1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

de thi hk 1 lop 4

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 50,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc và trả lời câu hỏi: 3 điểm Dựa vào nội dung bài “Văn hay chữ tốt” – SGK trang 129 trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.. Câu 1: Vì sao[r]

Trang 1

TRƯỜNG TH ĐÔNG HẢI C THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

LỚP:…… MÔN : Lịch sử - KHỐI 4

Họ và tên:……… Thời gian : 60 phút ( không kể phát đề)

Bằng chữ:………

A- TRẮC NGHIỆM: ( 3đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở đâu ? a) Sông Hát b) Sông Bạch Đằng c) Sông Hồng Câu 2: Ngô Quyền đã dung kế gì để đánh giặc? a) Kế quản binh b) Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng c) Cả a và b đều đúng Câu 3: Ai là người có công dẹp loạn 12 sứ quân? a) Đinh Bộ Lĩnh b) Lê Đại Hành c) Ngô Quyền Câu 4: Hai trận đánh lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược diễn ra ở đâu? a) Chi Lăng và Sông Hát b) Chi Lăng và cửa sông Bạch Đằng c) Sông Bạch Đằng Câu 5: Ngoài các chức quan như ở thời Lý nhà Trần còn lập them những chức quan nào? a) Hà đê sứ, Khuyến nông sứ b) Hà đê sứ, Khuyến nông sứ , Đồn điền sứ c) Khuyến nông sứ , Đồn điền sứ Câu 6: Quân Tống xâm lược nước ta theo đường nào? a) Đường thủy b) Đường bộ c) Đường thủy và đường bộ B- TỰ LUẬN : ( 7đ) Câu 1 : Sau khi thống nhất lại giang sơn Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?(2đ) ………

………

………

………

………

………

Câu 2: Chiến thắng Bạch Đằng ,Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào?( 1đ) ………

………

………

Trang 2

………

Câu 3: Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố , xây dựng đất nước ?( 1đ) ………

………

………

………

………

Câu 4: Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?(2đ) ………

………

………

………

………

………

………

………

-Hết-ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ KHỐI : 4 A- TRẮC NGHIỆM: ( 3 đ)

Khoanh đúng mỗi câu đạt : 0,5đ

B- TỰ LUẬN: ( 7đ)

Câu 1 : Sau khi thống nhất lại giang sơn Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?( 2đ)

- Lên ngôi Hoàng đế lấy tên là Đinh Tiên Hoàng.( 0,5đ)

- Đóng đô ở Hoa Lư .( 0,5đ)

- Đặt tên nước là Đại Cồ Việt .( 0,5đ)

- Niên hiệu là Thái Bình .( 0,5đ)

Câu 2: Chiến thắng Bạch Đằng ,Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào?(1đ)

-Chiến thắng Bạch Đằng , Chi Lăng đã chặn được âm mưu xâm lược của nhà Tống ( 0,5đ) -Độc lập được giữ vững , nhân dân vững tin vào tiền đồ của dân tộc .( 0,5đ)

Câu 3: Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố , xây dựng đất nước ?(1đ)

-Xây dựng lực lượng quân đội ( 0,5đ)

-Quan tâm phát triển nông nghiệp và phòng thủ đất nước .( 0,5đ)

Câu 3: Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?(2đ)

-Trong vòng không đầy một tháng , cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi .( 1đ)

-Sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến phương Bắc đô hộ , đây là lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập .( 1đ)

Trang 3

-HẾT-TRƯỜNG TH ĐÔNG HẢI C THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

LỚP:…… MÔN : Địa lí - KHỐI 4

Họ và tên:……… Thời gian : 60 phút ( không kể phát đề)

