1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bai 52kinh lup

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 69,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 “Các em hãy cho cô biết tác dụng của các dụng cụ quang để làm gì?”  “Để quan sát được những vật nhỏ hay ngày cả khi vật ở điểm cực cận,mắt cũng không thể thấy rõ vật vậy chúng ta phải[r]

Trang 1

Họ và tên sinh viên:Nguyễn Thị Thương

BÀI TẬP PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ

PHỔ THÔNG

A Bài tập

 Đề bài

“Trên cơ sở nghiên cứu sgk Vật lý 11 bài “Kính Lúp”:

a) Nêu một cách ngắn gọn,chính xác các kết luận về kiến thức mới cần xây dựng được trong bài học và phát biểu câu hỏi định hướng tư duy nhằm trúng nội dung kiến thức tìm tòi xây dựng,tương ứng với mỗi kết luận đã nêu.

b) Lập sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức cần dạy.

c) Nêu mục tiêu dạy học.

d) Phân tích sự phát triển nội dung kiến thức về “kính lúp” ở cấp THCS

và THPT”.

 Bài làm

a) Các kết luận về kiến thức mới cần xây dựng trong bài và câu hỏi định hướng tư duy cảu từng nôị dung kiến thức là:

 Kính lúp là quang cụ bổ trợ cho mắt,có tác dụng làm tăng góc trông bằng cách tạo ra một ảnh ảo cùng chiều,lớn hơn vật

 “Các em hãy cho cô biết tác dụng của các dụng cụ quang

để làm gì?”

 “Để quan sát được những vật nhỏ hay ngày cả khi vật ở điểm cực cận,mắt cũng không thể thấy rõ vật vậy chúng

ta phải làm thế nào?⇒cần một dụng cụ quang để có thể quan sát vật được bằng cách tăng góc trông vật”

 “Vậy dụng cụ quang có thể quan sát vật được bằng cách tăng góc trông vật α≥αmin đó gọi là thấu kinh hội tụ và trong trường hợp này đực goi là kinh lúp”

 Muốn quan sát rõ một vật qua kính,ta phải điều chỉnh vị trí của vật hoặc kính để sao cho ảnh của vật hiện trong khoảng nhìn rõ của mắt.Cách quan sát và điều chỉnh như vậy gọi là cách ngắm chừng

 “Ở những trường hợp nào mắt không thể quan sát được vật⇒vật nhỏ,góc trông vật nhỏ”

 “Để quan sát được những vật đấy ta phải làm như thế nào?⇒điều chỉnh vị trí của vật hoặc kính⇒cách quan sát như vậy để nhìn rõ vật được gọi là cách ngắm chừng”

Trang 2

 Khi ngắm chừng,nếu điều chỉnh kính sao cho ảnh hiện lên ở điểm cực cận thì đó là ngắm chừng ở điểm cực cận

 “Ngắm chừng ở điểm cực cận được định nghĩa như thế nào?”

 Để đỡ mỏi mắt,người ta thường điều chỉnh sao cho ảnh nằm ở điểm cực viễn cách đó được gọi là ngắm chừng ở điểm cực viễn

 “Ngắm chừng ở điểm cực viễn là như thế nào?”

 “Khi điểm cực viễn nằm ở điểm vô cực thì cách ngắm chừng như vậy được gọi là gì?⇒ngắm chừng ở vô cực”

 Đối với các dụng cụ quang như kính lúp và kính hiển vi tỉ số giữa góc trông ảnh qua dụng cụ quang(α) với góc trông trực tiếp vật(α0) khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt được goi là số bội giác(G):

G ¿ α

α0

“Số bội giác là gì?”

 Để có thể quan sát rõ ảnh của vật,cần nhìn vật qua dụng cụ quang có số bội giác lớn.Số phóng đại ảnh của kính đặc biệt có

ý nghĩa khi dùng kính,ví dụ như kính hiển vi ,để tạo ra ảnh thật

và cần chụp ảnh trên phim.Khi đó,nếu số phong đại ảnh của kính càng lớn thì ảnh chụp được trên phim càng lớn

“Các em hãy phân biệt số bội giác với số phong đại ảnh” b) Lập sơ đồ tiến trình kiến thức cần dạy

 Kiến thức 1: Kính lúp và công dụng

Trang 3

Không phải mắt người lúc nào cũng quan sát được tất cả các vật.

