+ So với lực điện từ và lực hấp dẫn, lực hạt nhân có cường độ rất lớn còn gọi là lực tương tác maïnh * Độ hụt khối và năng lượng liên kết + Độ hụt khối của một hạt nhân là hiệu số giữa t[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ 7: VẬT LÝ HẠT NHÂN I/ Tóm tắt lý thuyết
1/ Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
-Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt rất nhỏ gọi là các nuclôn ( gồm các prôtôn và các
nơtrôn)
-Kí hiệu hạt nhân nguyên tử: Z A X
với: A: số khối
Z: số prôtôn (số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hồn cịn gọi là nguyên tử số )
N= A - Z : số nơtrôn
* Đồng vị: là những nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số prôtôn Z (có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn), nhưng khác nhau về số nơtrôn N.
Ví dụ: Hidrô có 3 đồng vị: 11H H H;12 ;13
-Trong vật lí hạt nhân, khối lượng thường được đo bằng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u Một đơn vị u có giá trị bằng 121 khối lượng của đồng vị cacbon 6
12 C 1u = 1,66055.10-27kg
* Đơn vị khối lượng hạt nhân nguyên tử:
Kí hiệu: u (1u = 1,66055.10-27 kg)
1u =
1
12khối lượng của đồng vị 126C Đơn vị khác: 2
Mev
C ; 1u = 931,5 2
Mev
C =931,5.106 2
ev C
2/ Năng lượng liên kết của hạt nhân-Phản ứng hạt nhân.
* Lực hạt nhân
Lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân gọi là lực hạt nhân (Phạm vi tác dụng khoảng 10 m15
)
+ Lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện, lực hấp dẫn.
+ So với lực điện từ và lực hấp dẫn, lực hạt nhân có cường độ rất lớn (còn gọi là lực tương tác mạnh)
* Độ hụt khối và năng lượng liên kết
+ Độ hụt khối của một hạt nhân là hiệu số giữa tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo nên hạt nhân và khối lượng hạt nhân đó:
m = Zmp + (A – Z)mn – mX
Khối lượng của hạt nhân luơn nhỏ hơn tổng khối lượng của các các nuclôn cấu tạo nên hạt nhân
+ Năng lượng liên kết của hạt nhân là năng lượng toả ra khi các nuclôn riêng lẽ liên kết thành hạt
nhân và đó cũng chính là năng lượng cần cung cấp để phá vở hạt nhân thành các nuclôn riêng lẽ :
Wlk = (Zmp + (A – Z)mn – mX )c2 = m.c2
+ Năng lượng liên kết tính cho một nuclôn ( W Alk ) gọi là năng lượng liên kết riêng của hạt nhân, đặc trưng cho sự bền vững của hạt nhân
* Phản ứng hạt nhân
+ Phản ứng hạt nhân là sự tương tác giữa các hạt nhân dẫn đến sự biến đổi hạt nhân
+ Phản ứng hạt nhân thường được chia thành hai loại:
- Phản ứng tự phân rã một hạt nhân không bền vững thành các hạt khác
- Phản ứng hạt nhân kích thích: trong đó các hạt nhân tương tác với nhau, dẫn đến sự biến đổi chúng thành các hạt khác
* Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
Trong phản ứng hạt nhân:
+¿Z A44Y
+¿Z
2
A2
B → Z
3
A3
X¿❑Z
1
A1
A¿ + Định luật bảo toàn số nuclôn (số khối A) : A1 + A2 = A3 + A4
+ Định luật bảo toàn điện tích: Z1 + Z2 = Z3 + Z4
+ Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần (bao gồm động năng và năng lượng nghỉ)
Trang 2+ Định luật bảo toàn động lượng
Chú ý: Không có định luật bảo toàn khối lượng của hệ.
