1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Quản lý Đất đai: Nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu (Nghiên cứu trong điều kiện cụ thể tại tỉnh An Giang)

27 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác định và đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu (ngô) tỉnh An Giang. Xác định các điều kiện về tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường và chính sách đất đai để bước đầu xây dựng các tiêu chí sản xuất lúa và rau màu (ngô) ứng dụng công nghệ cao; Ứng dụng phân vùng khả năng phát triển cho sản xuất lúa và rau màu ứng dụng công nghệ cao và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa và ngô tại tỉnh An Giang.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản lý Đất đai

Mã ngành: 98050103

PHAN CHÍ NGUYỆN

NGHIÊN CỨU TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG THÍCH NGHI

ĐẤT ĐAI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

CHO SẢN XUẤT LÚA VÀ RAU MÀU

(Nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh An Giang)

Cần Thơ, 2021

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Người hướng dẫn chính: PGS.TS Phạm Thanh Vũ

Người hướng dẫn phụ: GS.TS Lê Quang Trí

Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường

Họp tại: ……… , Trường Đại học Cần Thơ

Vào lúc … giờ … ngày … tháng … năm …

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

1 Phan Chí Nguyện, Lê Quang Trí, Phạm Thanh Vũ, Võ Quang

Minh, Võ Thanh Tâm và Võ Việt Thanh (2017) Đánh giá các tiêu chí của công nghệ cao trong sản xuất lúa và rau màu ở huyện Thoại Sơn và Châu Phú – An Giang Tạp chí Khoa học Trường Đại học

Cần Thơ ISSN: 1859-2333 Số chuyên đề Môi trường và Biến đổi khí

hậu (1): 39-48

2 Phan Chí Nguyện, Phạm Thanh Vũ, Lê Quang Trí, Võ Quang Minh

(2018) Ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai phục vụ cho phát triển cây lúa và rau màu tỉnh An Giang Tạp chí Khoa học Trường Đại

học Sư phạm TP Hồ Chí Minh ISSN: 1859-3100 Tập 15, số 11b:

164-171

3 Phan Chí Nguyện, Lê Quang Trí, Phạm Thanh Vũ và Võ Quang

Minh (2019) Sản xuất lúa và rau màu ứng dụng công nghệ cao tỉnh

An Giang – Thực trạng và giải pháp Tạp chí Khoa học Đất, Số 55

(2019), trang 80-85

4 Phan Chí Nguyện, Lê Quang Trí, Võ Quang Minh và Phạm Thanh

Vũ (2019) Đánh giá tiềm năng đất đai để đề xuất phân vùng sản xuất lúa và rau màu làm cơ sở ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 18 (2019),

trang 150-158

5 Phan Chí Nguyện, Phạm Thanh Vũ, Lê Quang Trí (2020) Xác định các yêu cầu cho sản xuất Lúa ứng dụng công nghệ cao tịa tỉnh An Giang: Trên cơ sở tham vấn các chủ thể khác nhau Tạp chí Khoa

học Trường Đại học Cần Thơ 56(3B): 93-100

Trang 4

Chương 1 Giới thiệu

1 Đặt vấn đề

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (ƯDCNC) là việc ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp (SXNN) nhằm tạo ra các sản phẩm có năng suất, chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường (Chính phủ, 2015; Dương Hoa

Xô và Phạm Hữu Nhượng, 2006) Hiện nay, việc ƯDCNC vào SXNN vừa là đòi hỏi bức thiết từ thực tiễn sản xuất, vừa là một trong các giải pháp quan trọng để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (Phạm Văn Hiển, 2014) Trong những năm qua, An Giang đã thực hiện chủ trương ƯDCNC vào trong SXNN với mục tiêu phát triển kinh tế, ứng dụng rộng rãi và hiệu quả của công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước góp phần tăng thu nhập cho nông dân (UBND tỉnh An Giang, 2017) Tuy nhiên, việc thực hiện vẫn còn những hạn chế như về quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún, thiếu quy hoạch và chưa hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn (Đỗ Kim Chung, 2018; Nguyễn Tiến Dũng & Lê Khương Ninh, 2015) Việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế, chưa mạnh dạng trong lựa chọn giống cây trồng, chưa ứng dụng công nghệ sinh học nên năng suất thấp, chất lượng sản phẩm không cao, khả năng cạnh tranh thấp, vốn đầu tư cho SXNN ƯDCNC chiếm khá nhiều (Lê Tất Khương và Trần Anh Tuấn, 2014; Phạm Văn Hiển, 2014) và đặc biệt là tiêu chí làm cơ sở xây dựng nông nghiệp ƯDCNC vẫn chưa được hoàn thiện Do đó, nghiên cứu được thực hiện là vấn đề cần thiết được đặt ra trong giai đoạn hiện nay