Yếu tố làm ảnh hưởng tới việc quan sát của mắt khi

không có vật cản

Yếu tố làm ảnh hưởng tới việc quan sát của mắt khi

không có vật cản

Quang cụ nào tạo ra ảnh của vật để mắt nhìn thấy ảnh đó dưới một góc trông α≥αmin

Quang cụ nào tạo ra ảnh của vật để mắt nhìn thấy ảnh đó dưới một góc trông α≥αmin

Giải quyết vấn đề:quang cụ đó là thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ(cỡ vài

xentimet.Khi đó vật phải được đặt cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn tiêu cự

Giải quyết vấn đề:quang cụ đó là thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ(cỡ vài

xentimet.Khi đó vật phải được đặt cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn tiêu cự

Góc trông vật làm ảnh hưởng tới khả năng nhìn thấy của mắt

Nếu góc trông vật α≥αmin thì mắt có thể nhìn thấy vật

⇒Kính lúp

Kính lúp là quang cụ bổ trợ cho mắt ,có tác dụng làm tăng góc trông bằng cách tạo ra một ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn hơn vật

Góc trông vật làm ảnh hưởng tới khả năng nhìn thấy của mắt

Nếu góc trông vật α≥αmin thì mắt có thể nhìn thấy vật

⇒Kính lúp

Kính lúp là quang cụ bổ trợ cho mắt ,có tác dụng làm tăng góc trông bằng cách tạo ra một ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn hơn vật

Trang 4

 Kiến thức 2: Cách ngắm chừng ở điểm cực cận và cách ngắm

chừng ở vô cực

Muốn quan sát rõ vật qua kính thì ta phải làm như thế nào

Có những vị trí nào làm cho ảnh hiện ở điểm cực cận

Tiến hành thí nghiệm khảo sát:

+Đặt vật sao cho ảnh hiện ở điểm cực cận +Đặt vật sao cho ảnh hiện ở điểm cực viễn

+đặt vật sao cho ảnh hiện ở vô cùng

TN1:một nhóm học sinh quan sát vật nhỏ mà mắt không nhìn thấy sau đó điều chỉnh kính hoặc vật để có thể quan sát thấy vật ở điểm gần nhất TN2:một nhóm học sinh quan sát vật nhỏ mà mắt không nhìn thấy sau đó cũng điều chỉnh kính hoặc vật đến điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn rõ

Muốn quan sát rõ một vật qua kính,ta phải điều chỉnh vị trí của vật hoặc kính để sao cho ảnh của vật hiện trong khoảng nhìn rõ của mắt.Cách quan sát và điều chỉnh như vậy gọi là cách ngắm chừng

khi ngắm chừng ,nếu điều chỉnh kính sao cho ảnh hiện lên ở điểm cực cận thì đó là ngắm chừng ở điểm cực cận

Nếu điều chỉnh ảnh nằm ở điểm cực viễn thì cách đó là cách ngắm

chừng ở điểm cực viễn

Nếu điểm cực viễn nằm ở vô cực thì đó là cách ngằm chừng ở vô cực

Trang 5

 Kiến thức 3: Số bội giác của kính lúp

Mối quan hệ giưã góc trông ảnh qua dụng cụ quang(α) và trông trực tiếp

vật(α0) liệu có như nhau không?

Biểu thức liên hệ giữa α và α0

Xây dựng công thức biểu diễn mối liên hệ

-Tỉ số giữa góc trông ảnh qua dụng cụ quang với góc troogn trực tiếp vật khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt được gọi là số bội giác (G)

G=α/α0≈tanα/tanα0(khi α và α0rất nhỏ) +Khi ngắm chừng ở vô cực: G∞=Đ/f (trong đó Đ=0,25m là khoảng cực cận của mắt,và f là tiêu cự)

+Khi ngắm chừng ở cực cận:Gc= k (k là số phóng đại cho bở kính lúp)

G=kĐ/(|d'|+l) trong đó d' là khoảng cách từ ảnh tới kính và l là khoảng cách từ mắt tới kính

-Để ó thể quan sát rõ ảnh của vật,cần nhìn vật qua dụng cụ quang cho số bội giác lớn.Số phóng đại ảnh của kính đặc biệt có ý nghĩa khi dùng kính

Trang 6

c) Mục tiêu dạy học

 Trình bày được tác dụng của kính lúp và cách ngằm chừng

 Trình bày được khái niệm số bội giác của kính lúp và phân biệt được số bội giác với số phóng đại của ảnh

