bị lạnh sâu, thiết bị sản xuất và điều chế oxy 3.3.Nguy c đ c h i ơ ộ ạ Trong nhiều trường hợp, Các thiết bị chịu áp lực trong ngành công nghiệphoá chất và một số ngành khác, để thực hi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
* * *
CHUYÊN ĐÊ MÔN BẢO HỘ LAO ĐỘNG
ĐÊ TÀI : AN TOÀN THIẾT BỊ ÁP LỰC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN: NHÓM 5- Đ4QL2
• Trần Thị Phương Thoa
• Bùi Thị Thúy
• Mai Thị Thu Thủy
• Phùng Thế Tiến
• Trần Văn Tướng
• Nguyễn Thu Trang
• Phùng Thùy Trang
• Trần Thị Phương Trang (trưởng nhóm)
• Nguyễn Thị Thu
• Trần Huyền Trang
Trang 2Như vậy, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng em đi làm rõ những vấn
đề sau: Thế nào là thiết bị áp lực, cách phân loại thiết bị áp lực? Thực trạng của
trong sản xuất? Những nguyên nhân và biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro
Do các nguồn thu thập tài liệu hạn hẹp cùng với thiếu kinh nghiệm trong quátình làm bài nên bài viết của chúng em còn nhiều thiếu sót Rất mong được cô vàcác bạn đóng góp ý kiếnđể bài làm được hoàn thiện hơn
Chúng em xin cảm ơn!
Trang 3PH N I: M T S V N Đ CHUNG V THI T B ÁP L C Ầ Ộ Ố Ấ Ề Ề Ế Ị Ự
• Khái ni m ệ
- Thiết bị chịu áp lực: là các thiết bị làm việc ở trạng thái có môi chất bên trong là
hợp chất có áp suất thấp hơn áp suất khí quyển Theo quy phạm an toàn nhữngthiết bị làm việc với áp suất từ 0,7at được coi là các thiết bị chịu áp lực
- Phạm vi sử dụng: Thiết bị chịu áp lực dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học,
hóa học cũng như dùng để chứa, bảo quản, vận chuyển v.v… các chất ở trạng thái
có áp suất cao hơn áp suất khí quyển như khí nén, khí hóa lỏng và các chất lỏngkhác
- Thiết bị chịu áp lực bao gồm: rất nhiều loại khác nhau và có tên gọi riêng: nồi
hơi, chai, bể (xitec), bình liên hợp,thùng, bình hấp v.v…
Bình chịu áp lực chứa khí
Trang 4Chai chứa khí chịu áp lực
Bể chứa chịu áp lực
Trang 52 Phân lo i ạ
2.1 N i h i ồ ơ
• Theo áp suất làm việc: Căn cứ vào áp suất làm việc của môi chất công tác,
nồi hơi được chia thành nồi hơi hạ áp, trung áp, cao áp và siêu cao áp Tuynhiên, đứng về mặt kỹ thuật an toàn ở nước ta nồi hơi được phân thành hailoại:
+ Loại có áp suất làm việc đến 0,7at+ Loại có áp suất làm việc từ 0,7at trở lên
Trang 6Nồi hơi ống nước
Trang 7quan điểm của kỹ thuật an toàn thì thiết bị chịu áp lực thường được phân chia theo
áp suất công tác và theo thể tích chứa của thiết bị
Bình chịu áp lực cố định
Bình chịu áp lực nồi hơi di động
Trang 83 Nh ng y u t nguy hi m đ c tr ng ữ ế ố ể ặ ư
3.1 Nguy c n ơ ổ
Vì nồi hơi và các thiết bị chịu áp lực làm việc trong điều kiện môi chất có ápsuất lớn hơn áp suất khí quyển Giữa chúng ( môi chất bên trong và môi chất bênngoài )luôn có xu hướng cân bằng áp suất kèm theo sự giải phóng năng lượng Đếnmột thời điểm nào đó do vi phạm chế độ vận hành, bảo quản, sự cố…thì sự giảiphóng năng lượng diễn ra dưới dạng các vụ nổ
Trong thực tế tồn tại 2 dạng nổ:
+ Nổ vật lý:Là sự giải phóng áp suất môi chất bên trong khi mà thiết
bị bị phá vỡ tại điểm yếu nhất
+ Nổ hóa học:Là sự cháy cực nhanh kèm theo giải phóng áp suât môichất bên trong khi mà thiết bị bị phá vỡ tại điểm yếu nhất
bị lạnh sâu, thiết bị sản xuất và điều chế oxy)
3.3.Nguy c đ c h i ơ ộ ạ
Trong nhiều trường hợp, Các thiết bị chịu áp lực trong ngành công nghiệphoá chất và một số ngành khác, để thực hiện các quá trình hoá học có sử dụng cácchất độc trong tình trạng chịu áp lực nên ngoài những yếu tố nguy hiểm nêu trên
