Kỹ thuật giao diện Windows
Trang 1Kỹ thuật giao diện Microsoft Window
*
* *
Ngời báo cáo : Dơng Chí Đức , Thạch Đăng Sơn
Nguyễn Thị Hoà
1 Những cơ sở đầu vào
Ngời sử dụng có thể tơng tác với các đối tợng trong giao diện bằng nhiều loại thiết bị
đầu vào khác nhau.Những thiết bị đầu vào phổ biến nhất là chuột, bàn phím và bút điện tử.Trong phần này chúng ta chỉ xét hai thiết bị cơ bản là chuột và bàn phím
Vào bằng chuột
Con chuột là thiết bị vào quan trọng trong việc tơng tác với các đối tợng trong giao diện Microsoft Window Chuột đợc thể hiện trên màn hình bằng một hình ảnh gọi là con trỏ(pointer hay cursor).Bằng việc định vị con trỏ và nhấn chuột ta có thể lựa chọn các
đối tợng và các thao tác của chúng Mỗi con trỏ có một điểm đặc biệt -gọi là hot spot -
để xác định chính xác vị trí của con trỏ trên màn hình.Hot spot sẽ quyết định đối tợng nào sẽ chịu tác động bởi các hành động của chuột.Các đối tợng trên màn hình có thể xác
định thêm một hot zone; hot zone xác định một vùng mà hot spot nằm trong đó đợc xem xét trên đối tợng Điển hình hot zone trùng khớp với biên giới của đối tợng, nhng nó có thể to hơn hay nhỏ hơn để ngời sử dụng đợc dễ dàng hơn
Những hành động của chuột
Những hành động cơ bản của chuột trong giao diện sử dụng nút chuột 1 hay nút chuột 2 Ngầm định rằng nút 1 là nút trái nhất và nút 2 là nút phải nhất của chuột Hành
động của nút 2 là lặp lại những chức năng đặc trng có thể truy nhập đợc sẵn sàng với nút
1, nhng nó còn cung cấp những chức năng có hiệu quả cao hơn.Với chuột ba nút, nút 2 là nút phải nhất chứ không phải là nút giữa
Sau đây là những hành vi phổ biến đợc mô tả với chuột:
Trỏ Định vị con trỏ để nó "trỏ vào" một đối tợng riêng
biệt trên màn hình không dùng nút chuột Trỏ là phần thờng xuyên của việc chuẩn bị một số tơng tác khác Trỏ thờng là cơ hội cung cấp các tín hiệu trực quan hoặc những phản hồi khác tới ngời
Nhấp chuột Định vị con trỏ trên một đối tợng sau đó ấn và thả
nút chuột Nói chung chuột không di chuyển trong suốt quá trình nhấp chuột, và nút chuột sẽ
đ-ợc thả ra nhanh chóng sau khi đợc ấn.Nhấp để xác
Nhấp đúp Định vị con trỏ trên một đối tợng sau đó ấn và thả
ra hai lần thật nhanh Nhấp đúp gọi lên
ấn Định vị con trỏ trên một đối tợng và sau đó giữ nút
chuột xuống.Ân thờng là bắt đầu của thao tác nhấp hay kéo
Kéo Định vị con trỏ trên một đối tợng, ấn nút chuột
xuống và trong khi giữ nút xuống thì di
động nh lựa chọn và thao tác trực tiếp của một
đối tợng
Trang 2Bởi vì không phải mọi chuột đều có ba nút nên không có những hành đông cơ sơ cho nút này.Đó là điều tốt nhất để giới hạn sự phân công của các thao tác cho môi trờng này nơi mà sự sẵn sàng của nút thứ ba có thể đợc gánh vác và cho sự cung cấp d thừa hoặc truy nhập các lệnh tắt để hỗ trợ các thao tác ở một nơi nào đó trong giao diện Khi phân chia chức năng cho các nút, bạn cần định nghĩa hành vi cho các tác động đã đợc mô tả ( trỏ, nhấp, kéo, nhấp đúp) cho nút này
Vào bằng bàn phím.