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định và đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, ƯDCNC cho sản xuất lúa và rau màu (ngô)

Trang 5

- Xác định các điều kiện về tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường và chính sách đất đai để bước đầu xây dựng các tiêu chí sản xuất lúa và rau màu (ngô) ƯDCNC;

- Xây dựng quy trình thực hiện phân cấp tiêu chí phù hợp cho đánh giá phân vùng khả năng thích nghi đất đai cho phát triển lúa và ngô ƯDCNC tại tỉnh An Giang

- Ứng dụng phân vùng khả năng phát triển cho sản xuất lúa và rau màu ƯDCNC và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện ƯDCNC trong sản xuất lúa và ngô tại tỉnh An Giang

1.4 Đóng góp mới của nghiên cứu

(1) Nghiên cứu đã tổng hợp và xây dựng được các tiêu chí cho

phát triển lúa và ngô ƯDCNC trên địa bàn tỉnh An Giang; Kết quả tổng hợp và xây dựng các tiêu chí trên đã ứng dụng để phân vùng khả năng phát triển lúa và ngô ƯDCNC cho tỉnh

(2) Nghiên cứu đã đưa ra được quy trình các bước thực hiện bảng

phân cấp khả năng phù hợp cho việc xác định vùng có khả năng phát triển sản xuất lúa và ngô ƯDCNC trên cơ sở nghiên cứu thực tế cụ thể

Trang 6

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Nội dung 1: Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp ƯDCNC và hệ thống hóa cơ sở lý luận xây dựng các tiêu chí cho ƯDCNC trong sản xuất nông nghiệp

2.1.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận xây dựng tiêu chí sản xuất nông nghiệp ƯDCNC

Nghiên cứu đã kế thừa các số liệu từ các nghiên cứu trong và ngoài nước cho phát triển nông nghiệp và ƯDCNC trong SXNN Bên cạnh đó, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật và dưới luật của Việt Nam về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp để bước đầu xác định và xây dựng nên bộ tiêu chí sơ bộ cho ƯDCNC trong sản xuất lúa và ngô trong điều kiện thực tế tỉnh An Giang

2.1.2 Đánh giá thực trạng nông nghiệp ƯDCNC tỉnh An Giang

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: nghiên cứu thu thập số

liệu về hiện trạng sử dụng đất, báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, niên giám thống kê và báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU của Tỉnh ủy tỉnh An Giang Ngoài ra, nghiên cứu thu thập dữ liệu về bản đồ bản đồ sử dụng đất nông nghiệp, hành chính tỉnh An Giang

- Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được tổng hợp

bằng phần mềm Microsoft Excel để phân tích dữ liệu phi tham số Sau

đó, tiến hành vẽ biểu đồ so sánh, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, nông nghiệp ƯDCNC và các ứng dụng trên cây lúa, cây ngô trong điều kiện hiện tại

- Phương pháp bản đồ (Geographic Imformation System - GIS):

nghiên cứu tiến hành khoanh vẽ contour hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên bản đồ giấy qua trao đổi với cán bộ quản lý nông nghiệp nhằm xác định vị trí và sự phân bố của các mô hình canh tác nông nghiệp chính (Hình 2.1) Sau đó, tiến hành chuẩn hóa dữ liệu bản đồ,

số hóa, chỉnh lý và biên tập xây dựng bản đồ phân bố đất sản xuất cây lúa và ngô bằng phần mềm Mapinfo

Trang 7

Hình 2.1 Thu thập dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

2.2 Nội dung 2: Xác định cơ sở và tiêu chí cho sản xuất nông nghiệp ƯDCNC

- Xác định tiêu chí sản xuất nông nghiệp ƯDCNC: Các tiêu chí

cho sản xuất lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao được dựa trên kết quả hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam

- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Từ các tiêu chí ban đầu đã

được xác định, nghiên cứu tiến hành tham vấn ý kiến của các chuyên gia đối với cây lúa (24 nông dân, 24 nhà quản lý và 15 nhà khoa học)

và cây ngô (19 nông dân, 16 nhà quản lý và 16 nhà khoa học) để xây dựng các yêu cầu cần thiết cho việc phát triển cây lúa và cây ngô ƯDCNC với hình thức sản xuất đại trà

Hình 2.2 Hội thảo tham vấn ý kiến người dân, nhà quản lý và nhà khoa

học cho phát triển lúa và ngô ƯDCNC

- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu tham vấn ý kiến chuyên gia

được tổng hợp số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và sử dụng phương pháp đánh giá đa mục tiêu của Sharifi (1990) để xác định mức

độ ưu tiên của yêu cầu cần thiết Từ việc xếp hạng mức độ quan tâm của các yêu cầu của các nhóm chủ thể cho từng yêu cầu cho sản xuất

Trang 8

lúa và ngô ƯDCNC, tiến hành chuẩn hóa về cùng giá trị từ 0 đến 1 (1) (Sharifi, 1990)