Bằng chữ:………

A- TRẮC NGHIỆM: ( 3đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Dãy núi Hoàng Liên Sơn có đặc điểm gì? a)Là dãy núi cao , đồ sộ , có nhiều đỉnh nhọn ,sườn núi dốc , thung lũng thường hẹp và sâu b) Là dãy núi cao , đồ sộ , có nhiều đỉnh nhọn ,sườn núi dốc c) Là dãy núi cao , đồ sộ ,thung lũng thường hẹp và sâu Câu 2: Ở Hoàng Liên Sơn có những nghề thủ công truyền thống nào? a) Dệt , may, a-pa-tít , đồng b) Dệt ,may,thêu, đan lát, rèn , đúc… c) Cả hai ý trên đều đúng Cậu 3: Đâu là nơi nổi tiếng có chè thơm ngon ? a) Tây Nguyên b) Thái Nguyên c) Hoàng Liên Sơn Câu 4: Hai con sông lớn nhất ở miền Bắc là : a) Sông Hồng và sông Đáy b) Sông Hồng và sông Thái Bình c) Sông Mã và sông Cả Câu 5: Dân tộc ở Tây Nguyên có đặc điểm gì? a) Có nhiều dân tộc chung sống b) Là nơi thưa dân nhất nước ta c) Có nhiều dân tộc chung sống, nhưng là nơi thưa dân nhất nước ta Câu 6: Ở những nơi cao của dãy Hoàng Liên sơn khí hậu như thế nào? a)Khí hậu nóng quanh năm b) Khí hậu nóng ẩm c) Khí hậu lạnh quanh năm B- TỰ LUẬN: (7 đ) Câu 1: Nêu đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn ?(1đ) ………

………

………

………

………

Câu 2: Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa đó là mùa nào ? Nêu đặc điểm của từng mùa?(1,5đ) ………

………

………

………

Trang 4

………

………

Câu 3: Nhờ những điều kiện gì mà đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?(1,5đ)

Câu 4: Dựa vào bảng số liệu cho bên dưới hãy xếp các cao nguyên sau theo thứ tự từ thấp đến cao?( 2đ) Cao nguyên Độ cao trung bình Kon Tum Đắk Lắk Lâm Viên Di Linh 500m 400m 1500m 1000m ………

………

………

-Hết-ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÍ KHỐI : 4 A- TRẮC NGHIỆM: ( 3 đ)

Khoanh đúng mỗi câu đạt : 0,5đ

B- TỰ LUẬN: ( 7đ)

Câu 1: Nêu đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn ?(1đ)

-Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa sông Hồng và sông Đà.(0,5đ)

-Là dãy núi cao, đồ sộ nhất nước ta, có nhiều đỉnh nhọn,sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu .(0,5đ)

Câu 2: Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa đó là mùa nào ? Nêu đặc điểm của từng mùa?(1,5đ)

- Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô .(0,5đ)

- Mùa mưa thường kéo dài , rừng núi bị phủ một bức màn nước trắng xóa .(0,5đ)

- Mùa khô trời nắng gay gắt, đất khô .(0,5đ)

Câu 3: Nhờ những điều kiện gì mà đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?(1,5đ)

-Nhờ có đất phù sa màu mỡ .(0,5đ)

-Có nguồn nước dồi dào .(0,5đ)

-Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất .(0,5đ)

Câu 2: Dựa vào bảng số liệu cho bên dưới hãy xếp các cao nguyên sau theo thứ tự từ thấp đến cao?(2đ)

Xếp đúng theo thứ tự mới đạt : 2đ

Không đúng theo thứ tự đạt : 0đ

(Đắk Lắk , Kon Tum, Di Linh, Lâm Viên)

Trang 5

TRƯỜNG TH ĐÔNG HẢI C THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

-HẾT-LỚP:…… MÔN : TOÁN - KHỐI 4

Họ và tên:……… Thời gian : 90 phút ( không kể phát đề)

Bằng chữ:………

A- TRẮC NGHIỆM: ( 4đ)

Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

a) Tám triệu hai trăm mười sáu nghìn ba trăm năm mươi được viết là :

A 8216350 B 8213650 C 8263508 D 8216352

b) Số 3756257 được đọc là:

A Ba triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm mười bảy.

B Ba triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm bảy mươi lăm.

C Ba triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi bảy.

D Ba triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi bảy.

Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

a) Giá trị của chữ số 5 trong số 789562 là:

Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

a) Trong các số : 57, 660 , 945 , 4674 các số chia hết cho 5 là:

Trang 6

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

2) Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1đ) 9857 x 25 – 15 x 9857 ………

………

………

………

…………

………

… 3) Tìm x? (1đ) a) x : 35 = 14856 b) x x 34 = 714 ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

4) Một thửa ruộng hình chữ nhất có nửa chu vi là 228 m, chiều dài hơn chiều rộng 38 m Tính diện tích thửa ruộng đó (2đ) Gi ải

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

………-Hết-ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 4 A/ TRẮC NGHIỆM: (4 đ)

Khoanh đúng mỗi câu đạt : 0,5đ

Cách 1: Hai lần chiều rộng thửa ruộng là : 228 – 38 = 190 (m) (0,25đ)

Chiều rộng thửa ruộng là : 190: 2 = 95 ( m) (0,25đ)

Chiều dài thửa ruộng là: 95 + 38 = 133 (m) (0,25đ)

Diện tích thửa ruộng là: 95 x 133 =12635 (m2) (0,5đ)

Đáp số: 12635 m2 (0,25đ)

Cách 2: Hai lần chiều dài thửa ruộng là : 228 + 38 = 266 (m) (0,25đ)

Chiều dài thửa ruộng là : 266: 2 = 133 ( m) (0,25đ)

Chiều rộng thửa ruộng là: 133 - 38 = 95 (m) (0,25đ)

Diện tích thửa ruộng là: 95 x 133 =12635 (m2) (0,5đ)

Trang 8

-Hết-TRƯỜNG TH ĐÔNG HẢI C THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

LỚP:…… MÔN : TOÁN - KHỐI 4 ( HS KHUYẾT TẬT)

Họ và tên:……… Thời gian : 90 phút ( không kể phát đề)

Bằng chữ:………

A- TRẮC NGHIỆM: ( 4đ) Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Tám triệu hai trăm mười sáu nghìn ba trăm năm mươi được viết là : A 8216350 B 7213650 C 6263508 D 5216352 Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Số lớn nhất nhất trong các số sau là : 9684257; 684275; 684750; 684725 A 9684257 B 9984750 C.9684275 D 9684725 Câu 3: Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm 13 m2 = …………dm2 A 1300 B 130 C 13000 D 130000 Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Hình sau có mấy góc vuông, góc nhọn, góc tù ? A 1 góc nhọn , 2 góc vuông và 1 góc tù B 1 góc nhọn , 1 góc vuông và 1 góc tù C 2 góc nhọn , 1 góc vuông và 1 góc tù D 2 góc nhọn , 2 góc vuông và 1 góc tù. B- TỰ LUẬN: ( 6đ) 1) Đặt tính rồi tính: ( 2đ) a) 181954 + 247036 b) 987864 - 783251 ………

………

………

………

………

………

………

………

2) Tìm x? (2đ) a) x + 353 = 14856 b) x : 11 = 714 ……… ………

Trang 9

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

3) Một hình vuông có cạnh là 25 cm Tính chu vi của hình vuông đó? (2đ) Gi ải

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………-Hết ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 4 ( KHUYẾT TẬT) A/ TRẮC NGHIỆM: (4 đ) Khoanh đúng mỗi câu đạt : 0,5đ Câu 1: ý A Câu 3: ý A Câu 2: ý B Câu 4: ý A B/ TỰ LUẬN : (6đ) Câu 1: ( 2đ) Đặt tính đúng và đúng kết quả mỗi câu đạt : 1đ a) 181954 + 247036 b) 987864 - 783251

987864

181954

783251

247036 204613

428990

Câu 2: (2đ) a) x + 353 = 14856 b) x : 11 = 714 x = 14856 - 353 (0,5đ) x = 714 x 11 (0,5đ)

x = 14503 (0,5đ) x = 7854 (0,5đ)

Câu 3: ( 2đ)

-+

Trang 10

Chu vi của hình vuông là: (0,5đ)

………

………

……….ĐỌC VIẾT CHUNGĐIÊM

I Phần đọc: (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng (5 điểm)

Học sinh bốc thăm đọc một trong các bài sau:

+ Một người chính trực – SGK TV 4 Tập 1 trang 36 – 37.

+ Trung thu độc lập – SGK TV 4 Tập 1 trang 66 – 67.

+ Thưa chuyện với mẹ – SGK TV 4 Tập 1 trang 85 – 86.

+ Ông Trạng thả diều – SGK TV 4 Tập 1 trang 104 – 105.

+ Văn hay chữ tốt – SGK TV 4 Tập 1 trang 129.