Bàn phím là thiết bị chính cho việc đa vào và soạn thảo các thông tin text.Tuy nhiên giao diện Window cũng hỗ trợ cho việc sử dụng ban phím để dò tìm, thay đổi các mode, vào sửa và nh một lệnh gọi tắt để gọi một thao tác nào đó
Sau đây là những hành vi tơng tác đợc mô tả với bàn phím:
Ân Ân và thả một phím Không giống nh tơng tác
chuột, tơng tác bàn phím xảy ra dựa trên s chuyển xuống của bàn phím.Thao tác ấn mô tả đặc trng tơng tác bàn phím cho việc gọi các lệnh
Giữ Ân và giữ phím xuống Giữ mô tả đặc trng việc
tơng tác các phím nh Alt, Shift và Ctrl để thay đổi những hành vi chuẩn của việc vào khác- ví
dụ nh ấn phím khác hay tác động chuột
Đánh máy Đánh máy nhập vào thông tin text từ bàn phím
Những phím text
Những phím text bao gồm:
Các phím số và chữ (a - z, A-Z, 0 -9 )
Dấu chấm và các phím biểu tợng
Các phím Tab và Enter
Phím SpaceBar
Trong ngữ cảnh văn bản, ấn các phím văn bản sẽ cho các ký tự trên màn hình.Trừ những cách xem đặc biệt, những ký tự tạo bởi phím Tab và Enter không nhìn thấy đợc.Trong một vài ngữ cảnh, phím văn bản có thể đợc dùng cho việc dò tìm và gọi các thao tác riêng biệt
Những phím truy nhập
Phím truy nhập là một phím số hay chữ đợc sử dụng kết hợp với phím Alt để dò tìm hay
điều khiển một hành động
Ví dụ: Khi ấn phím Alt+O là điều khiển hành động Open thì phím điều khiển đó là phím "O"
Hiệu quả của một hành động điều khiển phụ thuộc vào kiểu của điều khiển
Sự phân chia ký tự phím truy nhập để điều khiển sử dụng nh sau:
1 Ký tự đầu tiên của nhãn điều khiển, trừ khi có ký tự khác cung câp sự liên tởng tốt hơn
2 Phụ âm đặc biệt trong nhãn
3 Nguyên âm trong nhãn
Tránh quy định một ký tự ở nơi mà việc định vị bằng mắt phím truy nhập có thể không khác biệt với các ký tự khác
Tránh sử dụng một ký tự bình thờng để quy định cho một chức năng phổ biến
Những quy định phím truy nhập không duy nhất trong cùng một phạm vi truy nhập
điều khiên đầu tiên Dựa trên điều khiển, nếu ngời sử dụng ấn phím truy nhập lân thứ hai,
nó có thể hoặc không thể truy nhập tới điều khiển khác với cùng sự phân công.Do vậy nên định nghĩa phím truy nhập là duy nhất trong phạm vi những tơng tác của nó - đó là vùng trong đó điều khiển hoạt động và phím nhập đợc hớng tới nó
Trang 3Những phím Mode
Các phím mode thay đổi tác động của các phím khác.Có hai loại phím mode: phím bật tắt
và phím bổ trợ
Phím bật tắt: sẽ bật hoặc tắt một mode riêng biệt mỗi lần nó đợc ấn Ví dụ nh khi ấn phím Capslock thì các phím chữ sẽ trở thành chữ hoa, khi ấn phím Num Lock sẽ cho phép thay đổi giữa phím số và nhập trực tiếp các phím Keypad
Phím bổ trợ: Thay đổi những tác động của việc vào bình thờng.Phím bổ trợ thiết lập phơng thức chỉ có hiệu quả khi phím này đợc ấn xuống.Đó là các phím Shift, Alt, Ctrl Việc sử dụng các phím này thờng đợc u thích hơn các phím khác vì nó đòi hỏi ngời sử dụng phải kích hoạt nó liên tục,lựa chọn nó nh là sự tự nguyện và cho phép ngời dùng có thể huỷ bỏ nó khi nhả nút ra
Các phím lệnh gọi tắt