Trang 9còn xuất hiện mối nguy hiểm độc hại Các chất độc hại xuất hiện trong môi trưởngsản xuất là do hiện tượng rò rỉ tại các mối lắp ghép, các phụ tùng đường ống, van
an toàn
Trang 10PH N II: AN TOÀN THI T B ÁP L C Ầ Ế Ị Ự
I Th c tr ng ự ạ
1 Th c tr ng các doanh nghi p s n xu t thi t b áp l c ự ạ ệ ả ấ ế ị ự
Theo thống kế của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội, hiện nay, trên cảnước có 36786 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong đó có 25000 doanhnghiệp có sử dụng thiết bị áp lực trong đó:
+ Trên 70% các doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn về mặt bằng cho việc
sử dụng các thiết bị an toàn áp lực
+ 40% doanh nghiệp khi thanh tra thì không có kỹ sư chuyên ngành chếtạo máy thiết bị an toàn lao động
+ 40 % doanh nghiệp không có công nghệ hàn áp lực
+ 27% đáp ứng được những điều kiện tiêu chuẩn trong việc sử dụng thiết
Số vụ
có 2người
bị nạntrởlên
Sốngườibịnạn
Sốlaođộngnữ
Sốngườichết
Sốngườibịthươn
g nặng
Thợ khai thác mỏ và
xây dựng
Trang 11Lao động giản đơn
Trang 12Bảng: Một số nghề nghiệp có tỷ lệ xảy ra TNLĐ chết người cao
(Số liệu thống kê từ báo cáo của 43/63 địa phương năm 2010)
Như đã nêu ở phần trước, thiết bị chịu áp lực dung để tiến hành các quá trìnhnhiệt học, hóa học cũng như dùng để chứa , bảo quản, vận chuyển… các chất ởtrạng thái có áp suất cao hơn áp suất khí quyển như khí nén, khí hóa lỏng, và cácchất lỏng khác…Hay nói cách khác, thiết bị chịu áp lực được dùng phổ biến trongcác ngành chế biến lương thực, thực phẩm ( làm đông lạnh, chế biến sản phẩm…)
Căn cứ vào bản báo cáo của 43/63 địa phương có một số nghề nghiệp có tỷ
lệ xảy ra chết người cao thấy, Tổng số vụ tai nạn xảy ra là 3398 vụ, riêng số vụ tainan lao động của ngành chế biến lương thực thực phẩm là 1143 vụ chiếm 33,6%tổng số vụ tai nạn xảy ra, những vụ tai nạn xảy ra ở các ngành khác thì chiếm tỷ
Trang 13trọng tương đối nhưng không đáng kể như ngành nghề có trình độ chuyên môn và
kỹ thuật bậc trung trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội đã xảy ra 32
vụ chiếm tỷ lệ 0.9%, ngành nghề thợ gia công cơ khí và các công việc có lien quan
có 312 vụ chiếm 9,7% trong tổng số các vụ tai nạn xảy ra Như vậy, những vụ tainạn lao động xảy ra trong ngành chế biến lương thực thực phẩm do các thiết bị áplực gây nên vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn Đây là một thực trạng đáng báo động đòihỏi chúng ta phải tìm ra những phương án cụ thể để giảm thiểu một cách tối ưunhất những vụ tai nạn lao động do các thiết bị áp lực gây nên
Năm
Tổng thiệt hại
Số người chết(người)
Số người bịthương
Thống kê thiệt hại về người và tài sản do TNLĐ thiết bị chịu áp lực
Qua bảng số liệu trên, ta thấy, từ năm 2005-2008
+ Số người chết do nổ các thiết bị hơi tăng gấp 2,21 lần Trong đó, sốlượng người bị thương lại giảm
+ Thiệt hại về tài sản là rất lớn: 2,54 lần (năm 2006); 2,23 lần (năm2007); 3,22 lần (năm 2008)- đây là năm thiệt hại về tài sản lớn nhất trướcđó; 2,47 lần (năm 2009)
• Qua số liệu trên, ta thấy mức độ nghiêm trọng của các vụ nổ hơi ngày càng tănglàm cho thiệt hại về người và tài sản là rất lớn, ảnh hưởng không chỉ đến kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng mà ảnh hưởng đến sức khỏe cộng
Trang 14đồng những người lao động nói chung Điều này cho ta thấy được tầm quan trọngcủa việc đảm bảo điều kiện an toàn cho người lao động.
