GIA CÔNG SẲN PHẢM BẰNG Pro/ENGINEER WILDFIRE 20 Lê Trung Thực o On/Offset = Dụng cụ cắt di chuyển dọc theo cạnh được chọn cắt bên phải hay bên trái Ki te CL Start Herat co Start H
Trang 1tuankhanhti@ yahoo.com BK TPHCM 01-2008
`TRA.JECT
a
.‹‹šs
aa i lp ones
eT
ae
came greenness
TTT "— « 6-2
ee
6-2
Tone oi “ LẮ u 2582/6ssal0318702.9 6-2
Sa kee
6.7 Mở rong guy Cee
«==
6-5
6.8 Hiệu chính phay nhiều bước trên
6-5
6-6
rãnh ở mặt ph Lean
SD ST 6-7
in DU 2,4 gs<ss.2sassemeeesesr9r9 6-8
a eg anne
nner rc Te - ssse
deeseeseeeeeee 6-11
PATE cage eer T 32.-s-seeeeeee = 1 82043029esE440996e<r9Ð5
6-12
ae
TS s cứ VN
6-12
Trang 2GIA CONG SAN PHAM BANG Pro/ENGINEER WILDFIRE 3.0 Lê Trung Thực
6 TRAJECTORY MILLING 6.1 Khai niém
Trajectory là phay theo một quỹ đạo cho trước Có
nhiều điểm giống với kiểu phay Profile nhung van năng hơn Phay Profile chỉ có thể phay mặt bên mà ;
bên trên không bị che Còn phay Trajectory thì có thê
Hình 6-1 là những phần tử hình học mà phép phay này có thể dùng Trajectory Milling cho phep phay nhiều lớp, mỗi lớp có thé phay nhiều bước ăn ngang,
và đặc biệt có thể phay các hàm ếch
6.2 Tạo model
Đề thực hành lệnh này bạn phải có một model Thí dụ một model như trên hình 6-1 Bạn có thé
goi chi tiét Traiectory.prt trong thu muc d:\PW\Milling
Hinh 6-1
6.3 Tạo một file gia công mới
Hay chon File > New > Manufacturring > NC Asembly, dat tén file la Trajectory va chon don
Xuất hiện ba mặt phẳng chuẩn và hệ tọa độ gia công
6.4 Tạo Manufacturring Model
Chon Mfg Model > Assemble > Ref Model > trong thu mục d:\PVV\Milling chon file
Trajectory.prt > Open Chọn một điểm trê màn hình để đặt chỉ tiết gia công Xuất hiện Dashboard Chọn Placement > Chọn Constrain Type là Coordinate Sys > Chọn gốc tọa độ
chỉ tiết và gốc tọa độ gia công Chọn OK
Chọn Create > Workpiece > nhập tên phôi là trajectory_work réi chon OK Chon Protrusion >
Extrude > Solid > Done Trên Dashboard chon Placement > Define > Chon mặt phẳng
NC_ASM_ TOP > Sketch Chọn chuẩn kích thước là 4 cạnh bao ngòai của chỉ tiết gia công
Chon Rectangle vẽ một hộp chữ nhật trùng với 4 cạnh của chỉ tiết Xong chon Done Chon
cach dun la Up to Selected rồi chỉ lên mặt trên của chỉ tiết Xong chon OK
6.5 Tao Operation
Chon Mfg Setup > Machine > Mill 3x > OK
Chon Machine Zero Bạn có thể chọn gốc tọa độ gia công như những nguyên công trước
Nhưng ở đây tôi muôn hướng dẫn cho bạn cách tạo gôc tọa độ khác, thí dụ năm ở mặt trên của
phôi, theo kiểu tiện thể, tiếng Anh gọi là On Fly Muốn vậy, chon Insert > Model Datum >
Coord Sys Chỉ cạnh 1 và 2 (hình 6-2) Trong hộp thoại COORDINATE SYS, trang Origin, tên
hai cạnh xuất hiện bên dưới hộp Refererices (hình 6-3) Chọn trang Orientation Khai báo như trên hình 6-4 Xong chọn OK Trục Z phải quay lên trên Nếu trục Z nằm khác đi bạn phải khai
báo lại
ở cooRDINATE vẽ 4 -ECOORD[NATE SYS 4
‘Ongin, Onentation Properies ‘Origin Orientation Propemtes References : ; Orient by
i (3) References selection
Edge PACU TRA On
Use Edge F7EX
to determine x Bi | Flip | i Use Edge:FR(CU ì
to project Y ~ | Flip
6-2
Trang 3tuankhanhti@ yahoo.com BK TPHCM 01-2008
Chọn Retract > Along Z Axis > nhap vao 50 * OK Mat phang
Retract phải xuất hiện Chọn
OK kết thúc việc thiết lập nguyên công phay 3x
6.6 Trajectory Milling
4 Chon Machining ~ NC Sequence 7 Trajectory
> 3x > Done
2 Chon Done tiêp, chấp nhận chọn lựa mặc định
Tool va Parameters de chon dung cu cắt và thiết lập các thông số công nghệ
i ng 07-1 5012
File Edt View
i iw 12 „8 Kec T - General Sewngs Cur
Date” SCM Offset Tabie
“TOOLPOSL TOOL _ìD TOOL_TYF name
Ger metry
:
\
File Edit View
Material j
\ a z
| input
‘nits i
100
Millimet x i : 1 cớ
?