Phím lệnh tắt (hay còn gọi là phím tăng tốc độ) là các phím hay tổ hợp phím mà khi ấn sẽ cung cấp việc truy nhập nhanh tới các thao tác đợc thực hiện thờng xuyên Tổhợp phím Ctrl + chữ và các phím chức năng(F1 tới F12) thờng là những lựa chọn tốt nhất cho các phím lệnh tắt Tránh việc sử dụng phím lệnh tắt nh là cách duy nhất để truy nhập tới một thao tác riêng biệt
Khi định nghĩa các phím lệnh tắt, hãy theo dõi những hớng dẫn sau:
Phân công các phím đơn ở những nơi có thể bởi vì những phím này dễ nhất cho ngời
sử dụng thể hiện
Thực hiện các tổ hợp phím chữ - phím bổ trợ không nhạy cảm đối với các kiểu chữ
Sử dụng các tổ hợp phím Shift + phím cho các tác động để mở rộng hay bổ xung cho các tác động của phím hay tổ hợp phím khi sử dụng không có phím Shift Ví dụ khi nhấn Alt+ Tab để thay đổi các cửa sổ theo trật tự từ trên xuống dới Shift+ Alt+ Tab lại thay đổi cửa sổ theo chiều ngợc lại
Sử dụng tổ hợp Ctrl+ phím cho các tác động thể hiện mức tác động lớn hơn Ví dụ trong soạn thảo văn bản Home di chuyển về đầu dòng còn Ctrl+ Home lại di chuyển
về đầu văn bản
Tránh tổ hợp Alt+ phím vì chúng có thể xung đột với bàn phím chuẩn truy nhập tới các menu và các điều khiển Tổ hợp phím Alt+ phím - Alt+ Tab, Alt+ Esc, Alt+ Space bar - đợc dành riêng cho sử dụng hệ thống.Alt+ số để nhập các ký tự đặc biệt
Tránh việc phân công các phím lệnh tắt đợc định nghĩa trong hớng dẫn này cho các thao tác khác trong phần mềm của bạn Nh khi nếu Ctrl+ C là lệnh tắt cho lệnh Copy
và ứng dụng của bạn hỗ trợ thao tác Copy chuẩn thì không nên phân công Ctrl+ C cho thao tác khác
Cung cấp hỗ trợ cho phép ngời sử dụng thay đổi sự phân công phím lệnh tắt trong phần mềm của bạn, khi nào có thể
Sử dụng phím Esc để dừng một chức năng trong việc truy nhập hay huỷ bỏ một thao tác trực tiếp Nó cũng thờng đợc hiểu nh là phím lệnh tắt cho nút Cancel
2 Những kỹ thuật tơng tác chung.
Sự chọn lựa
Chọn lựa có nghĩa chính là khi ngời sử dụng xác định các đối tợng trên giao diện.Do vậy mô hình cơ bản cho chọn lựa là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của giao diện Sự chọn lựa đặc trng bao gồm một hành động công khai của ngời sử dụng
để xác định một đối tợng Đây đợc hiểu nh là một sự lựa chọn công khai( explicit
selection)
Một khi đối tợng đã đợc lựa chọn, ngời sử dụng có thể chỉ rõ tác động cho đối tợng Cũng có những vị trí nơi mà việc xác định một đối tợng có thể nhận đợc bởi việc suy luận hay ám chỉ từ văn cảnh Một chọn lựa ẩn( implicit selection) làm việc hiệu quả nhất ở nơi
mà sự liên kết và tác động của đối tợng là đơn giản và dễ thấy.Chọn lựa ẩn có thể cho kết quả từ các mối quan hệ của một đối tợng riêng biệt
Trang 4Một sự chọn lựa có thể gồm có một đối tợng đơn hay các đối tợng phức Các đối t-ợng phức có thể đợc phân loại thành đồng nhất hay không đồng nhất, dựa vào kiểu hay thuộc tính của các đối tợng đã đợc chọn lựa.Một chọn lựa đồng nhất có thể có những mặt không đồng nhất nào đó trong nó.Tính đồng nhât hay không đồng nhất của một chọn lựa
có ảnh hởng tới việc truy nhập các thao tác và thuộc tính của các đối tợng trong lựa chọn
Phản hồi của chọn lựa.