3.Một số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng do nổ nồi hơi
• Nổ bình hơi Công ty Cổ phần chế biến Thực phẩm Vĩnh Kiên
Công ty Cổ phần chế biến Thực phẩm Vĩnh Kiên hoạt động từ tháng 6-2009,chuyên sản xuất trái cây, khóm đông lạnh Bình hơi dây chuyền đóng hộp củaCông ty mới được lắp đặt cách đây 2 ngày để phục vụ dây chuyền sản xuất trái
Theo kết quả điều tra ban đầu, thiết bị gây nổ là bình hơi tự chế ở một cơ sởtrên địa bàn TP Rạch Giá và chưa được cơ quan chức năng nào thẩm định nhưng
đã đưa vào hoạt động
• Thời gian xảy ra: 8 giờ 30 ngày 8/5/2010
• Địa điểm xảy ra: Công ty Cổ phần chế biến Thực phẩm Vĩnh Kiênđóng tại ấp An Khương, xã Minh Hòa, huyện Châu Thành (KiênGiang)
• Thiệt hại: 19 người chết và bị thương Trong đó 2 người chết,2 trườnghợp khác bị bỏng nặng và 1 trường hợp bị thương ở vùng bụng, vỡgan rất nguy kịch Ngoài ra, còn có 14 người khác cũng
Trang 15• Nổ lo hơi tự chế ở Đà Nẵng
Cơ sở sản xuất bánh phở của ông Tống Văn Bằng là dây chuyền mà nồi hơi
là thiết bị chính và quan trọng Nhưng nồi hơi ở đây đều tự chế mà không quakiểm định nên không đảm bảo chất lượng an toàn Khi áp suất trong nồi quá cao,van xả hơi không tự hoạt động mà phải điều chỉnh bằng tay Điều đó đòi hỏi côngnhân phải hết sức tỉnh táo trong khi vận hành Nhưng điều đáng tiếc đã xảy ra, do
1 công nhân ngủ quên trong khi nồi hơn hoạt động, áp suất tằn cao, van tự xảkhông mở được nên nồi hơi phát nổ
• Thời gian xảy ra: 2 giờ 30 ngày 22/12/2007
• Địa điểm xảy ra: Lò sản xuất bánh phở (118/19 Lê Đình Lý, Đà Nẵng)
• Thiệt hại: thiệt hại lớn về tài sản, ước tính khoảng 100 triệu đồng
Trang 16• Nổ hơi nước tại Công ty Thép
Theo giám đốc của công ty, đây là vụ nổ nghiêm trọng
Tại hệ thống chứa thép lỏng của phân xưởng luyện nhiệt độ luôn lên tới1.600 độ C nên nền chứa của nó được làm bằng đất để tiêu thoát nhiệt
Thế nhưng bộ phận làm nguội của hệ thống này bị bể ống nước nên độ ẩm nềntăng cao, trong lúc đó công nhân đổ thép thừa có nhiệt độ cao vào thùng chứa xỉkhiến cho nhiệt độ ở đây không thể tiêu thoát mà gặp độ ẩm lớn đã gây nổ
• Thời gian xảy ra: 5 giờ sang ngày 14/2/2009
• Địa điểm xảy ra: Công ty cổ phần thép Đà Nẵng
• Thiệt hại: 24 công nhân thoát chết nhưng thiệt hại về tài sản rất lớn, làm đình trệquá trình sản xuất cũng như thời gian khôi phục máy móc thiết bị
Trang 17II Nguyên nhân
Từ thực trạng và một số các vụ tai nan tiểu biểu về các thiết bị chịu áp lực,
ta thấy nguyên nhân sự cố nổ nồi hơi rất đa dạng và phong phú có nhiều trườnghợp đó là những nguyên nhân độc lập dẫn đến sự cố, tai nạn lao động; cũng cókhi là những nguyên nhân rất phức tạp, có quan hệ lẫn nhau; hoặc nhiều trườnghợp là những nguyên nhân xảy ra đồng thời Có 2 nguyên nhân chính:
1.1.Nguyên nhân do người sử dụng lao động
• Chưa xây dựng được quy trình, biện pháp làm việc an toàn(14,81%)
• Người sử dụng lao động chưa am hiểu thiết bị: loại môi chất bên trong đang tồntrừ, vận chuyển bên trong thiết bị và đặc tính của nó Hay nói một cách đó là sựthiếu hiểu biết của lãnh đạo trong việc sử dụng các thiết bị
• Trong thực tế, tình trạng trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý còn yếu, nhiềungười chưa nắm được các điều kiện vận hành vận chuyển thiết bị, phương tiệnthiết bị áp lực dẫn đến hiện tượng bố trí không đúng người đúng việc