me ‡ j Bx
Manutactunng Parsmeters
STEP.DEPTH
}L ———— SSG PROF_STOCK_ALLOW CHK_SRF_STOCK_ALLOW
7
SPINDLE_SPEED
COOLANT_OPTION
j Cancet | @ Hide Drtails
CLEAR_DIST
Hinh 6-5
Hinh 6-6——
-3_ Khai báo dụng củ cắt như trên hình 6-5 Chọn
Apply, OK
4 Chon Set Khai bao như trên hình 6-6 rồi chon
File > Exit > Done Xuất hiện hộp thoại
@
_18_ _ Pro/Le `Veteron Wldtre 3 0- F00f -
2 §$-› MFGNO } TRAJECTORY
3} PARTNO/ TRAJECTORY
4 $§-› FEATNO/28
5 MACHIN/ UNO |
§ $#-+ CUT cOM_GEOMETRY? TYPE FOUTPUT_ON_CENTES
7 UNITS /MM
8 LOADTL/1
3 $$-> CLITTER 7 25 000080
i
10 $$ CSYS/1 300000000 0 9000000000 0.5001000000
3 8900880000 $ :
11 0006000900 ? 9000000000, ñ 9000000000, 3 6000000069, 3
i 1t ÿ 9000000000, 9 0000000000 1 3000000000 0.0000000008
‘
13 SPINDL / RPM 1000 300060 cuW
14 SPIMDL ¿ OFF
15 #0 END!
16 FINI
Automatic Cut
{ ca insert |
ES OK “4 ‡ Cancel |
trình gia công được viết bằng ngôn ngữ APT Bạn phải có
kiến thức về ngôn ngữ APT thì mới hiễu và can thiệp được Bạn có muốn hiểu nó không?
Xin hãy đọc cuốn giáo trình “CAD/CAM - Thiết kế và sản xuất nhờ máy tính” do tdi sean cho sinh
viên Đại học Bách Khoa TP Hiồ chí minh năm 2000 Trong đó có một
chương về APT Nhưng nếu không biết có sao không? Không sao cả! "Cuộc đời vẫn
đẹp sao tình yêu vẫn đẹp sao
dù cho ta không hiéu APT tí nào Rồi bạn sẽ thấy là
mọi việc sẽ ỗn cả Pro/E sẽ giúp
bạn
sau:
©o_ Sketch= Về trực tiếp TrajectorY để gia công
> Edge = Chọn cạnh có sẵn trên chỉ tiết đê gia công
> Surface = Chon mat để gia công
chọn nhữ sau:
Trang 4GIA CÔNG SẲN PHẢM BẰNG Pro/ENGINEER WILDFIRE 20 Lê Trung Thực
o On/Offset = Dụng cụ cắt di chuyển dọc theo cạnh được chọn
cắt bên phải hay bên trái Ki te CL Start Herat
co Start Height = Dé cao bat dau gia công pe [_} Height
o Height = Chiéu cao kết thúc gia công nll [| Mati Side
o WMatri Side = Phia vat liéu Ta | Đà Bạn tháy là hệ thống đã chon Edge, Direction, Offset | “4 } | Chon Done, chắp nhận chọn lựa mặc định Xuấthiện | et cut : —
Chain với các tùy chọn sau:
One By One = Chọn từng cạnh một
Tangent Chain = Chọn một chuỗi cạnh tiếp tuyến nhau Bndry Chain = Chọn một số các cạnh trên biên của mét mat Surf Chain = Chonca chudi canh trén médt mai
intent Chain = Chon một chuỗi cạnh theo ý đè
Hệ thống chọn trước One By One >Select
Chọn cạnh như trên hình 6-10 rồi chọn Done Xuất hiện mũi tên chỉ hướng di chuyên của dụng cụ cắt như trên hình 6-11
V(AD TÁCH te Soin
9
Vay ban chon gi?