2 Đọc và trả lời câu hỏi: (3 điểm)

Dựa vào nội dung bài “Văn hay chữ tốt” – SGK trang 129 trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Vì sao các bài văn của Cao bá Quát thường bị điểm kém ?

A Bài văn không hay.

B Chữ viết của Cao Bá Quát rất xấu.

C Cao bá Quát không làm được các bài văn.

D Tất cả đều đúng.

Câu 2: Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận ?

A Bà cụ hàng xóm trách Cao Bá Quát viết chữ xấu.

B Các bài văn thường bị điểm kém.

C Bà cụ hàng xóm bị quan đuổi ra khỏi huyện đường không xét nỗi oan cho bà do lá đơn Cao Bá Quát viết cho bà chữ viết rất xấu quan đọc không được.

D Tất cả đều sai.

Câu 3: Cao Bá Quát quyết tâm rèn luyện chữ viết bằng cách

A Mỗi sáng cầm que vạch lên cột nhà.

B Viết mười trang vở mới chịu đi ngủ.

C Mượn những cuốn sách chữ đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

D Cả A, B và C

3 Luyện từ và câu (2 điểm)

Câu 1: Tìm các tính từ trong các câu văn sau: (1 điểm)

Trang 11

Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học Thầy Rơ – nê đã già, mái tóc ngả màu xám,

da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn

Trang 12

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT

I PHẦN ĐỌC (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng (5 điểm) Học sinh đạt được các yêu cầu sau

+ Giọng đọc to, rõ, đọc lưu loát

+ Ngắt nghỉ hơi đúng chổ (sau dấu phẩy, dấu chấm)

+ Giọng đọc diễn cảm phân biệt được lời các nhân vật

+ Tốc độ đọc: khoảng 80 tiếng/ phút

(Lưu ý: Tuỳ thực tế đọc của học sinh GV có thể trừ điểm nếu học sinh đọc không đạt theo yêu

cầu như đã nêu)

2 Đọc hiểu (3 điểm)

Câu 1: B (1 điểm)

Câu 2: C (1 điểm)

Câu 3: D (1 điểm)

Trang 13

3 Luyện từ và câu (2 điểm)

Câu 1: Các tính từ là: già, (màu) xám, nhăn nheo, nhanh nhẹn (Học sinh tìm đúng mỗi từ đạt 0,25 điểm)

Câu 2: Học sinh đặt câu có tính từ, đúng cấu trúc cú pháp, rõ ràng về nghĩa (1 điểm)

(Lưu ý: Học sinh đặt câu đúng nhưng nghĩa chưa rõ ràng cụ thể đạt 0.5 điểm)

II PHẦN VIẾT (10 điểm)

1 Chính tả: (5 điểm ) Học sinh đạt các yêu cầu sau

+ Hoàn thành nội dung bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi chính tả (1 điểm)

+ Trình bày đúng hình thức (văn xuôi) (0,5 điểm)

+ Không mắc lỗi chính tả (2 điểm)

+ Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng (1,5 điểm)

(Lưu ý chấm: Học sinh hoàn thành nội dung bài chính tả nhưng mắc nhiều lỗi chính tả thì đạt

0,5 điểm Sai 02 lỗi chính tả trừ 1 điểm, trình bày bẩn, tẩy xoá… trừ 0,5 điểm toàn bài)

2 Tập làm văn: (5 điểm) Học sinh đạt các yêu cầu sau:

+ Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được đồ vật định tả (tên đồ vật, có được vào dịp nào?,… ) theo một trong hai cách: MB trực tiếp hoặc MB gián tiếp

+ Thân bài: (3 điểm)

- Trình tự miêu tả hợp lý (Có thể từ bao quát đến chi tiết, từ chi tiết đến bao quát,… )

- Lựa chọn những đặc điểm nổi bật của đồ vật để miêu tả

- Sử dụng nhiều giác quan để quan sát miêu tả

- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật để miêu tả (so sánh, nhân hoá,……)

- Câu văn, từ ngữ phù hợp, rõ ràng về nghĩa

- Trình bày sạch sẽ, không mắc quá nhiều lỗi chính tả

+ Kết bài: (1 điểm) Nêu được công dụng của đồ vật, bày tỏ thái độ tình cảm của bản thân đối với đồ vật đã tả trong bài văn

Trang 14

-Hết-TRƯỜNG TH ĐÔNG HẢI C

Lớp:………

Họ và tên:………

ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI KÌ INĂM HỌC: 2012 – 2013

MÔN: TIẾNG VIỆT ( HS KHUYẾT TẬT)

KHỐI 4 – THỜI GIAN: 90 PHÚTNGÀY THI:…… /……./……

Học sinh đọc một trong bài : + Văn hay chữ tốt – SGK TV 4 Tập 1 trang 129.

