1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHỦ đề CỘNG các số NGUYÊN toan 6

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng hai số nguyên: Giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối.. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động nhóm, tương tác với giáo vi

Trang 1

CHỦ ĐỀ: PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN

Số tiết: 5 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu

- Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của đại lượng

- Nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng hai số nguyên: Giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối

2 Kỹ năng:

- Sử dụng thành thạo qui tắc trên để cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu

- Vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng để tính nhanh và hợp lí

- Biết vận dụng và tính đúng nhiều tổng số nguyên

- Bước đầu biết diễn đạt một tình huống bằng ngôn ngữ toán học

3 Năng lực cần phát triển:

- Năng lực tư duy và lập luận thông qua việc phân tích, để đưa ra quy tắc

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua việc đưa bài toán thực tế về phép cộng các số nguyên

- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động nhóm, tương tác với giáo viên

- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay để tính tổng hai số nguyên

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập, thước kẻ, bảng phụ, máy chiếu

- Học sinh: Đồ dùng học tập, nghiên cứu trước bài

* Phiếu học tập:

Phiếu học tập số 1

a) Điền vào chỗ chấm để mô tả phép cộng hai số nguyên âm: (-3) + (-4)

Bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (chiều âm) 2 đơn vị đến điểm , sau đó di chuyển tiếp về 3 đơn vị đến điểm -6 Do đó (-2) + (-3) =

b) So sánh A và B:

Từ hoạt động trên, chọn từ (cụm từ) hoặc dấu thích hợp “Giá trị tuyệt đối”, “ Số nguyên”, “ - ”, “ + ” điền vào chỗ trống để hoàn thành quy tắc sau:

Phiếu học tập số 2

− 6 − 5 − 4 − 3 − 2 − 1 0 1 2

− 5

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai của chúng rồi đặt dấu trước kết quả

Trang 2

a) Điền vào chỗ chấm để mô tả phép cộng hai số nguyên khác dấu:

+3 -5

Hinh 46

0 +2 +3 +4 -1

-2 -3 -4

Bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (chiều dương) 3 đơn vị đến điểm , sau đó

di chuyển tiếp về 5 đơn vị đến điểm -2 Do đó (+3) + (-5) =

b) Tương tự mô tả phép cộng: (+4) +(-4)

c) So sánh A và B:

Từ hoạt động trên, chọn từ (cụm từ) thích hợp “0”; “ lớn hơn”; “Giá trị tuyệt đối”, điền vào chỗ trống để hoàn thành quy tắc sau:

Phiếu học tập số 3

a) Thực hiện phép tính và sử dụng kết quả để điền dấu (> = <; ; ) vào ô trống:

(-75) + (-25) = (-25) +(-75) =

Do đó: ( 75) ( 25) − + − ( 25) ( 75) − + −

(-80) + (+20) = (+20) + (-80) =

Do đó: ( 80) ( 20) − + + ( 20) ( 80) + + −

b) Điền vào chỗ chấm để hoàn thành nhận xét dưới đây:

Phép cộng các số nguyên có tính chất , nghĩa là : a + b = b + a

Phiếu học tập số 4

a) Thực hiện phép tính và sử dụng kết quả để điền dấu (> = <; ; ) vào ô trống:

( ) ( ) ( )11 5 2

 − + + + −

=

=

( 11) ( ) ( )5 2

− + + + − 

=

=

( ) ( ) ( )11 2 5

 − + − + +

=

=

Do đó: ( ) ( ) ( )−11 + +5+ −2 (−11) ( ) ( )+ + + − 5 2  (−11) ( ) ( )+ −2 + +5 b) Điền vào chỗ chấm để hoàn thành nhận xét dưới đây:

Phép cộng các số nguyên có tính chất , nghĩa là : (a + b) + c = a + (b + c)

Phiếu học tập số 5

a) Tính: (+15) + 0 = 0 + (-55) =

b) Điền vào chỗ chấm để hoàn thành nhận xét dưới đây:

Phép cộng các số nguyên với 0 có kêt quả bằng chính nó, nghĩa là:

a + 0 = =

- Hai số nguyên đối nhau có tồng bằng

- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn

Trang 3

III Hoạt động dạy:

1

Tiết

HĐ1 Hoạt động khởi động

GV: Tổ chức trò chơi:

Bài toán: Nhiệt độ ở

Mát-xcơ-va vào buổi

trưa là -30C Em hãy

dùng phép cộng các

số nguyên để diễn tả

nhiệt độ buổi chiều

cùng ngày biết nhiệt

độ giảm 20C so với

buổi trưa

Một tòa nhà có 8 tầng được đánh dấu từ 0 (là tầng trệt), 1, 2, 3, 4, 5, 6,

7 và 3 tầng hầm được đánh số là -1, -2, -3 Em hãy dùng phép cộng các

số nguyên để diễn tả tình huống sau đây:

Một thang máy đang từ tầng 3, nó đi xuống 5 tầng Hỏi thang máy dừng ở tầng thứ mấy

Một chiếc máy bay bay

ở độ cao 7650m so với mặt đất Do thời tiết xấu nên máy bay bay lên cao hơn 2357m và sau một thời gian nó lại hạ thấp xuống 1320m Hỏi sau hai lần thay đổi, máy bay

ở độ cao bao nhiêu mét

so với mặt đất

Điểm thưởng 10

GV: Chốt lại:

Câu 1: Ta phải làm phép cộng: (-3) + (-2) => Phép cộng hai số nguyên cùng dấu

Câu 2: Ta phải làm phép cộng: (+3) + (-5) => Phép cộng hai số nguyên khác dấu

Câu 3: Ta phải làm phép tính: 7650 + 2357 - 1320 => Tính chất phép cộng các số nguyên

- Vậy làm thế nào để thực hiện phép cộng hai số nguyên ta nghiên cứu chủ đề phép cộng các số nguyên

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 2.1: Cộng hai số nguyên cùng dấu

Hoạt động 2.1.1: Cộng hai số nguyên dương

? Tính (+4) + (+2)

GV: (+4) và (+2) chính là

HS: Tính (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6

I Cộng hai số nguyên

Trang 4

các số tự nhiên Qua ví dụ

hãy em có nhận xét gì khi

cộng hai số nguyên dương?

- GV: Ta có thể minh hoạ

phép cộng trên trục số như

sau:

+ Bắt đầu từ điểm 0 di

chuyển về bên phải 4 đơn vị

đến điểm +4

+ Từ điểm +4 di chuyển tiếp

về bên phải 2 đơn vị đến

điểm + 6

+Vậy (+2) + (+4) = +6

+6

0

-1 +1 +2 +3 +4 +5 +6

- Y/c HS thực hiện:

b) (+2) + (+3)=?

c) (+425) + (+150)= ?

HS khác nhận xét là cộng hai số tự nhiên

2 HS lên bảng trình bày bài làm của mình

HS nhận xét bài làm của bạn

- Chú ý lắng nghe

cùng dấu.

1 Cộng hai số nguyên dương.

- Phép cộng hai số nguyên dương chính là phép cộng hai số tự nhiên khác 0 VD:

a) (+2) + (+3) =2 + 3 = 5 b) (+425) + (+150) = 425 + 150 = 575

Hoạt động 2.1.2: Cộng hai số nguyên âm

- GV: Yêu cầu các nhóm HS

làm việc theo nhóm thực

hiện phiếu học tập 1, GV

theo dõi và trợ giúp các

nhóm HS

Sau 7 phút GV yêu cầu các

nhóm HS treo kết quả và đại

diện nhóm báo cáo

- GV đối chiếu kết quả của

các nhóm còn lại

? Để cộng hai số nguyên âm

ta làm như thế nào

- Cho HS đọc quy tắc

- GV nhấn mạnh: tách quy

tắc thành 2 bước

+ Cộng hai GTTĐ

+ Đặt dấu trừ đằng trước

- Cho HS thực hiện ví dụ

? Tính : (-65) + (-3)

(-52) + (-88)

- Lưu ý: có thể bỏ qua bước

trung gian khi trình bày cho

- HS: Chuyển ngồi theo nhóm nhận phiếu học tập, giấy, bút và thực hiện hoạt động nhóm trong 7 phút

- HS: Các nhóm treo kết quả lên bảng và đại diện nhóm trình bày

- HS: Nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên âm

- HS: Trình bày cách làm

- HS khác nhận xét bổ sung

2 Cộng hai số nguyên âm

Quy tắc: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “ -“ trước kết quả VD:

(-65) + (-3) = -(65 +3) = -68 (-52) + (-88) = -(52 +88) = -130

?2 a) (+37) + (+81) = 118 b) (-23)+(-17)

= -(23 + 17) = -40

Trang 5

-GV: Y/c HS thực hiện ?2

- Gọi 2 HS lên bảng làm

GV: Qua bài học này em học

được những kiến thức nào?