10 Chon Right Mii tén dé chi sang -
Hãy chọn thử Play Cut Ban thay
ị _——— pte ;
ost FRONT ee - aa
ưa a — = ¬
Chọn Flip cho mũi tên đảo chiều sang phải rồi chọn
Okay Xuất hiện mũi tên dọc theo quỹ đạo như trên hình 6-12 và menu Slot Offset với các chọn lựa sau:
dao
o Right = Tâm dụng cụ cắt nằm bên phải quỹ
Phần vật liệu cần cắt bỏ nằm ở bên phải quỹ đạo cắt
PL TP | c.}<)4 <Ý- t4 c
phải Chọn Done Xuất hiện quỹ dao
di chuyên của dụng cụ cắt như trên
dung cu cat di chuye tà :tử đầu tới cuối 7
qui dao XuSt hi@Aenu CL Control
Chọn Prey liên tục Ban thay dụng cụ
cắt di chuyén lùi về sau Chọn Next
Dụng cụ cắt di chuyển về phía trước
Chọn Position rồi chỉ lên một điểm
bat ky trên quy dao, ban thấy dụng cụ —— Hinh 6-14 Hinh 6-15 cat di chuyén tới đó Nếu bạn chọn
Trang 5
tuankhanhti@ yahoo.com BK TPHCM 01-2008
6.7 Mở rộng quỹ đạo phay —
1
6 TRAJECTORY MILLING
CL Measure, hé théng cho phép ban kiém tra mot số thông tin về quỹ đạo gia công Để
ý là khi gia công dụng cụ cắt di chuyên từ điễm đầu tới cuối quỹ đạo Việc này rất nguy hiểm vì dao sẽ di chuyển nhanh tới điểm đầu, va vào vật liệu, đao chắc chắn sẽ bị gẫy máy có thể hư hỏng nặng Do đó trong cach phay Trajectory, Pro/E đã chuẩn bị sẵn cho bạn công cụ dé bạn thêm vào đầu và cuối quỹ đạo một đoan để dụng cụ cắt không
chạm phôi khi hạ xuống độ cao của quỹ đạo gia công
awe = ee
Chon Ends tv menu Int Cut > Start > Specify điình' 8- “aay > Done “ae a khoang
thêm ở đầu quỹ đạo gia công Xuất hiện một mũi tên di động và đường thẳng tiếp tuyến
với đầu quỹ đạo (hình 6-14) Hãy chọn một điềm bên ngoar quỹ đạo rồi kích trái chuột
o Ext Length = Nhập giá trị đọan kéo đài
o Offset Plane = Khỏang kéo dài cách mặt phẳng một lượng Offset chỉ định
o Offset Csys = Khỏang kéo dài cách gốc tọa độ một lượng Offset chỉ định
Chọn Ext Length Xuất hiện dong | nhac: “Enter extension length’ Duong kinh dung
cụ cắt của chúng ta là 25 mm Muốn dao không đụng phôi khi hạ xuống quỹ đạo dé cat, tam dao phai cach diém dau quy dao một lượng lớn hơn bán kính dao
Nhập số 15 rồi nhắn Enter Trở về menu Cut Ends
Chọn End > Specify > Done Xuất hiện đường thắng động tiếp tuyến với điểm cuối của quỹ đạo gia côn Chỉ một điểm trên màn hình có định đường thẳng iai Chon Ext
Length, nhap so 45 rồi nhán Enter, kết thúc việc kéo dài quỹ đạo
Chon Play Cut Két qua phải được như hình 6-16
Chọn Done Cut Kết qủa phải được nhw hinh 6-17 Ban thay dung cu cat di chuyén lên
cao tới mặt phẳng Retract rồi trở về đầu quỹ đạo gia công
Chon NC Check Két qua phải được như hình 6-18 Dụng cụ cắt chỉ phay theo quỹ đạo