Luôn luôn cung cấp các phản hồi cho các lựa chọn công khai nh khi ngời dùng thực hiện sự chọn lựa, cho nên ngời dùng có thể nói tới tính hiệu quả của thao tác chọn lựa Bạn không cần phải cung cấp phản hồi lựa chọn ngay lập tức cho lựa chọn ẩn; bạn có thể thờng xuyên chỉ ra những kết quả của lựa chọn ẩn bằng các cách khác
Phạm vi của chọn lựa
Phạm vi của chọn lựa là một vùng, một khu vực trong đó, nếu các lụa chọn khác đợc thực hiện, chúng sẽ trở thành một phần quan tâm của cùng một lụa chọn đã đặt
Ví dụ bạn có thể chọn 2 biểu tợng document trong cùng một của sổ tài liệu gấp(folder) Tuy nhiên sự chọn lựa này là độc lập với sự lựa chọn thanh cuốn, menu của của sổ ,của chính của sổ hay sự lựa chọn ở cửa sổ khác.Do đó phạm vi chọn lựa của các biểu tợnglà một vùng đợc thể hiện qua của sổ đó Các sự chon lựa ở các phạm vi khác nhau là độc lập với nhau.Cửa sổ của chính chúng sẽ xác định phạm vi của mỗi chọn lựa độc lập Phạm vi lựa chọn rất quan trọng vì bạn sẽ sử dụng nó để định nghĩa các thao tác sẵn sàng cho các khoản đã chọn lựa và các thao tac sẽ đợc áp dụng nh thế nào
Chọn lựa bằng chuột
Chọn lựa bằng chuột dựa vào những tác động cơ bản của việc nhấp và kéo Nhìn chung, nhấp lựa chọn một đối tợng đơn còn kéo lựa chọn một dãy các đối tợng gồm có tất cả các đối tợng logic đặt trong khu vực từ khi nút nhấn xuống đến khi thả nút lên Nếu bạn cũng hỗ trợ việc kéo cho việc di chuyển các đối tợng, nên sử dụng chuột bổ trợ bàn phím chọn lựa hay chọn lựa vùng để hỗ trợ chọn lựa phức
Chọn lựa cơ bản
Hỗ trợ ngời sử dụng dùng các nút chuột Khi ngời sử dụng ấn nút chuột thì sẽ thiết lập một điểm bắt đầu của một chọn lựa Nếu ngời sử dụng kéo chuột trong khi vẫn giữ nút chuột xuống thì sẽ mở rộng chọn lựa tới các đối tợng gần hot spot của con trỏ nhất
Dò tìm chọn lựa cùng với con trỏ trong khi nút chuột vẫn đợc giữ xuống cho phép ngời sử dụng thay đổi phạm vi chọn lựa động.Sử dụng những phản hồi thích hợp để chỉ các đối t-ợng nằm trong một chọn lựa
Thả nút chuột kết thúc một thao tác chọn lựa và thiết lập tác động kết thúc của chọn lựa Nếu ngời sử dụng ấn nút chuột 2 để thực hiện một chọn lựa, sẽ hiển thị menu pop-up cho các đối tợng đợc chọn khi ngời sử dụng thả nút chuột ra
Nếu ngời sử dụng ấn nút chuột 1 vá con trỏ không di chuyển từ điểm đợc ấn xuống, thì hiệu quả của nút chuột đợc quyết định bởi ngữ cảnh của chọn lựa Bạn có thể hỗ trợ bất cứ cái gì trong số các thứ sau đây để thích hợp tự nhiên nhất với nhiệm vụ của ngời sử dụng:
Kết quả có thể không có hiệu quả trên chọn lựa hiện tại Đây là hiệu quả phổ biến nhất và chắc chắn nhất
Đối tợng dới con trỏ có thể nhận đợc một vài sự gọi tên hay dấu hiệu đặc biệt
Chọn lựa có thể đợc đặt lại để trở thành đối tợng duy nhất dới con trỏ
Điều chỉnh chọn lựa.