* Năng lượng trong phản ứng hạt nhân
Xét phản ứng hạt nhân: A + B C + D
Gọi mtrước = mA + mB và msau = mC + mD
+ Khi mtrước > msau: Phản ứng tỏa ra một năng lượng:
+ Khi mtrước < msau: Phản ứng thu năng lượng
3/ Phóng xạ
* Hiện tượng phóng xạ
+ Phóng xạ là quá trình phân hủy tự phát của một hạt nhân không bền vững, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác
+ Quá trình phân rã phóng xạ chỉ do các nguyên nhân bên trong gây ra và hoàn toàn không phụ thuộc
vào các tác động bên ngoài như nhiệt độ, áp suất, …Hạt nhân tự phân hủy là hạt nhân mẹ, hạt nhân được tạo thành sau phân hủy là hạt nhân con
* Các tia phóng xạ :
+ Tia : là chùm hạt nhân hêli ❑24 He, gọi là hạt , được phóng ra từ hạt nhân với tốc độ khoảng 2.107m/s Tia làm ion hóa mạnh các nguyên tử trên đường đi của nó và mất năng lượng rất nhanh Vì vậy tia chỉ đi được tối đa vài cm trong không khí và vài μm trong vật rắn
=> So với hạt nhân mẹ thì hạt nhân con ở vị trí lùi 2 ô trong bảng tuần hoàn và có số khối nhỏ hơn 4
đơn vị
+ Tia : là các hạt phóng xạ phóng ra với vận tốc rất lớn, có thể đạt xấp xĩ bằng vận tốc ánh sáng Tia
cũng làm ion hóa môi trường nhưng yếu hơn so với tia Vì vậy tia có thể đi được quãng đường dài hơn, vài mét trong không khí và vài mm trong kim loại
Có hai loại tia :
- Tia - : Đó chính là các electron (kí hiệu −1
0 e)
0
Z X e ZY
=> So với hạt nhân mẹ thì hạt nhân con tiến một ô trong bảng tuần hoàn và có số khối không đổi.
- Tia +: Đó chính là pôzitron, hay electron dương (kí hiệu +10 e, có cùng khối lượng như electron nhưng mang điện tích nguyên tố dương
+¿Z −1
A Y
❑Z A X →10e¿
=> So với hạt nhân mẹ thì hạt nhân con lùi một ô trong bảng tuần hoàn và có số khối không đổi.
+ Tia : là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 10-11m), cũng là hạt phôtôn có năng lượng cao Vì vậy tia có khả năng đâm xuyên mạnh hơn nhiều so với tia và Trong phân rã và , hạt nhân con có thể ở trong trạng thái kích thích và phóng xạ ra tia để trở về trạng thái cơ bản
* Định luật phóng xạ : Mỗi chất phóng xạ đặc trưng bởi thời gian T gọi là chu kỳ bán rã, cứ sau mỗi chu
kỳ này thì ½ số nguyên tử của chất ấy đã biến đổi thành chất khác
Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian theo quyluật hàm mũ
Các công thức biểu thị định luật phóng xạ:
Số nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t: N= No e-t =
0
2T t
N
= No 2
−t T
Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t : m = mo e-t=
0
2T t
m
=mo 2
−t T
Với = ln 2T =0 , 693
T gọi là hằng số phóng xạ
T gọi là chu kì bán rã: sau khoảng thời gian T số lượng hạt nhân chất phóng xạ còn lại 50% (50% số lượng hạt nhân bị phân rã)
W = (mtrước - msau)c2.
Trang 34/ Phản ứng phân hạch Phản ứng nhiệt hạch.
* Sự phân hạch: là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân trung bình (kèm theo vài nơtron phát ra)
01 n + 13592 U Z1
A1 X1 + Z2
A2 X2 + k 01 n + 210MeV (k = 1,2,3 gọi là hệ số nơtron )
Đặc điểm chung của các phản ứng phân hạch: sau mỗi phản ứng đều có hơn hai nơtron được phóng ra, và mỗi phân hạch đều giải phóng ra năng lượng lớn
Là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
* Phản ứng phân hạch dây chuyền
+ Điều kiện xảy ra phản ứng phân hạch dây chuyền: (k 1 và khối lượng chất phóng xạ đạt đến giá trị tới hạn)
- Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra
- Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, năng lượng phát ra khơng đổi theo thời gian Đó là phản ứng dây chuyền điều khiển được
- Nếu k > 1 phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, năng lượng phát ra tăng nhanh và có thể gây bùng nổ Đó là phản ứng dây chuyền không điều khiển được
* Phản ứng nhiệt hạch: Là sự kết hợp hai hay nhiều hạt nhân nhẹ để trở thành một hạt nhân nặng hơn.