ở độ cao mà quỹ đạo chiếm, và chỉ phay có một đường Vậy lam thế nào có thể phay hết cả vùng hạ bậc trên chỉ tiết? Bạn phải phay nhiều lớp, mỗi tớp phay làm nhiều bước
ăn ngang
Si
x —
gf i _ 2 deep sean a is
Sa: Nie SAU ate orga ee = a a, /
6.8 Hiệu chỉnh phay nhiều bước trên một lớp
1 Chọn Seq Setup > Chọn kiểm Parameters >
Done Xuất hiện hộp thoại Param Tree Chọn - ee EEE ber eae ives
- CUT PARAM
Num Prof_ Passes là 5, bề rộng mỗi bước ăn NUM_PROF_PASSES lui
ngang Prof_Increment là 10 (hình 6-19) TH atm nit :
han Play Path Chon Close khi xuat hién canh ote caain Ề
: ao CHAMFER"_D#4
Chọn Screen Play Bạn thấy dụng cụ cắt phay —— }—
tới hai lân cùng một lớp bèn mặt Đó là do khi L CONVEX_RADIUS -
bạn thêm vào đầu và cuối quỹ đạo gia công thì NUMBER CUTS ¡8
hệ thống vẫn còn nhớ đường chạy dao cũ sinh B12
Chon Customize Chon 4 hang dau tiên nhưữ
Trang 6GIA CONG SAN PHAM BANG Pro/ENGINEER WILDFIRE 3.0 Lê Trung Tr
trén hinh 6-20 réi chon Delete dé x6a đường chạy dao cũ Chọn Yes khi được hỏi
Chon Play Path > Screen Play > Play Forward Kết qủa phải được như hình 6-21 B
thây chỉ còn lại một đường chạy dao
Chon Play Path > NC Check > Run Kết qủa phải được như hình 6-22 Nhưng dụng cắt chỉ phay có một lớp Làm thế nào để phay nhiều lớp? Để phay nhiều lớp, bạn phả chỉ ra mặt bắt đầu theo phương thẳng đứng ở trên và mặt ăn dao ngang (cũng là mat
thúc) ở dưới
aie l nhi cac án xsaa sa c2 PO ERE FER ITP LLG
& Auto Plunge
? Follow Cut
<end of tooi path>
athe
o Automatic Cut
| oC] | Cancel
Hình 6-20 6.9 Hiệu chỉnh phay nhiều lớp
Đề hiệu chỉnh đường chạy dao, bạn có thể
gọi đường chạy dao cũ ra sửa bằng cách
chon Automatic Cut > Redefine hodc tao
đường chạy dao mới bằng cách chon
Insert rồi xóa đường chạy dao cũ đi Bạn
có thế tự mình thử cách thứ nhất Ở đây
chọn cách thứ hai
1 Chon Customize > insert > Edge
Fit
Mi tdge
il Directuan
in?) Ofmet
in] Start Me rgine [4 beige
ij PMat! Side
Hinh 6-21
Hinh 6-22
AOTMI
' NPR† Sot S, CEECN Se
Start Heigh và Hieight (hình 6-23) Elinh 6-88 Hình 6-24
rồi chon Done
2 Chọn lại cạnh 1 như trên hình 6-24
rồi chọn Done Chon Flip > Okay cho mũi tên quay sang phải Chọn Right để tâm da
i Wits Wom on we C i
SL
=
‘5: Automotic Cut Ỉ
_ 6: #ưncC Plunge + = Ị
Z:Follow ut ———s :
_ tend of too) p-ath>
ZnutGmetc fut
am
t
a ee L Sancet
Hinh 6-25
Trang 7
tuankhanhti@ yahoo.com
6 TRAJECTORY MILLING
BK TPHCM 01-2008
Offset sang phải quỹ đạo Xuất hiện dòng nhắc: “Specify the start height of the tool
3 Chon mat phang trén cua chi tiét (mat 2 trén hinh 6-24) Xuất hiện dòng nhắc tiếp:
“Specify the height for the last tool pass Select or create surfaces for tool tip to follow.”