Chọn lựa đợc điều chỉnh(bổ xung hay bỏ đi) sử dụng bổ trợ bàn phím với chuột Nếu ngời sử dụng ấn phím Ctrl trong khi thực hiện một chọn lựa mới, thì sẽ giữ cho chọn lựa hiện tại nằm trong phạm vi đó và đặt lại điểm bắt đầu để định vị sự lựa chọn mới Đây là
kỹ thuật chọn lựa tách Kỹ thuật chọn lụa tách có thể không đợc áp dụng cho tất cả các vị trí mà bạn hỗ trợ cho chọn lựa
Nếu một chọn lựa đợc bổ trợ bởi phím Ctrl đợc thực hiện cho việc kéo, thì trạng thái của chọn lựa sẽ dợc áp dụng cho tất cả các đối tợng đợc bao bởi thao tác kéo Điều này có nghĩa là nếu mục đầu tiên đợc bao trong suốt thao tác kéo không đợc chọn, thì sẽ chọn tất
Trang 5cả các đối tợng đợc bao trong phạm vi đó Nếu mục đầu tiên đã đợc chọn thì sẽ không chọn nó và tất cả các đối tợng nằm trong phạm vi đó bất kể trạng thái trớc đó của chúng Phím Shift sẽ điều chỉnh (hoặc mở rộng) một đối tợng đơn hay dãy đối tợng.Khi
ng-ời sử dụng nhấn nút chuột trong khi đó giữ phím Shift , thì nó sẽ đặt lại tác động kết thúc của chọn lựa từ điểm bắt đầu đến vị trí của con trỏ Khi thả nút chuột thì thao tác chọn kết thúc Bạn nên sau đó đặt tác động kết thúc cho đối tợng gần điểm thả nút chuột nhất Không nên đặt lại điểm bắt đầu
Duy nhất chọn lựa đợc thực hiện tại điểm bắt đầu hiện tại đợc điều chỉnh Bất kỳ chọn lựa tách rời khác sẽ không bị ảnh hởng trừ khi mở rộng của chọn lựa đè lên chọn lựa tách rời hiện tại
Chọn lựa bằng bàn phím
Chọn lựa bằng bàn phím dựa vào tiêu điểm vào để xác định những đối tợng đợc chọn lựa Tiêu điểm vào có thể là điểm cài vào, hộp có đờng bao ngoài chấm chấm, hay vài con trỏ khác hoặc sự chỉ định trực quan của vị trí ngời sử dụng trực tiếp vào bằng bàn phím
Khi ngời sử dụng ấn vào một phím dò tìm, bạn di chuyển tiêu điểm vào tới vị trí và
tự động chọn đối tợng tại vị trí đó Trong một vài văn cảnh, nó có thể thích hợp hơn với việc di chuyển tiêu điểm vào và đòi hỏi ngời sử dụng thực hiện một chọn lựa công khai với phím Select Phím Select đợc giới thiệu trên bàn phím là phím Spacebar, trừ khi sự phân chia này xung đột trực tiếp với một văn cảnh đặc trng nào đó - trong trờng hợp này bạn có thể sử dụng phím Ctrl+ Spacebar.Trong một vài văn cảnh khác ấn phím Select có thể không phải là chọn lựa các đối tợng, nói cách khác nó sẽ thay đổi trạng thái chọn lựa của một đối tợng
Các lệnh gọi tắt lựa chọn
Nhấp đúp vào nút chuột 1 là một lệnh gọi tắt tới thao tác ngầm định của một đối t-ợng Bạn định nghĩa những lệnh tắt chọn lựa mở rộng hay những kỹ thuật cho nhng ngữ cảnh đặc trng hóa Ví dụ chọn nhãn cột có thể chọn đợc cả cột Vì những lệnh tắt không thể tổng quát hoá cho giao diện ngời dùng, tuy nhiên không nên sử dụng chúng nh là cách duy nhất để thực hiện một chọn lựa
3 Những quy ớc chung cho việc hỗ trợ các thao tác