Ví dụ: 12 H + 12 H 23 He + 01 n + 4MeV
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng
- Điều kiện thực hiện phản ứng nhiệt hạch: Nhiệt độ cao (từ 50 đến 100 triệu độ)
- Ưu điểm: Phản ứng nhiệt hạch “sạch” hơn phản ứng phân hạch vì ít có bức xạ hoặc cặn bã phóng xạ
làm ô nhiễm môi trường
II/ CÁC DANG TOÁN THƯỜNG GẶP 1/ Xác định nguyên tử, số prôtôn, nơtrôn của một hạt nhân trong phản ứng hạt nhân và sự phóng xạ
-Hạt nhân Z A X có Z prôtôn và N = A – Z nơtrôn
-Dựa vào định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích
2/ Xác định khối lượng và số hạt nhân nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t.
- Khối lượng còn lại: 0 02
t
m m e m Số hạt nhân còn lại: 02
t T
N N
- Liên hệ giữa m, N:
m N N
A
(A: số khối; NA= 6,022.1023 nguyên tử/mol)
Với: N0, m0: số hạt nhân và khối lượng ban đầu
: là hằng số phóng xạ
3/ Xác định số hạt nhân nguyên tử bị phân rã sau thời gian t: 0 0(1 2 )
t T
4/ Xác định khối lượng chất phóng đã bị phân rã sau thời gian t: 0 0(1 2 )
t T
% 2 %
t T m
m
% (1 2 ).%
t T m
m
7/ Xác định độ hụt khối, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng một hạt nhân nguyên tử
- Độ hụt khối của hạt nhân : m = Zmp + (A – Z)mn – mX
- Năng lượng liên kết : Wlk = m.c2
- Năng lượng liên kết riêng : W Alk
Đơn vị khối lượng nguyên tử: 1u = 1,66055.10-27kg = 931,5MeV/c2
8/ Xác định năng lượng tỏa ra khi tổng hợp m (g) chất : E W lk*N
Tính năng lượng tỏa ra khi liên kết các nuclon tạo thành 1 hạt nhân nguyên tử: W lk
m N N
A
Trang 4BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1: Trong phản ứng hạt nhân khơng cĩ định luật bảo tồn nào sau đây:
A bảo tồn số nuclon B bảo tồn số proton
C Bảo tồn số khối lượng D bảo tồn động lượng
Câu 2: Hạt nhân 146C phĩng xạ
Hạt nhân con sinh ra là :
A 5p và 6n B 6p và 7n C 7p và 7n D 7p và 6n
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là khơng đúng?
A Hạt và hạt cĩ khối lượng bằng nhau
B Hạt và hạt được phĩng ra từ cùng một đồng vị phĩng xạ.
C Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ hạt và hạt bị lệch về hai phía khác nhau
D Hạt và hạt được phĩng ra cĩ cùng vận tốc bằng nhau (gần bằng vận tốc ánh sáng).
Câu 4: Phát biểu nào sau dây là đúng?
A Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm Z nơtron là A prơton.
B Hạt nhân nguyên tử Z A X được cấu tạo gồm Z prơton là A nơtron.
C Hạt nhân nguyên tử Z A X được cấu tạo gồm Z prơton và (A - Z) nơtron.
D Hạt nhân nguyên tử được ( cấu tạo gồm Z nơtron là (A + Z) prơton.
Câu 5: Trường hợp nào sau đây là phản ứng thu năng lượng
C Phản ứng phân hạch D Bắn hạt vào hạt nitơ thu được oxi và prơton
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là khơng đúng?
A Tia là dịng các hạt nhân nguyên tử Hêli 24He
B Khi đi qua điện trường giữa hai bản của tụ điện tia bị lệch về phía bản âm.