 Nêu được tác dụng của các dụng cụ quang nhằm tạo ảnh của vật

để mắt nhìn thấy ảnh dưới góc trông α>α0

 Tham gia xây dựng được biểu thức số bội giác của kính lúp trong trường hợp ngắm chừng ở cực cận,vô cực,sau khi đã biết được biểu thức về số bội giác của kính lúp

 Rèn luyện kĩ năng tính toán xác định các đại lượng liên quan đến việc sử dụng kính lúp

d) Phân tích sự phát triển nội dung kiến thức về “Kính Lúp”ở cấp THCS

và THPT

 Phần kính lúp đã được nghiên cứu ở vật lý lớp 9,phần “Quang học” khi đó học sinh đã biết được khái niệm về góc trông nên khái niệm kính lúp ở sgk vật lý lớp 11 được định nghĩa gắn liền với chức năng tăng góc trông(kính lúp tạo ra ảnh để mắt nhìn ảnh dưới góc trông lớn hơn góc trông trực tiếp vật.)

B Giáo án soạn giảng bài 52 sgk 11 nc “Kính lúp”

I Mục tiêu

 Trình bày được tác dụng của kính lúp và cách ngằm chừng

 Trình bày được khái niệm số bội giác của kính lúp và phân biệt được số bội giác với số phóng đại của ảnh

 Nêu được tác dụng của các dụng cụ quang nhằm tạo ảnh của vật để mắt nhìn thấy ảnh dưới góc trông α>α0

 Tham gia xây dựng được biểu thức số bội giác của kính lúp trong trường hợp ngắm chừng ở cực cận,vô cực,sau khi đã biết được biểu thức về số bội giác của kính lúp

 Rèn luyện kĩ năng tính toán xác định các đại lượng liên quan đến việc sử dụng kính lúp

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

 Một vài chiếc kính lúp có số bội giác khác nhau

2 Học sinh

 Ôn tập về kính lúp trong chương trình lớp 9

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1:(5ph) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 7

Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ:

+ Câu hỏi 1:”khi nào mắt người bình

thường có thể nhìn thấy vật.Nêu tác

dụng của các quang cụ mà em biết”

+ Câu hỏi 2:“Ở lớp 9 các em đã biết

khái niệm góc trông vậy một em

hãy nêu cho cô khái niệm góc

trông?”

 Trả lời:

+ Mắt người bình thường có thể nhìn thấy vật khi ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

Tác dụng của quang cụ là:quan sát được vật ở xa,quan sát các vật nhỏ,

…”

+ “Xét một vật AB với điểm A nằm trên trục,góc trogon một vật là góc tạo bởi 2tia,một tia đi từ trục chính của mắt nối với điểm B,và tia thứ 2 đi từ điểm chính giữa của thủy tinh

thể(thấu kính của mắt) tới điểm A.”

Hoạt động 2(10ph): Kính lúp và công dụng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

 Đặt vấn đề:trong nhiều

trường hợp,nếu vật quá

nhỏ thì ngày cả khi vật

ở điểm cực cận,mắt

cũng không thể thấy rõ

vật,vì góc trông vật nhỏ

hơn αmin.có dụng cụ

quang nào tạo ra ảnh

của vật để mắt nhìn thấy

ảnh đó dưới một góc

trông α≥αmin?

+Nhận xét:dụng cụ quang

được sử dụng phù hợp với

mục đích đặt ra là thấu

kính hội tụ.Nó đáp ứng yêu

cầu tăng góc trông và giúp

mắt nhìn ảnh cùng

phía,cùng chiều với vật

 Trao đổi và đưa

ra câu trả lời:

+Nếu nhìn vật thật qua gương cầu lõm hoặc thấu kính hội tụ thì có thể tăng góc trông(tức là nhìn ảnh dưới góc trông lớn hơn góc trông trực tiếp vật nhiều lần).Khi đó ,vật phải được đặt trong khoảng tiêu cự của gương(thấu kính)

1) Kính lúp và công dụng

 Kính lúp là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt,

có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật

 Kính lúp là thấu kính hội tụ

có tiêu cự ngắn (cỡ vài cm) Khi đó vật phải được đặt cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn tiêu cự

Trang 8

Hoạt động 3(10ph): Cách ngắm chừng ở điểm cực cận và cách

ngắm chừng ở vô cực

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

 Đặt câu hỏi:Ở những

trường hợp nào mắt

không thể nhìn thấy

vật?

