung quanh là trống vắng

- Đặt bài thơ vào hoàn cảnh những năm đất nước bị giặc Pháp xâm lược khi Nguyễn Khuyến

đã cáo quan về quê, sống với nỗi niềm u uẩn, ta có thể hiểu được nỗi buồn, niềm khao khát ngóng đợi của ông là biểu hiện của nỗi đau đời, của tình yêu quê hương đất nước

d Nghệ thuật:

Cách gieo vần độc đáo

Ngôn ngữ giàu sức gợi

Lấy động tả tĩnh

Đối tạo nên sự hài hòa cân xứng

Mượn cảnh tả tình

Trang 5

Trường THPT ……… ĐÒ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

MÔN: NGỮ VĂN

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Họ và Tên:………

Lớp:……

MÃ ĐỀ 2

PHẦN I Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4

(1) Nền văn hóa Đông Sơn (huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa) là một nền văn hóa đồ đồng và

đồ sắt nổi tiếng trên thế giới Đủ loại vũ khí, dụng cụ, đồ trang sức, tác phẩm nghệ thuật được phát hiện: đục vũm bằng đồng, lưỡi cày đồng, dao găm đồng, vòng tay đồng, rìu sắt, cuốc sắt Đặc biệt có những chiếc trống đồng Chiếc to như chiếc trống đồng Ngọc Lũ, cao 0,63 mét, đường kính mặt trống 0,79 mét Mặt trống và tang trống trang trí hình người, hình động vật và các đồ dùng khác Có nhiều hoa văn hình học, hình răng cưa, hồi văn, hình tròn tiếp tuyến Lại

có những cảnh trong đời sống thể hiện phong cách nghệ thuật cách điệu hóa

(2) Chủ nhân của nền văn hóa ấy không ai khác là người Lạc Việt, sống bao đời nay trên miền trung du, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ buổi đầu thời đại đồng thau cho đến cuối thời đại đồng thau – đầu thời đại đồ sắt Bấy giờ tổ tiên của chúng ta chưa chiụ ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc Sự tiếp xúc của ta với Trung Quốc chỉ bắt đầu từ khi Triệu Đà chiếm nước Âu Lạc của vua An Dương, tức là từ thế kỉ thứ

II trước công nguyên Thời kì cực thịnh của nền văn hóa Đông Sơn là thời kì vua Hùng, vua Thục"

(Văn hóa Đông Sơn – Trương Chính, Đặng Đức Siêu,

Sổ tay văn hóa Việt Nam, NXB Văn hóa, 1978, tr 29-30)

1 Xác định nội dung chính và phong cách ngôn ngữ của văn bản (0,25 điểm)

2 Xác định phương thức biểu đạt và chỉ ra biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng trong đoạn văn (1)? (0.25 điểm)

3 Trong các di vật tìm thấy ở Đông Sơn, các tác giả quan tâm nhất là vật gì? Vật đó nói lên điều gì về văn hóa Việt Nam? (0,5 điểm)

Trang 6

4 Việc các tác giả khẳng định: "Chủ nhân của nền văn hóa ấy không ai khác là người Lạc Việt, Bấy giờ tổ tiên của chúng ta chưa chiụ ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc."có ý nghĩa gì? Anh/chị có cảm nhận gì về thái độ của các tác giả? (1.0 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8

Đò lên Thạch Hãn ơi chèo nhẹ Đáy sông còn đó bạn tôi nằm

Có tuổi hai mươi thành sóng nước

Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm

(Lê Bá Dương, Lời người bên sông)

5 Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ, đâu là phương thức chủ yếu? (0.25 điểm)

6 Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ cuối (0.5 điểm)

7 Ghi lại tên hai bài thơ trong chương trình Ngữ văn THCS có nội dung ngợi ca sự cống hiến cao đẹp của những người lính trẻ trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cứu nước (0.25 điểm)

8.Tác giả đã thể hiện những tâm tư, tình cảm gì khi đứng trước dòng sông Thạch Hãn (0.5 điểm)

PHẦN II Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

Suy nghĩ của Anh/ chị về khát vọng và tham vọng của con người trong cuộc sống?