C Tia ion hĩa khơng khí rất mạnh
D Tia cĩ khả nàng đâm xuyên mạnh nên được sử dụng để chữa bệnh ung thư
Câu7: Chọn câu đúng Trong quá trình phĩng xạ của một chất, số hạt nhân phĩng xạ
A giảm đều theo thời gian B giảm theo đường hyberbol
C khụng giảm C giảm theo quy luật hàm số mũ
Câu 8: Cho ph¶n øng h¹t nh©n 199Fp 168O X
, X lµ h¹t nh©n nµo sau ®©y?
Câu 9: Cho khối lượng của Prơton là m p 1, 0073u
; khối lượng nơtron là m n 1,0087u; khối lượng hạt là
2,0136
D
MeV u
c
Năng lượng liên kết của 12D là:
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng cĩ số khối A bằng nhau
B Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng cĩ số prơton bằng nhau, số nơtron khác nhau
C Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân cĩ số nơtron bằng nhau, số prơton khác nhau
D Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng cĩ khối lượng bằng nhau
Câu 11 Hãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần về khả năng đâm xuyên của các tia ,,
A ,, B ,, C ,, D ,,
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Năng lượng liên kết là tồn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ
B Năng lượng liên kết là năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân
C Năng lượng liên kết là năng lượng tồn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclon
D Năng lượng liên kết là năng lượng liên kết các elcctron và hạt nhân nguyên tử
Câu 13: Liên hệ giữa hằng số phân rã và chu kì bán rã T là:
Trang 5A T
const
2 ln
const
D T2
const
Câu 14: Sự phân hạch và phóng xạ giống nhau ở những điểm nào sau đây?
(I) Đều có hạt sinh ra xác định (II) Đều có chu kỳ bán rã xác định
(III) Đều là phản ứng hạt nhân toả năng lượng
A Chỉ có (I) B Chỉ có (III) C Chỉ có (I) và (III) D cả (I), (II), (III)
Câu 15: Một lượng chất phóng xạ có khối lượng m0 Sau 6 chu kỳ bán rã chất phóng xạ còn lại là:
A
0
36
m
B
0
64
m
C
0
32
m
D
0
128
m
Câu 16 : Tuổi trái đất khoảng 5.109 năm Giả thiết ngay từ khi trái đất hình thành đã có urani có chu kỳ bán rã 4,5.109 năm Nếu ban đầu có 2,72 kg urani thì đến nay khối lượng urani còn lại là :
Câu 17: Ban đầu có 128g P0 , sau 432 năm chỉ còn 4g Chu kì bán rã của P0 là:
A 68,4 năm B 86,4 năm C 108 năm D giá trị khác
Câu 18: Chọn đáp án đúng: trong phóng xạ hạt nhân Z A X biến đổi thành hạt nhân
' '
A
ZY
thì:
A
/
/ ( 1);
/
C
/
/ ( 1);
/
Câu 19: Cho biết khối lượng của hạt nhân 104Be là 10,0113u, khối lượng của nơtron là m n 1, 0086u, khối lượng của prôton làm p 1,0072u
MeV u
c
Năng lượng liên kết của hạt nhân 104Be là:
A 64,367 (MeV) B 6,4367 (MeV) C 0,64367 (MeV) D 6,4367 (KeV)
Câu 20: Trong ph¶n øng h¹t nh©n d©y chuyÒn, hÖ sè nh©n n¬tron (s) cã gi¸ trÞ:
Câu 21: Natri 2411Na là chất phóng xạ
và tạo thành Mg Sau thời gian 105 giờ khối lượng chất phóng xạ giảm đi 128 lần Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ là:
A T = 15 giờ B T = 3,75 giờ C T = 30 giờ D T = 7,5 giờ
Câu 22: Điều nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng nhiệt hạch?
A Là loại phản ứng toả năng lượng
B Phản ứng chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao
C Hiện nay, các phản ứng nhiệt hạch xảy ra dưới dạng không kiểm soát được
D Là sự vỡ ra của một hạt nhân năng để trở thành hai hạt nhân nhẹ hơn
C©u 23: Cho ph¶n øng h¹t nh©n
12Cl X 11Na
, X lµ h¹t nh©n nµo sau ®©y?