HS trả lời

- Cho các HS khác nhận xét

GV: Chốt lại kiến thức

GV yêu cầu HS làm bài tập

23a,b, 24b,c/SGK-75 theo 4

nhóm (3 phút)

- HS lên bảng làm ?2

- HS hoạt động nhóm làm bài tập 23a,b, 24b,c/SGK-75

- Đại diện 1 nhóm lên bảng

- HS khác nhận xét

Bài 23

a) 2763 + 152 = 1915 ; b) (-7)+(-14) = -(7+14) = -21

Bài 24

b) 17 + − 33 = 17 + 33

= 50 c) − 37 + + 15

= 37 + 15 = 52

1

Tiết

HĐ2.2 Cộng hai số nguyên khác dấu.

- GV: Yêu cầu các nhóm HS

làm việc theo nhóm thực

hiện phiếu học tập 2, GV

theo dõi và trợ giúp các

nhóm HS

Sau 7 phút GV yêu cầu các

nhóm HS treo kết quả và đại

diện nhóm báo cáo

- GV đối chiếu kết quả của

các nhóm còn lại

? Để cộng hai số nguyên

khác dấu ta làm như thế nào

- Cho HS đọc quy tắc

- GV: Cho ví dụ như SGK

(-273) + 55

Hướng dẫn thực hiện theo 3

bước:

+ Tìm giá trị tuyệt đối của

hai số -273 và 55 (ta được

- HS: Chuyển ngồi theo nhóm nhận phiếu học tập, giấy, bút và thực hiện hoạt động nhóm trong 7 phút

- HS: Các nhóm treo kết quả lên bảng và đại diện nhóm trình bày

- HS: Nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

HS:

(-273) + 55

= - (273 - 55)

= - 218

II Cộng hai số nguyên khác dấu.

Quy tắc:

- Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0

- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng ( số lớn trừ đi số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có GTTĐ lớn hơn

?3 a) (-194) + 194 = 0 b) (-38) + 27

Trang 6

hai số nguyên dương: 273 và

55)

+ Lấy số lớn trừ số nhỏ (ta

được kết quả là một số

dương: 273 – 55 = 218)

+ Chọn dấu (vì số -273 có

giá trị tuyệt đối lớn hơn nên

ta lấy dấu “ – “ của nó)

-GV: Y/c HS thực hiện ?3

Bổ sung : (-194) + 194

- Gọi 2 HS lên bảng làm

- GV yêu cầu HS nhắc lại

quy tắc cộng hai số nguyên

cùng dấu, cộng hai số

nguyên khác dấu So sánh

hai quy tắc đó

GV: Chốt lại kiến thức

GV đưa bài tập lên máy

chiếu

Chọn khẳng định đúng

a) (+7) + (-3) = (+4)

b) (-2) + (+2) = 0

c) (-4) + (+7) = -3

d) (-5) + (+5) = 10

- GV yêu cầu HS hoạt động

nhóm bài 27/sgk

- HS lên bảng làm ?3

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS nêu lại các quy tắc

- So sánh hai bước làm:

+ Tính giá trị tuyệt đối + Xác định dấu

HS hoạt động nhóm a) Đ

b) Đ c) S d) S

= -(38 - 27) = -11

c) 273 + (-123)

= +(273 -123)

=150

Bài 27

26 + (-6) = 26 - 6 = 6 (-75) + 50 = -(75 - 50) =-5

80 + (-220) = -(220 - 80)= -140

1

tiết

HĐ 2.3: Tính chất phép cộng các số nguyên Hoạt động 2.3 1: Tính chất giao hoán

- Đại diện nhóm lên trình

bày phiếu 3

- GV yêu cầu HS rút ra nhận

xét ?

GV: chốt lại

- Yêu cầu HS phát biểu nội

dung tính chất giao hoán của

phép cộng các số nguyên

- Yêu cầu HS nêu công thức

- Đại diện nhóm lên trình bày

HS: Nhận xét, bổ sung

- Rút ra nhận xét: Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán

- Phát biểu: Tổng hai số nguyên không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng

III Tính chất phép cộng các số nguyên.

1 Tính chất giao hoán

TQ: a + b = b + a

Trang 7

tổng quát và ghi vở.

- Nêu CTTQ và vào vở

Hoạt động 2.3.2: Tính chất kết hợp

- Đại diện nhóm lên trình bày

phiếu 4

- GV yêu cầu HS rút ra nhận

xét ?