+ Để quan sát được

những vât đấy khi

có kính lúp ta phải

làm như thế nào?

⇒cách quan sát điều

chỉnh như vậy gọi là

cách ngắm chừng

+ Cách ngắm chừng ở

điểm cực cận được

định nghĩa như thế

nào?

+ Cách ngắm chừng ở

điểm cực viễn và ở

vô cực được định

nghĩa như thế nào?

⇒Nhận xét câu trả lời

của từng nhóm học sinh

 Trả lời:khi vật nhỏ,hay góc trông nhỏ

+ Điều chỉnh vật hoặc kính để sao cho ảnh hiện trong khoảng nhìn rõ của mắt

Thảo luận nhóm:

+ Là cách ngắm chừng khi ảnh hiện lên ở điểm cực cận

+ Là cách ngắm chừng

đê ảnh hiện ở điểm cực viễn được gọi là ngắm chừng ở điểm cực viễn.Nếu điểm cực viễn nằm ở vô cực thì cách ngấm chừng ở điểm cực viễn được gọi là cách ngắm chừng ở vô cực

2) Cách ngắm chừng ở điểm cực cận và cách ngắm chừng ở vô cực

 Muốn quan sát rõ một vật qua kính,ta phải điều chỉnh vị trí của vật hoặc kính để sao cho ảnh của vật hiện trong khoảng nhìn rõ của mắt.Cách quan sát và điều chỉnh như vậy gọi là cách ngắm chừng

 Khi ngắm chừng,nếu điều chỉnh kính sao cho ảnh hiện lên ở điểm cực cận(Cc) thì đó là ngắm chừng ở điểm cực cận

 Để đỡ mỏi mắt,người ta thường điều chỉnh sao cho ảnh nằm ở điểm cực viễn(Cv) cách đó được gọi là ngắm chừng ở điểm cực viễn

 Đối với mắt không cso tật,do điểm cực viễn

Hoạt động 4(20ph): Số bội giác của kính lúp Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

 Yêu cầu học sinh đọc

sách giáo khoa và tìm

mối liên hệ giữa góc

trông ảnh qua dụng

cụ quang(α) và góc

trông trực tiếp vật

 Đọc sgk và tìm mối quan hệ thông qua biểu thức:

G ¿ α

α0

3) Số bội giác của kính lúp

 Định nghĩa(SGK) Biểu thức tính số bội giác

G ¿ α

α0

Trang 9

⇒G là số bội giác

Một em hãy phát biểu

cho cô định nghĩa số

bội giác là gì?

 Yêu cầu học sinh chia

làm 2 nhóm xây dựng

biểu thức xác định số

bội giác tại điểm cực

cận và tại vô cực

⇒Nhận xét kết quả của

học sinh

 Yêu cầu học sinh trả

lời câu C1

Trả lời số bội giác là

tỉ số giữa góc trông ảnh qua quang cụ với góc trông trực tiếp vật khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt

 Thảo luận nhóm:

 Nhóm 1:số bội giác tại điểm cực cận:

Gc=k

 Nhóm 2:số bội giác tại vô cực:

G∞= Đ f

 Trả lời câu C1:xuất phát từ biểu thức G∞

¿Đ f

Muốn có G∞ lớn thì tiêu cự của kính lúp phải nhỏ

Với α và α0 rất nhỏ thì công thức số bội giác được tính theo công thức:

G ¿ α

α0 ≈ tan α tan α

0

G=k |d Đ '|+l

Với k là độ phong đại của ảnh

Đ là khoảng cực cận của mắt

d’ và l là khoảng cách từ ảnh tới kính và khoảng cách từ mắt tới kính

 Số bội giác tại điểm cực cận: Gc=k

 Số bội giác tại vô cực:

G∞= Đ f Đ=0,25m

Hoạt động 5(5ph) củng cố và dặn dò Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Tóm tắt lại bài học

 Yêu cầu học sinh trả lời câu1,2,3

trong sgk

 Yêu cầu học sinh về làm thêm bài tập

4 trong sgk và trong sách bài tập

 Trả lời:

Câu 1:A Câu 2:C Câu 3:a)-2 điôp b)0,167m

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Ngày đăng: 12/06/2021, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w