Câu 2: (4.0 điểm) Cảm nhận đoạn thơ sau

"Ngày xuân em hãy còn dài

Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa"

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

- HẾT -

Trang 7

ĐÁP ÁN PHẦN I Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4

1 Xác định nội dung và phong cách ngôn ngữ của văn bản

 Nội dung văn bản: giới thiệu nền văn hóa Đông Sơn, nền văn hóa đồ đồng, đồ sắt nổi tiếng của người Lạc Việt (Việt Nam)

 Phong cách ngôn ngữ của văn bản: phong cách ngôn ngữ khoa học

2 Nêu phương thức biểu đạt và chỉ ra biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng trong đoạn văn (1)

 Đoạn văn (1) sử dụng phương thức biểu đạt: thuyết minh

 Biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng trong đoạn văn (1): Liệt kê một loạt các di vật bằng đồng, bằng sắt được phát hiện (đục vũm bằng đồng, lưỡi cày đồng, dao găm đồng, vòng tay đồng, rìu sắt, cuốc sắt trống đồng); cấu tạo và các loại hoa văn trang trí trên trống đồng

3 Trong các di vật tìm thấy ở Đông Sơn, các tác giả quan tâm nhất tới trống đồng

Bởi vì, trống đồng phản ánh trình độ văn minh của người Lạc Việt Những họa tiết trên bề mặt tang trống và mặt trống không chỉ phản ánh sự phát triển của nghề đúc đồng mà còn cho thấy hoạt động văn hóa của người Việt cổ

4 Việc các tác giả khẳng định: "Chủ nhân của nền văn hóa ấy không ai khác là người Lạc Việt, Bấy giờ tổ tiên của chúng ta chưa chiụ ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc."có ý nghĩa: khẳng định nền văn hóa Lạc Việt là một nền văn hóa độc lập và bác bỏ quan điểm sai trái: người phương Bắc đem kĩ thuật đúc đồ đồng vào Việt Nam thời cổ

Thái độ của tác giả: vừa khách quan khoa học, vừa bày tỏ niềm tự hào, tự tôn về nền văn hóa lâu đời của dân tộc Việt Nam

Đọc bài thơ Lời người bên sông và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8

5 Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ: tự sự, miê tả, biểu cảm Trong đó phương thức biểu đạt chủ yếu nhất là biểu cảm

6 Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ cuối

 Hoán dụ: Có tuổi hai mươi - cách diễn đạt tuổi hai mươi gợi ra tuổi trẻ; phần đời sôi nổi, nhiệt huyết, ý nghĩa nhất của mỗi người

Trang 8

 Hai câu thơ sử dụng cặp hình ảnh ẩn dụ: sóng nước- bờ để ngợi ca ý nghĩa sự hi sinh của những người lính với dân tộc

 Sóng nước: chỉ sự hóa thân của người lính đã hi sinh

 Bờ: gợi hình dung về quê hương, Tổ quốc

 Biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ khiến câu thơ trở nên gợi hình, gợi cảm Đồng thời tác giả

đã thiêng liêng và bất tử hóa sự hi sinh cao đẹp của những người lính vì nền độc lập, tự do của Tổ quốc

7 Những tâm tư, tình cảm của tác giả khi đứng trước dòng sông Thạch Hãn

 Sự xúc động, xót thương và trân trọng những đồng đội đã hi sinh

 Ca ngợi những cống hiến, hi sinh của các anh hùng liệt sĩ để làm nên nền hòa bình, độc lập của dân tộc Những người lính đã ngã xuống nhưng tuổi hai mươi của họ sẽ bất tử cùng Tổ quốc

8 Những bài thơ trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có nội dung ngợi ca sự cống hiến cao đẹp của những người lính trẻ: Đồng chí – Chính Hữu, Tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật

PHẦN II Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1: (3 điểm) Suy nghĩ của anh/ chị về khát vọng và tham vọng của con người trong cuộc sống?

1 Giải thích ý kiến: (0.5)

 Khát vọng: Là mong muốn những điều lớn lao, tốt đệp với một sự thôi thúc mạnh mẽ

 Tham vọng: Là lòng ham muốn, mong ước quá lớn, thừng vượt xa khả năng thực tế, khó có thể đạt được

 Có ý kiến cho rằng: Trong cuộc sống, ai mà chẳng có khát vọng Nhưng từ khát vọng, biến thành tham vọng và bạn cố bằng mọi cách để đạt tới thì thật là một thảm họa

2 Bàn luận (2.0)

a Khát vọng được coi là một biểu hiện tâm lí của con người mang tính tích cực, cao đẹp Vì vậy, con người nên và cần có khát vọng

 Khát vọng giúp con người có định hướng, phương hướng trong suy nghĩ, hành động Khát vọng là một động lực vô cùng to lớn Nó làm cho con người giàu có thêm về sức mạnh, bản

Trang 9

lĩnh, nghị lực, niềm tin Trái tim ta, tâm hồn ta, suy nghĩ của ta luôn luôn lạc quan, trong trẻo, đi theo hướng tích cực nhờ có khát vọng