Có nhiều cách để hỗ trợ các thao tác cho một đối tợng, bao gôm việc thao tác trực tiếp hay dùng điểm điều khiển, menu commands, các nút, hộp thoại, các công cụ hoặc bằng chơng trình.Hỗ trợ cho một kỹ thuật riêng biệt là không duy nhất với các kỹ thuật khác
Ví dụ ta có thể thay đổi kích thớc của cửa sổ bằng lệnh Size trong menu hay bằng cách kéo biên của nó
Các thao tác cho chọn lựa phức
Khi quyết định những thao tác nào để biểu thị cho chọn lựa phức, nên sử dụng sự giao nhau của các thao tác đợc áp dụng cho các thành viên trong chọn lựa đó Ngữ cảnh của chọn lựa có thể thêm vào hay lọc ra các thao tác sẵn có hay các lệnh đợc thể hiện với
ng-ời sử dụng.Mỗi thành viên riêng biệt của chọn lựa có thể quyết định hiệu quả của một thao tác cho chọn lựa phức
Nên giới hạn các thao tác trên phạm vi của chọn lựa Ví dụ xoá 1 từ trong 1 cửa sổ không nên xoá các chọn lựa trong cửa sổ khác
Các thao tác ngầm định và các kỹ thuật lệnh tắt.
Một đối tợng cỏ thể có một thao tác ngầm định; một thao tác ngầm định là một thao tác giống nh khi ngời sử dụng dùng một kỹ thuật gọi tắt, nh là nhấp đúp hay kéo và thả Khi ngời sử dụng kéo và thả đối tợng tới một vị trí mới với nút chuột 1, phải có một thao tác ngầm định đã đợc định nghĩa để quyết định kết quả của thao tác Kéo và thả tới vài vị
Trang 6trí có thể đợc hiểu là di chuyển, copy, kết nối, hay vài thao tác khác Trong trờng hợp nay nơi thả sẽ quyết định thao tác ngầm định
Các kỹ thuật lệnh tắt cho các thao tác ngầm định cung cấp hiệu quả lớn hơn trong giao diện, một nhân tố quan trọng cho những ngời sử dụng có kinh nghiệm hơn Tránh các kỹ thuật lệnh tắt nh là cách duy nhất để thực hiện các thao tác cơ bản
Các thao tác xem gồm có các thao tác: mở, đóng, thuộc tính, trợ giúp Các lệnh gọi tắt xem là Ctrl+ O(mở ), Alt+ F4(đóng), Shift+ F1( bắt dầu chế độ trợ giúp cảm ứng), Nhấp
đúp ( thực hiện thao tác ngầm định hay Enter), Alt+ nhấp đúp ( hiển thị thuộc tính của
đối tợng )
Các thuộc tính
Định nghĩa và tổ chức các thuộc tính của các thành phần của một ứng dụng là phần khoá của việc giải quyết hớng về phía thiết kế hớng dữ liệu Những lệnh nh Option, Info, Summary Info, và Format thờng mô tả những nét đặc trng có thể đợc định nghĩa lại nh là các thuộc tính của một đối tợng riêng biệt Lệnh Properties là lệnh phổ biến cho việc truy nhập thuộc tính của một đối tợng; khi ngời dùng chọn lệnh này sẽ xuất hiện của sổ phụ với các thuộc tính của đối tợng Lệnh Properties không là lệnh duy nhất để truy nhập tới thuộc tính của một đối tợng
Các thao tác chuyển
Thao tác chuyển là các thao tác gồm có: di chuyển, copy, kết nối các đối tợng từ một
vị trí sang một vị trí khác Có 3 thành phần tạo thành thao tác chuyển: Đối tơng đợc chuyển, nơi chuyển đến, và thao tác sẽ đợc thực hiện Thao tác đợc xác định là thao tác chuyển đợc quyết định bởi nơi đến Bởi vì việc chuyển có nhiều cách hiểu khác nhau, nên bạn có thể định nghĩa một thao tác ngầm định dựa trên thông tin đợc cung cấp bởi nguồn của việc chuyển và khả năng của đích Các thao tác chuyển gồm có: Move, Copy, Link