𝑋𝑖 = ∑ 𝑌(𝑗)𝑖

∑ 𝑍𝑚𝑎𝑥(𝑗) (1)

Trong đó: Xi là điểm chuẩn hóa mức độ quan tâm yêu cầu thứ i

∑ 𝑌𝑖𝑗: là giá trị tổng điểm của các chuyên giá đánh giá cho yêu cầu thứ i trong nhóm yêu cầu j cho phát triển lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao

∑ 𝑍𝑚𝑎𝑥𝑗: là điểm tổng cao nhất của yêu cầu nào đó trong nhóm yêu cầu j cho phát triển lúa và ngô ứng dụng công nghệ cao được các chuyên gia đánh giá.

2.3 Nội dung 3: Thành lập quy trình xây dựng bảng phân cấp yêu cầu cho sản xuất lúa và ngô ƯDCNC sản xuất đại trà

Quy trình thực hiện xây dựng bảng phân cấp yêu cầu cho sản xuất lúa và ngô ƯDCNC được thực hiện trên các bước cơ bản được dựa vào quy trình thực hiện xây dựng bảng phân cấp yếu tố (FAO, 1976

và Lê Quang Trí, 2010) (1) Tổng hợp các tài liệu và văn bản quy phạm pháp luật để xác định được các tiêu chí, yêu cầu ban đầu cho phát triển nông nghiệp ƯDCNC; (2) Tham vấn ý kiến của các chuyên gia để xác định yêu cầu cần thiết và phải được áp dụng khi triển khai thực hiện ƯDCNC; (3) Xây dựng yêu cầu chất lượng và xác định các tiêu chí chẩn đoán trên cơ sở những nghiên cứu trước đây và tham vấn chuyên gia; (4) Từ những yêu cầu chất lượng và tiêu chí chẩn đoán đã được xác định, tiến hành tham vấn chuyên gia, kế thừa các tài liệu nghiên cứu đã được công bố và phỏng vấn người trực tiếp sản xuất để xác định mức độ phù hợp cho phát triển nông nghiệp ƯDCNC và thành lập bảng phân cấp cho từng tiêu chí chẩn đoán

2.4 Nội dung 4: Đề xuất các vùng có khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp ƯDCNC tỉnh An Giang

Phương pháp này được thực hiện dựa trên phương pháp đánh giá thích nghi FAO (1976, 2007), với 05 bước cơ bản (Hình 2.3)

Trang 9

Hình 2.3 Quy trình phân vùng khả năng ƯDCNC

Bước 1: Xây dựng bản đồ đơn vị đơn đặc tính;

Bước 2: Chọn lọc kiểu sử dụng đất đai chủ lực;

Bước 3: Chọn yêu cầu chất lượng và tiêu chí chẩn đoán;

Bước 4: Xây dựng bảng phân cấp khả năng phù hợp;

Bước 5: Đối chiếu phân hạng khả năng phù hợp

- Phương pháp xây dựng đặc tính đất đai

+ Các đặc tính về thổ nhưỡng nghiên cứu kế thừa số liệu từ đề tài đánh giá tiềm năng và phân bố độ phì nhiêu đất trên cơ sở bản đồ đất làm cơ sở đánh giá các trở ngại cho canh tác cây trồng tỉnh An Giang (Võ Quang Minh, 2018)

+ Nghiên cứu đã trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý nông nghiệp tại địa phương để khoanh vẽ contour trên bản đồ giấy theo đơn vị hành chính để xác định các đặc tính về độ sâu ngập, thời gian ngập, thời gian tưới bổ sung và các đặc tính về điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 10

Hình 2.4 Thu thập đặc tính về đặc tính nước, khô hạn và điều kinh tế, xã hội, môi trường tại các đơn vị hành chính vùng nghiên cứu

Trên cơ sở các đặc tính về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường sau khi được thành lập Nghiên cứu chồng xếp các đặc tính lại với nhau bằng công cụ Mapinfo và kết nối dữ liệu thuộc tính để xác định các đơn vị đặc tính chuyên biệt cho đánh giá khả năng phù hợp cho phát triển lúa và ngô ƯDCNC sản xuất đại trà

- Phương pháp phân cấp khả năng phù hợp cho cây lúa và ngô ƯDCNC sản xuất đại trà: Trên cơ sở các yêu cầu chất lượng và tiêu

chí chẩn đoán tiến hành tham vấn người dân, nhà quản lý, nhà khoa học và tổng hợp các nghiên cứu trước đây để xây dựng bảng phân cấp yêu cầu cho lúa và ngô ƯDCNC sản xuất đại trà