4 Chon mat phang chan bac cat (mat 3 trén hinh 6-24)
5 Chon Play Path > Screen Play > Play Forward Ban thay la hé thống cho xuất hiện cả
6 Chọn Customize Chọn 4 hàng trên cùng rôi Ï eae oka armani -_
chon Delete > OK dé khang dinh xoa SLICE_PATH_SCAN
8 Chon Play Path > Screen Play > Play - CUTPARAM _ -_ Forward Kết qủa phải được như hình 6-26 SN in Hay chon Play Path > NC Check > Run NUM_PROF_PASSES 5 Dụng cụ cắt phay nhiều lớp nhưng là cho mỗi TT Ti a ew _ bước ăn dao ngang, chứ không phải phay CHK_SRF_STOCK ALLOW - nhiều bước trên một lớp Điều này là không Tem 4 hợp lý lắm Làm thế nào để phay nhiều lớp CHAMFER_DIM F
- nhưng là nhiều bước trên mỗi lớp? CORNER_ANGLE -
9 Chon Seq Setup > Parameters > Done eS -
11 Chọn Advanced trong hộp thoại Param Tree Hình 6-27
- Trong Cut Option, déi Slice_Path_Scan tu Pass By_Pass thanh Slice_By_Slice (hinh 6-27) Xong chon File > Exit
12 Chon Play Path Xuất hiện hộp thoại cảnh bao Chon Close đóng hộp thoại lại
43 Chon Screen Play > Play Forward Xuất hiện đường chạy dao Chọn Play Path > NC Check > Run Kết quả là dụng cụ cắt phay một lớp với nhiều bước, phay xong lớp này mới phay tới lớp kia Nếu hệ thống cho
Chon Run Bạn sẽ thấy dụng cụ cắt di chuyển chậ
14 Chọn Done Seq để lưu lại dữ liệu gia công
chạy nhanh quá, bạn không thể quan sát được, hãy chọn kiểm Refresh, chọn Step Size > Enter > Ente r > gõ vào 2 rồi nhắn Enter
m lai
Vậy là về cơ bản, bạn đã tìm hiểu xong Trajectory Milling Tuy nhien, đến đây chưa phải là hết Nếu chỉ có phay như vừa khảo sát ở trên thì Trajectory Milling không khác gì Profile Milling Vi Profile Milling cũng có thể phay giống như đã làm so với Trajetory Milling ở trên
Sự khác biệt ở đây chính là khả năng phay hàm ếch của Trajectory Milling mà Profile Miling không thể làm được
File Eck View
File Edit View
- K§ tả x8 Ke 3 General Semncs ~4tE:+te ĐC OfsetTable
;TOOL POS! TOOL 'C TOCL.TE peme Beanery 1
1 FMD2SLI00 MILUNG ri rors input |
Type + Tu xả MILLING ina L 1 ba \2 Trajectory Milling Metenial F I Ị Menutecturing Parameters i
—_— — —Ị ị CUT_FEED lạm 3k Gaist ị i: zoe ae STEP_DEFTH 4
+ hi | CHK_SRF_STOCK_ALLOW Í-
Ki ha kh án 2 CLEaR_DIST 2
| Cencel : + 'rie E mtaìs |
6.10 Ung dung Trajectory Milling dé phay rãnh ở mặt bên hông
1 Chon NC Sequence > New Sequence > Trajectory > 3X > Done
2 Chon Done tiép, chap nhan chọn lựa mặc định Tool và Pararneters
3 Khai báo kích thước dụng cụ cắt như trên hình 6-2
Setting và cho Tool Number = 2 Chon OK
8 Trước khi chọn Apply hãy chọn
6-7
Trang 8
GIA CONG SAN PHAM BANG Pro/ENGINEER WILDFIRE 3.0 Lê Trung Thực
4 Chọn Set Khai báo các thông số công nghệ như trên hình 6-29 Chọn Advanced Khai
báo như trên hình 6-30 Xong chọn File > Exit > Done
5S Chon Customize > Insert > Edge > Done
6 Chon thém Start Height, Height > Done
Chọn Okay chấp nhận hướng di chuyển của dụng cụ cắt Chọn Right để Offset tâm dụng cụ cắt sang phải
8 Chỉ mặi trên rãnh (mặt 2 trên hình 6-32) làm mặt xuất phát phay Trajectory dọc theo
TOLERANCE 001 en - vê ; lợi
phương thẳng đứng
9 Chí mặt dưới rãnh (mặt 3 trên hình 6-32) làm mặt dẫn dụng cụ cắt theo phương ngang
Xong chọn Done/Return