 Để có được những điều lớn lao, tốt đẹp như mong muốn con người phải nỗ lực rất

nhiều Khát vọng khi đó lại có khả năng giúp con người tự nâng cao mình hơn lên

 Khát vọng của mỗi cá nhân không chỉ thực sự có ý nghĩa đối với bản thân họ mà còn có ý nghĩa đối với sự phát triển của xã hội, của đất nước nhất là những khát vọng lớn lao, vĩ đại như khát vọng tự do, hòa bình, khát vọng dựng xây Tổ quốc

 Cuộc sống không có khát vọng, không có ước mơ sẽ tẻ nhạt Khát vọng sẽ chắp cánh cho cuộc sống

b Tham vọng được coi là một biểu hiện tâm lí của con người mang tính tiêu cực Do vậy, con người không nên kết bạn với tham vọng

 Người có tham vọng không đánh giá đúng được về bản thân mình, sẽ bị ảo tưởng về khả năng thực sự của bản thân

 Tham vọng có khả năng điều khiển, sai khiến con người Nó khiến con người mất đi sự tỉnh táo, sáng suốt, tìm đến với những mưu mô, toan tính, thủ đoạn Khi đó tham vọng không chỉ có hại cho bản thân mà còn có hại đến nhiều người, đến cộng đồng, xã hội

 Khi tham vọng không được thỏa mãn, con người rất dễ rơi vào trạng thái tâm lí xấu, tiêu cực: bi quan, chán nản, thù ghét thậm chí có những hành động gây hậu quả khôn lường

 Phê phán những người có tham vọng vị kỉ; đề cao những con người có khát vọng chính đáng

3 Bài học nhận thức và hành động (0.5)

 Nhận thức được ý nghĩa to lớn của khát vọng đối với bản thân mỗi người và hậu quả

nghiêm trọng của người có tham vọng vị kỉ

Cần nỗ lực trau dồi năng lực, năng cao trình độ trong học tập và công tác để đạt được khát

vọng chân chính; đấu tranh để loại bỏ những tham vọng không chính đáng

Trang 10

Trường THPT ……… ĐÒ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

MÔN: NGỮ VĂN

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Họ và Tên:………

Lớp:……

MÃ ĐỀ 3

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 3

"Cuộc cách mạng công nghệ đã đưa lại sự phát triển phi thường trong sản xuất và đời sống Bên cạnh những thành tựu to lớn của nhiều ngành khoa học, sự xuất hiện của máy tính điện tử với các thế hệ nối tiếp nhau đã tạo ra các xu thế, các quan hệ hoàn toàn mới lạ trong mọi hoạt động kinh tế- xã hội Khác hẳn với những máy móc ở thời đại công nghiệp truyền thống làm việc với nguyên liệu, máy tính điện tử làm việc với các tín hiệu gọi là thông tin Dựa trên công nghệ vi điện tử, máy vi tính điện tử đóng vai trò cốt lõi của một ngành mới là tin học- ngành

xử lí thông tin một cách tự động."

(Trích Lịch sử văn minh thế giới - Vũ Dương Ninh) Câu 1 Hãy ghi lại câu nêu khái quát chủ đề của văn bản trên (0,5 điểm)

Câu 2 Cụm từ "ngành xử lí thông tin một cách tự động" là thành phần gì trong câu văn "Dựa trên công nghệ vi điện tử, máy vi tính điện tử đóng vai trò cốt lõi của một ngành mới là tin học

- ngành xử lí thông tin một cách tự động." (0,5 điểm)

Câu 3 Văn bản trên bàn về vấn đề gì? (0,5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 4 đến Câu 6

"Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Trang 11

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo"

(Trích Đồng chí - Chính Hữu)

Câu 4 Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên (0,5 điểm)

Câu 5 Tìm trong đoạn thơ những chi tiết, hình ảnh biểu hiện tình đồng chí, đồng đội làm nên sức mạnh tinh thần của những người lính cách mạng? (0,5 điểm)

Câu 6 Nêu ý nghĩa tả thực và ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh "Đầu súng trăng treo" trong đoạn thơ? Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

Bạn có bao giờ nói dối? Nếu bạn từng nói dối, bạn sẽ thay đổi ra sao nếu có người nói với bạn

"Nói dối là hành vi của hạng người rẻ tiền và đáng bị khinh bỉ"?

Hãy trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên bằng một bài văn nghị luận

Câu 2 (4,0 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp của mùa thu làng quê Việt Nam qua bài thơ Câu cá mùa thucủa Nguyễn Khuyến

- HẾT -

Ngày đăng: 11/01/2021, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w