2 Đọc và trả lời câu hỏi: (3 điểm)

Dựa vào nội dung bài “Văn hay chữ tốt” – SGK trang 129 trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Vì sao các bài văn của Cao bá Quát thường bị điểm kém ?

A Bài văn không hay.

B Chữ viết của Cao Bá Quát rất xấu.

C Cao bá Quát không làm được các bài văn.

D Tất cả đều đúng.

Câu 2: Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận ?

A Bà cụ hàng xóm trách Cao Bá Quát viết chữ xấu.

B Các bài văn thường bị điểm kém.

C Bà cụ hàng xóm bị quan đuổi ra khỏi huyện đường không xét nỗi oan cho bà do lá đơn Cao Bá Quát viết cho bà chữ viết rất xấu quan đọc không được.

D Tất cả đều sai.

Câu 3: Cao Bá Quát quyết tâm rèn luyện chữ viết bằng cách

A Mỗi sáng cầm que vạch lên cột nhà.

B Viết mười trang vở mới chịu đi ngủ.

C Mượn những cuốn sách chữ đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

D Cả A, B và C

3 Luyện từ và câu (2 điểm)

Câu 1: Đặt một câu với động từ “ chạy” ( 1 điểm)

Trang 16

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT(HS khuyết tật)

I PHẦN ĐỌC (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng (5 điểm)

+ HS đành vần đọc được một đoạn trong bài , đọc không sai từ, không bỏ từ đạt :5đ

(Lưu ý: Tuỳ thực tế đọc của học sinh GV có thể trừ điểm nếu học sinh đọc không đạt theo yêu

cầu như đã nêu)

2 Đọc hiểu (3 điểm)

Câu 1: B (1 điểm)

Câu 2: C (1 điểm)

Câu 3: D (1 điểm)

3 Luyện từ và câu (2 điểm)

Câu 1: Học sinh đặt câu đúng cấu trúc cú pháp, rõ ràng về nghĩa (1 điểm)

Câu 2: Học sinh đặt câu đúng cấu trúc cú pháp, rõ ràng về nghĩa (1 điểm)

(Lưu ý: Học sinh đặt câu đúng nhưng nghĩa chưa rõ ràng cụ thể đạt 0.5 điểm)

II PHẦN VIẾT (10 điểm)

Trang 17

1 Chính tả: (5 điểm ) Học sinh đạt các yêu cầu sau.

+ Hoàn thành nội dung bài chính tả, không mắc quá 10 lỗi chính tả (1 điểm)

+ Trình bày đúng hình thức (văn xuôi) (0,5 điểm)

+ Không mắc lỗi chính tả (2 điểm)

+ Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng (1,5 điểm)

(Lưu ý chấm: Học sinh hoàn thành nội dung bài chính tả nhưng mắc nhiều lỗi chính tả thì đạt

0,5 điểm Sai 04 lỗi chính tả trừ 1 điểm, trình bày bẩn, tẩy xoá… trừ 0,5 điểm toàn bài)

2 Tập làm văn: (5 điểm) Học sinh đạt các yêu cầu sau:

+ Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được đồ vật định tả

+ Thân bài: (3 điểm)

- Trình tự miêu tả hợp lý (Có thể từ bao quát đến chi tiết, từ chi tiết đến bao quát,… )

- Lựa chọn những đặc điểm nổi bật của đồ vật để miêu tả

+ Kết bài: (1 điểm) Nêu được công dụng của đồ vật, bày tỏ thái độ tình cảm của bản thân đối với đồ vật đã tả trong bài văn

Ngày đăng: 13/06/2021, 18:34

w