10 Chọn Ends > Start > Specify > Done Xuất hiện mũi tên động chạy dọc theo quỹ đạo gia công Kích trái chuột có định lại Chọn Ext Length > Done Nhập 35 để kéo dài đầu
11 Chọn End > Specify > Done Xuất hiện đường thẳng tiếp tuyến với cuối quỹ đạo gia công Kích trái chuột cố định đường thẳng lại Chọn Ext Length > Nhap 35 dé kéo dai cudi quy dao > OK
12 Chon Done Cut
13 Chon OK ttr hép thoai Customize
14 Chon Play Path > Screen Play > Play Forward
15 Chon Play Path > NC Check > Run Két qua Ia ban raed ll sỉ thay dung cụ cắt phay 4 lớp, mỗi lớp phay 3 bước ăn i J
- Data > Operation > Op010 > Done Chon NC Check .- if
17 Chọn Post Process > Op010 NCL > Open > Done ` +
= Chọn UNCX01.P'12 > Chọn Close để đóng cửa số TT
thông tin lại Hệ thống thông báo là việc xuất chương Oe trình NC đã thành công Bạn có thể xem chương trình NC này trong thư mục làm việc Tên chương trỉnh này là Op010.tap
6.11 Phay rãnh cầu
Rãnh cầu của chúng ta có bề rộng 15 mm và sâu 17.5 mm
1
¬ so Chọn Seq Setup > NC Sequence > New Sequence > Trajectory > Done Chon Tools, Parameters > Done XuAt hién hộp thoai Tools Setup Dé phay ranh cau, i
bạn phải có dao phay cầu đường kính 15 mm Việc chọn dao phay cầu được thực hiện trên hộp thoại Tool Setup khi bạn đè nút trái chuột lên biểu tượng New (hình 6-34), rê chuột tới biểu tượng Ball Mi! rồi kích trái chuột Sẽ xuất hiện hình vẽ của dao phay cầu
như trên hình 6-35 Khai đường kính và chiều dài như trên hình 6-35, chọn Apply > OK
Số của dụng cụ cắt sẽ tự động được cập nhật mà không cần Setting
Chọn Set Khai báo như trên hình 6-37 Chọn Advanced Chọn Slice_Path_ Scan là Slice_By_Slice Chon File > Exit > Done
6-8
Trang 9tuankhanhti@ yahoo.com
BK TPHCM 01-2008
6 TRAJECTORY MILLING
F General Samngs CurCete BOM dsel Tabie
š va sử 7
=e OOS >etup Nanie Ganmetry
FCAUIDISL106 ‘ Z
BALL MILL v = I a
om í i Materi GÌ và
f3 ~ic? E3 M 3 xe sẻ 5 Re gn : ằ +
Lad = Xử cử ị Mllimste: v | dở Lo a
Number of Fhites i ì
Ta 8 Raps Ge th umber ot Fi | hệ, | |
“ABALL MILL] ˆ- ¡ a or, |
¬ yg ——————
i; a ou Oi ame wore B
- CUT OPTION
4+ Param Tree
Fie Edt View
Input 5
14 Trajectory Milling Manufacturing Parameters |
CUT_FEED 1309 STEP_DEPTH 5 PROF_STOCK ALLOW B
CHK _SRF_STOCK_ALLOW F
SPINDLE_SPEED 1000 COCQLANT_OPTION
CLEAR_DIST
CUSTOMIZE_AUTO_RE|YES SUICE_PATH_SCAN FOLLOW_TOP_EDGE_ 3|⁄4O COMNECTIOCH_ TYPE |RETRACT
- CUT PARAM STEP _DEPTH 5 TOLERANCE 081 NUM_PROF_PASSES |1 CROF_INCREMENT 8 - | PROF_STOCK_ALLOW |8 i CHK _SRF_STOCK_ALLC- |
Hình 6-37
4 Chon Insert tr hép thoai Customize Lan nay thay vi chon Edge, hay thw chon Surface
> Done để chỉ ra mặt dẫn dung cụ cắt Xuat hién menu Cut Along (hinh 6-38) Chọn Done, chấp nhận chọn lựa mặc định Chọn Done tiếp, chấp nhận chọn lựa mặc định trên menu Surf Pick là Model Xuất hiện dòng nhắc: “Select surfaces of a model to be
machined with tool side" Bạn chọn các mặt bên của rãnh tròn như trên hình 6-39 Khi
i] Girection ] Start Height
2] Height
Done
Curt
Hinh 6-38
Hinh 6-39
Ab TM_ FRONT ¬
ề Ager Soe
Hinh 5-40
chọn nhớ nhắn Ctr Xong chọn Done > Done/Return Xuất hiện mũi tên chỉ hướng di
chuyển của dụng cụ cắt hướng sang bên phải Chọn Okay chap nhận Xuất hiện dòng
nhắc: “Select or create surfaces for tool tip to follow.”