Có 2 phơng pháp khác nhau để hỗ trợ cho giao diện chuyển cơ bản: phơng pháp lệnh và phơng pháp thao tác trực tiếp
Phơng pháp lệnh sử dụng các lệnh Cut, Copy, Paste, có thể chọn các lệnh này trong menu Edit Khi chuyển một đối tợng, ngời sử dụng cần:
Thực hiện một lựa chọn
Chọn lệnh Cut hay Copy
Hớng dẫn tới đích đến
Chọn thao tác Paste
Phơng pháp thao tác trực tiếp: ngời sử dụng chọn và kéo đối tợng tới vị trí mong muốn Có thể thực hiện bằng cách kéo và thả sử dụng nút chuột 1, hay dùng nút chuột 2
để hiển thị menu lệnh gồm các lệnh: Move Here, Copy Here, Link Here
Còn thao tác thiết lập (creation) có thể sử dụng các lệnh Copy, New, Insert để thiết lập một đối tợng mới
List Boxes:
List Boxes rất thuận tiện khi đa ra một danh sách cho ngời sử dụng Mục chon có thể là text , colour , icon, hoặc graph
List Boxes rất tốt cho việc đa ra một số lợng lớn các mục chọn
List Boxes không có label của riêng nó bạn chỉ có thể sử dụng label thông qua static text field
List Boxes có thể có thêm scroll bar khi mà mục chọn lớn không thể hiển thị hết cùng một lúc
Single Selection List Boxes:
Single Selection List Boxes thiết kế cho những kiểu chọn duy nhất một mục chọn tring danh sách , có thêm scroll bar để duyệt các mục chọn
Dùng các phím mũi tên hoặc phím home, end để truy nhập các mục cần chọn
Trang 7Khi một mục đợc chọn thì nó thay thế cho mục trớc đó
Drop down List Boxes:
Drop down List Boxes gần giống nh Selection List Boxes Nó chỉ cho phép bạn chọn một mục chọn duy nhất trong số các mục chọn
Nó có thêm trạng thái mở và đóng drop down list
Drop down List Boxes cũng giống nh menu khi chọn một mục nào đó thì drop down list
đóng lại
Spin Boxes:
Spin Boxes là text boxes chấp nhận các giới hạn của của một giá trị vào tạo thành một vòng lặp bao gồm một text Boxes và hai nút điều khiển đặc biệt
Ngời dùng có thể đánh giá trị trực tiếp vào Text Boxes hoặc dùng hai phím điều khiển để tăng giảm giá trị
Đặc trng của Secondary Windows:
Tất cả các Secondary Windows đều có chung đặc điểm với cửa sổ chính,
Tuy nhiên chúng có sự khác biệt với cửa sổ chính ở hành vi và cách sử dụng
VD nh Secondary Windows không thể biến mất trên thanh taskbar Secondary Windows hiện hành (obtain)hoặc hiển thị những phần thông tin phụ , cái mà thờng liên quan tới đối tợng bị biến mất trong cửa sổ chính
Appearance and Behavior:
Kiểu của secondary windows nh hình dới , bao gồm những title bar và
frame; ngời dùng có thể di chuyển bằng ấn phải chuột và kéo ở title bar, tuy nhiên secondary windows không bao gồm nút Maximize và Minimize bởi vì
kiểu hoạt động của nó không gắn với secondary windows, nó vẫn bao