Trang 18• Các cán bộ chuyên trách chưa soạn được các hướng dẫn vận hành, xử lý sự cố chitiết cho từng bộ phận cũng như đối với vả hệ thống thiết bị áp lưc
• Tổ chức lao động chưa tốt (14,07%)
• Các cán bộ quản lý bố trí mặt bằng phân xưởng chưa đảm bảo tiêu chuẩn Mà theothanh tra sở Lao Động Thương Binh Xã Hội thành phố Hồ Chí Minh có 70% cơ
sở sản xuất không đảm bảo
• Một số doanh nghiệp phân công công việc không hợp lý.Ví dụ: bố trí người vậnhành không đúng chuyên môn, nghiệp vụ
• Chưa huấn luyện, đào tạo an toàn vệ sinh lao động (11,85%)Tất cả những người vận hành , bảo dưỡng, sữa chữa các công việc có liên quanđến thiết bị áp lực phải được huấn luyện, đào tạo một cách cụ thể, kỹ lưỡng, nhất
• Huấn luyện định kỳ: Doanh nghiệp nên có những khóa huấn luyện định kỳ, đặcbiệt là các thiết bị yêu cần trình độ cao, nghiêm ngặt Thậm chí có nhiều thiết bịnếu không biết cách sử dụng thì tác hại của nó là rất nghiêm trọng
Trang 19• Không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động(5,19%)
• Cơ sở pháp lý: Thông tư 10/1998/TT- BLĐTBXH ngày 28/05/1998 về việc Hướngdẫn thi hành thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
• Yêu cầu: Trang bị đầy đủ, đúng chủng loại, kích cỡ phù hợp với công việc theodanh mục Phương tiện bảo vệ cá nhân do Bộ LĐTBXH ban hành
Thực tế là, một số doanh nghiệp, lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người lao động
đã không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật
• Thiết bị không đảm bảo an toàn (26,67%) Loại trừ các nguyên nhân do kỹ thuật trong lắp ráp, chế tạo các thiết bị chịu
áp lực, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trong việc đăng ký, đăngkiểm thiết bị theo quy định cúa Nhà nước ( Thông tư 04/2008)
+ Siêu âm độ khuyết tật thanh bình
+ Kiểm tra van an toàn ( thử thủy lưc)
1.2.Nguyên nhân thuộc về ý thức người lao động
Hiện tượng vi phạm nội quy, kỷ luật lao động cũng như tình trạng vi phạmhoặc thực hiện không đầy đủ các quy trình quy phạm khi thực hiện công việc vậnhành, sửa chữa thiết bị áp lực đã dần đến nhiều hiện tượng , sự cố nghiêm trọnggây thiệt hại lớn về người và tài sản
Nhiều công nhân vận hành nồi hơi, thiết bị áp lực có trình độ chuyên môn và
kỹ thuật an toàn không cao đã dẫn đến hiện tượng nhầm lẫn, thao tác sai quytrình, vi phạm chế độ vận hành, không biết xử ly những hư hỏng, trục trặc trongquá trình dẫn đến sự cố
Trang 201.3.Nguyên nhân khác
• Thiếu các tài liệu tiêu chuẩnViệc quản lý các thiết bị đòi hỏi phải được thực hiện bằng hệ thống văn bảnpháp quy về kỹ thuật an toàn bao gồm các tiêu chuẩn nhà nước, tiểu chuẩn ngàng,các quy phạm hướng dẫn Việc xây dựng và ban hành các tài liệu pháp quy vẫnchưa mang tính hệ thống và đồng bộ, nhiều cơ sở không biết có những loại tiêuchuẩn, quy phạm gì do công tác phổ biến và phát hành kém của các cơ quan chứcnăng quản lý nhà nước
• Vấn đề quản lý và xử lý các hành vi vi phạmCác cơ sở Thanh tra nhà nước về An toàn lao động là người chịu trách nhiệm
về sự an toàn của thiết bị áp lực Cơ quan Thanh tra phải tiến hành công tácnghiệp vụ nhằm đảm bảo các thiết bị đưa vào vận hành được an toàn như côngtác kiểm định kỹ thuật, công tác tuyên truyền huấn luyện, kiểm tra việc thực hiệncác quy định trong quản lý thiết bị…