GV: chốt lại

- Yêu cầu HS phát biểu nội

dung tính chất kết hợp của

phép cộng các số nguyên

- Yêu cầu HS nêu công thức

tổng quát và ghi vở

Đại diện nhóm lên trình bày

HS: Nhận xét, bổ sung

- Rút ra nhận xét: Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán

- Theo dõi phần chú ý

2 Tính chất kết hợp

TQ:

(a + b) + c = a + (b + c)

Hoạt động 2.3.3: Cộng với số 0

- Đại diện nhóm lên trình

bày phiếu 4

GV: Một số nguyên cộng

với số 0, kết quả như thế

nào? Cho ví dụ

- Nêu công thức tổng quát

- Đại diện nhóm lên trình bày

HS: Nhận xét, bổ sung

- HS: Một số cộng với số

0 kết quả bằng chính nó

Lấy 2 ví dụ

- Nêu CTTQ

3 Cộng với số 0

TQ: a + 0 = 0 + a = a

Hoạt động 2.4.4: Cộng với số đối

- Giới thiệu: Số đối của a

Ký hiệu: – a

- GV: Giới thiệu số đối của 0

là 0

- GV: Hãy tính và nhận xét:

( 10) 10 ?

15 ( 15) ?

+ − =

- GV: Dẫn đến công thức a +

(- a) = 0

- Ngược lại: Nếu a + b = 0

thì a và b là hai số như thế

nào của nhau?

GV: Chốt lại kiến thức

- Nghiên cứu Sgk

- HS: Lên bảng tính và nhận xét

( 10) 10 0

15 ( 15) 0

+ − = Ghi vở

- HS: a và b là hai số đối nhau

4 Cộng với số đối

* Số đối của a:

Ký hiệu: – a

– (– a) = a

TQ: a + (–a) = 0

- Nếu a + b = 0 thì

a = – b và b = – a

?3/Sgk:

a∈ − −2; 1;0;1;2

( 2) ( 1) 0 1 2 ( 2) 2 ( 1) 1 0 0

− + − + + +

= − + + − + +

=

Trang 8

- Yêu cầu HS hoạt động

nhóm 4 người làm ?3/Sgk

- Đưa mô hình trục số lên

bảng, yêu cầu HS tìm tất cả

các số nguyên trên trục số

- Kiểm tra, đánh giá, cho

điểm

- Yêu cầu HS hoạt động cá

nhân làm bài 36a/Sgk-78

- Mời 2 HS lên bảng thực

hiện và nêu rõ các bước

- Nhận xét, sửa sai nếu có

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

HS: Nhận xét, bổ sung

HS:

B1,2: Tính chất kết hợp, giao hoán

B3: Cộng với số đối B4: Cộng với 0

Bài 36/sgk:

a)126 ( 20) 2004 ( 106)

126 ( 20) ( 106) 2004

126 (106 20) 2004

126 ( 126) 2004

0 2004 2004.

= +

= 2

tiết

HĐ3 Hoạt động luyện tập

- Yêu cầu HS làm bài

31/SGK-77, bài 43 SBT-59

GV yêu cầu 2 HS lên bảng

-Yêu cầu HS nhận xét

- Yêu cầu HS rút ra chú ý

khi trong biểu thức có chứa

dấu giá trị tuyệt đối

- Nhận xét, sửa sai, cho

điểm

- Yêu cầu HS làm bài

34/sgk

- GV: Để tính giá trị của biểu

thức có chữ, ta làm theo mấy

bước, đó là những bước nào?

- 2 HS lên bảng làm bài

Yêu cầu cả lớp hoạt động

nhóm 4 người, làm bài 33

trong vòng 4’

- Thực hiện các yêu cầu của GV và nêu các bước thực hiện

- Nhận xét, bổ sung

- HS rút ra chú ý: Đối với biểu thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối, trước tiên ta tính giá trị tuyệt đối rồi áp dụng qui tắc cộng hai số nguyên

- HS trả lời:

+ Bước 1: thay giá trị của chữ vào biểu thức

+ Bước 2: Tính giá trị của biểu thức

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Hoạt động nhóm , làm vào bảng phụ đã kẻ sẵn

Dạng 1: Tính giá trị biểu thức

Bài 31/SGK-77: Tính

a) ( 30) ( 5) (30 5) 35

− + − = − +

= − b) ( 7) ( 13) (7 13) 20

− + − = − +

= −

Bài 43/SBT-59:

a) 0 ( 36)+ − = −36

b) 29 ( 11) 29 ( 11)

29 11 18

=

c) 207 ( 317) (317 207) 110

+ −

= − −

= −

Bài 34/Sgk-77:

a) x ( 16) ( 4) ( 16) (4 16) 20

+ − = − + −

= − +

= − b) ( 102) y ( 102) 2 (102 2) 100

= − −

= −

Bài 33/Sgk-77:

Trang 9

- Treo bảng phụ của 2 nhóm

lên bảng, yêu cầu HS nhận

xét bài của 2 nhóm

- Nhận xét, sửa sai và cho

điểm

của nhóm

- Nhận xét

-Treo bảng phụ ghi đề bài

lên bảng Yêu cầu HS đọc đề

bài

- Cho HS dự đoán kết quả

- Yêu cầu thử lại bằng cách

thay giá trị đoán vào và tính

kiểm tra

- Đọc đề bài

- Tập dự đoán

- Thử lại

Dạng 2: Tìm x Bài 1.

a) x + (- 3) = - 11

⇒ x = - 8 vì - 8 + (- 3) = - 11 b) - 5 + x = 15

⇒ x = 20 vì - 5 + 20 = 15 c) x + (- 12) = 2

⇒x = 14 vì 14 + (- 12) = 2 d) 3 x− + = −10

⇒ x = - 13 vì 3 + ( - 13) = - 10

- Yêu cầu HS làm bài

48/Sbt-59 theo nhóm đôi

- GV: Hãy nhận xét đặc điểm

của mỗi dãy số rồi viết tiếp

- Mời 2 nhóm lên bảng làm

- Nhận xét, sửa sai nếu có

- Hoạt động nhóm

- Trả lời và viết tiếp

- 2 HS lên bảng

Dưới lớp nhận xét

Dạng 3: Viết dãy số theo quy luật

Bài 48/Sbt-59: Viết tiếp dãy

số:

a) -4 ; -1 ; 2 ; 5 ; 8;

b) 5 ; 1 ; -3 ; -7 ; -11;

- Yêu cầu HS chữa bài

39/SGK-79, mời 2 HS lên

bảng

- Yêu cầu HS nêu các tính

chất đã áp dụng

- Mời HS nhận xét

- Hướng dẫn các cách giải

khác:

+ Nhóm riêng các số nguyên

âm, nguyên dương bằng

cách áp dụng t/c giao hoán,

kết hợp

+ Hoặc nhóm các số để được

kết quả là số tròn chục

- Thực hiện các yêu cầu của GV

- HS: áp dụng t/c giao hoán, kết hợp

- Nhận xét, bổ sung

- Theo dõi cách giải của

GV, ghi chép cách giải cho là hay ngắn gọn nhất

Dạng 4: Tính – Tính nhanh Bài 39/SGK-79: Tính

a) 1 ( 3) 5 ( 7)

9 ( 11) (1 9) ( 3) ( 7)

5 ( 11)

10 ( 10) ( 6)

0 ( 6) 6

+ − + + − + + −

= + + − + − + + −

= + −

= −

Trang 10

- Yêu cầu HS làm Bài

41/Sgk-79 Mời 3 HS lên

bảng

- Yêu cầu HS nêu các tính

chất đã áp dụng ở từng bước

- Mời HS nhận xét

- Nhận xét, sửa sai và cho

điểm

- Yêu cầu cả lớp hoạt động

nhóm 4 người, làm bài

42/Sgk-79 trong vòng 5’

- Hướng dẫn câu b:

+ Bước 1: Tìm tất cả các số

nguyên có trị tuyệt đối nhỏ

hơn 10

+ Bước 2: Tính tổng bằng

cách hay nhất

- Treo bảng phụ của 2 nhóm

lên bảng, mời đại diện 2

nhóm lên bảng trình bày bài

làm của nhóm mình, nêu rõ

các bước làm và tính chất đã

áp dụng

- Mời các nhóm khác nhận

xét

- Nhận xét, sửa sai và cho

điểm nhóm làm tốt

- 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Nêu các tính chất

- Nhận xét

- Hoạt động nhóm 4 người, làm vào bảng phụ của nhóm

- Theo dõi

-Đại diện nhóm lên trình bày

- Nhận xét

b) ( 2) 4 ( 6) 8 ( 10) 12

( 2) 12) ( 10)

4 8 ( 6)

10 ( 10) 6 6

− + + − + + − +

+ + −

=

Bài 41/Sgk-59: Tính:

a) ( 38) 28 (38 28) 10;

− + = − −

= − b) 273 ( 123) 273 123 150;

= c) 99 ( 100) 101 (99 101) ( 100)

200 ( 100) 100

+ − +

= + −

=

Bài 42/Sgk-79:

a) Tính nhanh:

217 43 ( 217) ( 23)

217 ( 217) 43 ( 23)

0 20

=20

= +

b) Các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 là:

9; 8; 7; ;0; 7;8;9

− − − Tổng S =

( 9) 9 ( 8) 8 ( 1) 1) 0

0 0 0 0

− + + − + +

= + + +

=

Ngày đăng: 12/06/2021, 23:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w