gồm nút tắt cửa sổ (close button) để giải phóng cửa sổ chính
Title text là nhãn miêu tả mục đích của cửa sổ , nội dung của title text phụ thuộc vào ứng dụng của cửa sổ Title bar không đợc chứa icon
Secondary windows có thể chứa thông tin trạng thái, nhng nó không chứa trạng thái thanh
điều khiển (status bar control) mà cửa sổ chính sử dụng
Tơng tác của secondary windows với các cửa sổ khác:
secondary windows
title text
close button
title bar
Trang 8Secondary windows dùng để hiển thị bởi vì khi lệnh đợc lựa chọn thì cửa sổ chính phụ thuộc vào trạng thái của cửa sổ đó , nh khi ta đóng hoặc thu nhỏ tối đa cửa sổ thì Secondary windows cũng đóng hoặc ẩn đi
Khi ngời dùng mở lại hoặc phục hồi lại cửa sổ chính thì Secondary windows cũng sẽ đợc phục hồi và trở lại vị trí trớc đó
MODELESS and MODAL:
Modeless: Modeless secondary windows có thể tơng tác với các cửa sổ khác ,
ng-ời làm việc có thể không cần đóng cửa sổ cũ mà vẫn làm việc với các cửa sổ khác
Modal : Modal secondary windows buộc ngời sử dụng phải trả lời hoặc là hoàn thành công việc tại cửa sổ hiện hành thì mới đợc chuyển sang cửa sổ khác
VD: Khi không có ổ a trong đĩa mà ta truy cập tới nó thì sẽ báo lỗi buộc ta phải
trả lời mới đợc tiếp tục
DEFAULT BUTTON :
Khi định nghĩa Secondary windows , bạn có thể thiết kế nút lệnh để kích hoạt những phần riêng biệt khi chạy chơng đó u tiên phím đó đầu tiên đợc gọi là nút ngầm
định
DIALOG BOX :
Hộp hội thoại thông báo cho ngời sử dụng những thay đổi về thông tin hoặc là thay đổi giữa ứng dụng và hộp hội thoại
Sử dụng hộp hội thoại làm rõ thêm những thông tin cần thiết cho ngời dùng
DIALOG BOX COMMANDS:
Nhìn chung hộp hôị thoại thờng có hai nút OK và Cancel Nếu ta chọn phím OK thì hộp hội thoại đợc gán với một giá trị và đóng cửa sổ, chọn Cancel thì thay đổi đợc huỷ
bỏ
Tuỳ theo loại hộp đối thoại có thể định nghĩa OK thành phím ngầm định khi hộp hội thoại mở
Ngời thiết kế có thể thay đổi hoặc thêm các nút khác nhng nhãn nút phải ngắn gọn dễ hiểu , xúc tích chánh việc nhãn không diễn tả đúng các thông tin cần khai báo
MESSAGE BOXES:
Message boxes là một cửa sổ phụ hiển thị thông tin điều kiện hay vị trí
Những thông báo là một phần quan trọng của giao diện đối với một sản phẩm phần mềm Những thông báo đó đợc viết quá chung chung hoặc đơn điệu sẽ làm ngời sử dụng khó chịu (thất vọng) , để làm tăng sự hấp dẫn của sản phẩm ,
và phản ánh chất lợng sản phẩm thì ta phải có những thông báo ngắn gọn, chính xác mang lại thông tin đầy đủ cho ngời sử dụng
Dù sao cũng nên tránh việc tạo ra những trờng hợp phải hiển thị thông báo
Trang 9VD: nếu phần trống của đĩa cứng không đủ để thực hiện một phép toán Kiểm tra trớc khi ngới thi hành phép toán và không thực hiện hơn là cố đảm đơng việc hiển thị ra thông báo
Ngời tham gia: Nhóm công cụ
Tài Liệu : The windows interface guidelines for software design