Nhưng thực tế, do hạn chế nhiều mặt đặc biệt là do thiếu cán bộ, lực lượnglàm công tác kiểm định và Thanh tra nên dẫn tới tình trạng nhiều thiết bị khôngđược kiểm định vẫn chưa được đưa vào vận hành; còn các hiện tượng nể nanng,thiếu nghiêm khắc trong việc xử lý
• Nguyên nhân v m t kỹ thu t ề ặ ậ
2.1 Do thiết bị được thiết kế và chế tạo không đảm bảo
Nguyên nhân này phát sinh ngay từ khâu thiết kế và chế tạo đó là tình trạngxuất hiện các mối nguy hiểm do thiết bị kết cấu không phù hợp, dung sai vật liệu,tính toán độ bền sai… làm cho thiết bị không đủ khả năng chịu lực, không thỏamãn kỹ thuật an toàn
Trang 212.2 Thiết bị kiểm tra đo lường thiếu hoặc hư hỏng
Hiện tượng này xảy ra do người thiết kế chưa nắm vững các yêu cầu của tiêuchuẩn quy phạm Bên cạnh đó hiện tượng chỉ báo sai của dụng cụ kiểm tra đolường gây ra những thao tác sai cho người vận hành dẫn đến sự cố thiết bị và tainạn lao động
2.3 Do cơ cấu an toàn
Do không có cơ cấu an toàn hoặc cơ cấu an toàn tác động không chính xác,hiện tượng lắp đặt sai… Việc chọn và chỉnh định sai cơ cấu an toàn có thể dẫn đếnhai nguy cơ sự cố : làm cho thiết vị vỡ nổ, làm cho môi chất bị rò rỉ gây ô nhiễmmôi trường
2.4 Do đường ống và phụ tùng đường ống
Hiện tượng phụ tùng đường ống chọn không đúng chủng loại , lắp đặt sai vịtrí, tư thế; bị hư hỏng do tác động của ăn mòn, ô nhiễm môi trường là một trongnhững nguyên nhân gây vỡ nổ văng bắn thiết bị và đường ống
2.5 Do tình trạng nhà xưởng
Nhà xưởng bố trí không hợp lý, không gọn gang, ngăn nắp, nền nhà trơn,trượt mấp mô gây cản trở và ảnh hưởng tới hoạt động lao động, vấn đề chiếu sángnơi làm việc không đảm bảo gây nên hiện tượng chiếu sáng không đầy đủ, làm choviệc theo dõi kiểm tra hoạt động của các thiết bị dụng cụ kiểm tra đo lường khôngchính xác, dễ nhầm lẫn dẫn đến sự cố
2.6 Xác định không đúng nguyên nhân
Trang 22Việc loại trừ sự cố và tai nạn lao động một cách triệt để phụ thuộc vào việcxác định được nguyện nhân cũng như các yếu tố nguy hiểm tiềm tàng của các đốitượng thiết bị Việc xác định đúng nguyên nhân sự cố thiết bị áp lực là một vấn đềkhó khăn và phức tạp.
III Nhóm các bi n pháp kh c ph c ệ ắ ụ
1 Biện pháp về mặt tổ chức
1.1 Xây dựng nội quy , quy trình làm việc an toàn , tổ chức nơi làm việc hợp lý
• Cần xây dựng nội quy, quy trình làm việc an toàn, tổ chức làm việc hợp lý khi làm việc với các thiết bị áp lực
Khi lắp mới thiết bị, phải đảm bảo rằng thiết bị được thiết kế phù hợp vớiđiều kiện sử dụng và tuân thủ đầy đủ các quy định trong các tiêu chuẩn an toànhiện hành (TCVN 6153: 1996 đến TCVN 6156: 1996 cho bình áp lực, TCVN6004:1995 đến TCVN 6007: 1995 đối với nồi hơi, TCVN 6008:1995 về chất lượngmối hàn thiết bị áp lực, TCVN 6413:1998 đối với nồi hơi ống lò ống lửa, TCVN6104:1996 đối với hệ thống lạnh, TCVN 6486:1999 đối với bồn LPG, TCVN6158:1996 và TCVN 6159:1996 đối với đường ống dẫn hơi nước và nước nóngv.v.) Tuy nhiên có một điều cần lưu ý là các tiêu chuẩn nói trên thường chỉ đưa racác yêu cầu hết sức cơ bản, để có thể thiết kế chi tiết thường phải dựa vào các tiêuchuẩn thiết kế của nước ngoài như ASME, TEMA, BS, DIN, JIS v.v trên cơ sởđảm bảo các yêu cầu quy định của tiêu chuẩn Việt Nam
- Thiết bị phải được chế tạo từ các vật liệu phù hợp với môi chất và điều kiện
- Quy trình công nghệ phải được lựa chọn sao cho quá trình thao tác ít gây ảnh