+ Phương pháp khảo sát nông hộ: Nghiên cứu tiến hành khảo sát

ngẫu nhiên 100 nông dân canh tác lúa và 100 nông dân sản xuất ngô tại tỉnh An Giang (Bảng 2.1), cở mẫu khảo sát được tính dựa trên công thức tính cở mẫu của Slovin trong Võ Thị Thanh Lộc (2010) với biên

độ sai số cho phép là 10% Thông tin thu thập về điều kiện sản xuất của mô hình sao cho phù hợp nhất

Hình 2.5 Khảo sát nông hộ tại tỉnh An Giang

Trang 11

Bảng 2.1 Phân bố phiếu khảo sát tại theo đơn vị hành chính

STT Đơn vị hành chính Số phiếu lúa Số phiếu ngô

Hình 2.6 Thực hiện tham vấn đối với người am hiểu

+ Phương pháp kế thừa: nghiên cứu đã tham khảo các tài liệu,

nghiên cứu trước đây về phân cấp yếu tố cho kiểu sử dụng đất lúa và ngô của FAO (1976) và Lê Quang Trí (2010) về điều kiện tự nhiên Phân cấp yếu tố về định lượng cho sản xuất lúa và ngô nghiên cứu đã tham khảo phương pháp của Lê Thị Linh và ctv (2011) để xây dựng bảng phân cấp yếu tố cho phát triển lúa và ngô ƯDCNC sản xuất đại trà

Trang 12

- Phương pháp phân hạng khả năng phù hợp cho phát triển lúa

và ngô ƯDCNC: Nghiên cứu tiến hành đối chiếu, so sánh và phân

hạng khả năng phù hợp của từng đơn vị đặc tính đất đai với bảng phân cấp yếu tố của lúa và ngô ƯDCNC, khả năng của các yêu cầu được thể hiện qua bốn cấp (1) Thích nghi cao (S1), (2) thích nghi trung bình (S2), (3) kém thích nghi (S3) và (4) không thích nghi (N) Sau đó, nghiên cứu tiến hành gom nhóm các đơn vị đất đai có cùng khả năng thích nghi lại thành các vùng riêng biệt cho cây trồng tại tỉnh An Giang

- Phương pháp bản đồ (Geographic Information System):

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường sau khi thu thập trên bản đồ giấy Tiến hành xử lý trên phần mềm Mapinfo 15.0 để chuẩn hóa lại cơ sở dữ liệu, số hóa các dữ liệu dưới dạng vector; các dữ liệu phi hình học được nhập và quản lý trong máy tính bằng phần mềm Mapinfo Sau đó, tiến hành chồng xếp các bản

đồ đặc tính để xây dựng bản đồ đơn vị đặc tính đất đai phục vụ cho việc xây dựng vùng có khả năng phát triển lúa và ngô ƯDCNC sản xuất đại trà

Trang 13

Chương 3 Kết quả và thảo luận

3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và các yếu tố tác động đến việc sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

3.1.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông nghiệp ƯDCNC

Kết quả hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông nghiệp ƯDCNC đã cho thấy được sự khác biệt giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra giữa SXNN truyền thống và ƯDCNC trong SXNN Khi ƯDCNC vào trong sản xuất nông nghiệp cần bổ sung thêm các yếu tố đầu vào về kỹ thuật (kỹ thuật canh tác, máy móc và hệ thống hạ tầng), kinh tế và xã hội (kiến thức người lao động, khả năng quản lý, quy mô canh tác và cả những chính sách hỗ trợ) Thêm vào đó, các yếu tố đầu ra cần thiết phải đảm bảo được chất lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm được nâng lên và phải thân thiện với môi trường

Qua đó, nghiên cứu đã nêu được khái niệm ƯDCNC trong sản xuất nông nghiệp một cách ngắn gọn là việc sản xuất nông nghiệp có

sự tác động của công nghệ nhằm mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hướng đến sản xuất nông nghiệp bền vững, thân thiện môi trường và nâng cao lợi nhuận

Từ văn bản quy phạm pháp luật và các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và trên thế giới đã xây dựng được các yêu cầu cần thiết cho sản xuất nông nghiệp ƯDCNC như Bảng 3.1

Bảng 3.1 Các yêu cầu cho phát triển sản xuất lúa và ngô ƯDCNC

Yêu cầu chung Yêu cầu cụ thể Cơ sở

Tự nhiên Đất Indur M Goklany., 2001; Karehka Ramey, 2012;

FAO., 2001;

WHO., 1990;

Tilman, D et al, 2001; Dương Hoa Xô và Phạm Hữu Nhượng, 2006;

Luật công nghệ cao (2008); Nghị định 1895/2012/NĐ-TTg;

Nước Khí hậu

Kinh tế

Chi phí đầu tư Lợi nhuận Hiệu quả đồng vốn Thị trường tiêu thụ Giá sản phẩm Nguồn vốn đầu tư

Xã hội Trình độ nông hộ

Ngày đăng: 13/06/2021, 17:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w