để bạn chọn mặt dưới đáy rãnh Nhưng mặt này là mặt cong, nên bạn không chọn được Bạn phải khai báo chiều sâu rãnh Chọn Z Depth từ menu CTM Depth Xuất hiện dòng nhắc: “Enter height with respect to the NC Seq csys [Quit]” Gõ vào -17.5 rồi
nhắn Enter Chọn Play Cut Xuất hiện đường chạy
dao như trên hình 6-40 Bạn phải kéo dài quỹ đạo gia công ra hai đầu một khỏang lớn hơn bán kính dụng cụ cắt
Hinh 6-41
5 Chon Ends > Start > Specify > Done Kích trái
6-9
Trang 10GIA CONG SAN PHAM BANG Pro/ENGINEER WILDEIRE 3.0 Lê Trung Thực
chuột tại một điểm bên ngòai đầu quỹ đạo gia công Chọn Ext Length, gõ vào 8 rồi nhắn Enter :
6 Chon End > Specify > Done Kích trái chuột tại một điểm bên ngòai cuối quỹ đạo gia
công Chọn Ext Length, gõ vào 8 rồi nhắn Enter Chọn Done/Return Chọn Play Cut
để xem thử Quỹ đạo gia công giờ đã dài hơn Chọn Done Cut > OK
7 Chon Play Path > Screen Play > Play Forward XuAt hién đường chạy dao dưới đáy rãnh
8 Chon Play Path > NC Check > Run Kết qủa phải được như hình 6-41
6.12 Phay rãnh chữ T
thước rộng 30 mm, cao 10 mm Phần rãnh hẹp có bể rộng là 20 mm sau 10 Fit
mm Đỗ phay bạn phải qua hai bước: Phay rãnh hẹp trước bằng dao phay ngón Írirex
đầu bằng đường kính 20 mm Sau đó sẽ dùng dao phay rãnh chữ T 5 EliBredier
4 Khai các thông số công nghệ giống như trước Chọn Advanced Trong Gợi
Cut Option khai giống như trên Chon File > Exit > Done
6 Chon thém Start Height va Height rồi chọn Done từ menu Edge Fit
(hinh 6-42)
7 Chon canh phia trén rãnh hẹp như trên hình 6-43 rồi chon Done
8 Chọn Okay chọn chiều mũi tên chỉ hướng đi của dụng cụ cắt
_ 9 Chon Right dé tam dụng cụ cắt nằm sang bên phải
10 Chọn mặt bắt đầu gia công là mặt trên chỉ tiết rồi chọn Done
11 Chọn mặt đáy rãng chữ T là mặt kết thúc gia công theo phương thẳng đứng rồi chọn
Done
12 Chọn Ends > Start > Specify > chỉ một điểm trên màn hình Chọn Ext Length, gõ vào 11 rồi nhắn Enter
13 Chọn End > > Specify > chỉ một điểm trên màn hình Chọn Ext Length, gõ vào 11 rồi nhắn Enter
14 Chọn Play Cut Xuất hiện hai đường chuyển dao dọc theo quỹ đạo gia công
15 Chọn Done Cut>OK.———
16 Chọn Play Path > Screen Play > Piay Forward
17 Chon Play Path > NC Check > Run Kết qủa phải được như hình 6-44,
Dé phay phần rãnh rộng bên dưới của rãng chữ T, bạn lặp lại tòan bộ các bước ở trên Ở
bước 3, bạn chọn dụng cụ cắt là Key Cutter, cho đường kinh là 30, dài là 10 Đến bước 7,
chọn cạnh ở dưới đáy rãnh Đến bước 10 thì chọn mặt trên của phần rãng rộng, đến bước
11 thì chọn mặt dưới của phần rãnh rộng Đến bước 12 và 13 thì gõ vào 16
Hệ thống chỉ cho phép thực hiện Play Path > Screen Play > Play Forward chứ không cho
chạy NC Check
6-10