A
1
1H
B
2
1D
C
3
1T
D n
Câu 24: Trong phóng xạ , so với hạt nhân mẹ trong bảng hệ thống tuần hoàn thì hạt nhân con sẽ:
A lùi 2 ô B tiến 2 ô C lùi 1 ô D tiến 1 ô
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng?
A Năng lượng liên kết có trị số bằng năng lượng cần thiết để tách hạt nhân thành các nuclôn riêng lẻ
B Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì hạt nhân đó càng bền
C Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn
D Năng lượng liên kết có trị số bằng tích độ hụt khối của hạt nhân với bình phương vận tốc ánh sáng trong chân không
Câu 26: Phóng xạ là hiện tượng :
A Một hạt nhân tự động phát ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác
B Các hạt nhân tự động kết hợp với nhau tạo thành hạt nhân khác
C Một hạt nhân khi hấp thụ một nơtrôn để biến đổi thành hạt nhân khác
D Các hạt nhân tự động phóng ra những hạt nhân nhỏ hơn và biến đổi thành hạt nhân khác
Trang 6Câu 27: Đồng vị 23492U sau một chuỗi phóng xạ và
biến đổi thành 20682Pb Số phóng xạ và
trong chuỗi là:
A 7 phóng xạ , 4 phóng xạ B 5 phóng xạ , 5 phóng xạ
C 10 phóng xạ , 8 phóng xạ D 16 phóng xạ , 12 phóng xạ
Câu 28 :Cho khối lượng của Prôton là m p 1, 0073u
; khối lượng nơtron là m n 1,0087u; khối lượng hạt là
4, 0015
MeV u
c
Năng lượng tỏa ra khi liên kết các nuclon tạo thành 4 g 24He là:
Câu 29 : Một khối chất Astat 21185Atcó N0 =2,86.1016 hạt nhn, cĩ tính phĩng xạ Trong giờ đầu tin phát ra 2,29.1015 hạt Chu kỳ bán rã của Astat là:
A 8 giờ 18 phút B 8 giờ C 7 giờ 18 phút D 8 giờ 10 phút
Câu 30 Đồng vị 6027Colà chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 5,33 năm, Số hạt nhân phóng xạ ban đầu của
Co là N0 Sau một năm lượng Co trên bị phân rã bao nhiêu phần trăm?
A 12,2% B 27,8% C 30,2% D 42,7%
Câu 31 Một mẫu chất phóng xạ có khối lượng m0, chu kỳ bán rã bằng 3,8 ngày Sau 11,2 ngày khối lượng chất phóng xạ còn lại trong mẫu là 2,5g Khối lượng ban đầu m0 bằng:
Câu 32 Chu kỳ bán rã của một đồng vị phóng xạ bằng 138 ngày Hỏi sau 46 ngày còn bao nhiêu phần trăm
khối lượng chất phóng xạ ban đầu chưa bị phân rã ?
Câu 33 Cho năng lượng liên kết của hạt nhân α là 36,4 MeV Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó bằng
A 18,2 MeV B 6,067 MeV C 9,1 MeV D 36,4 MeV
Câu 34 Một mẫu 2411Na thời điểm ban đầu có khối lượng 48g Sau thời gian t = 30 giờ, mẫu 1124Na còn lại 12g Chu kì bán rã của 1124Na là
Câu 35 Hạt nhân 21084 Polà chất phóng xạ Sau khi phân rã, hạt nhân con sinh ra có
A 84 proton và 126 nơtron B 80 proton và 122 nơtron
C 82 proton và 124 nơtron D 86 proton và 128 nơtron
Câu 36 Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là T Sau 1 thời gian t=1
λ kể từ lúc đầu, số phần trăm nguyên
tử phóng xạ còn lại là:
Câu 37:Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 138 ngày đêm, khối lượng ban đầu là 200 g Sau 276 ngày đêm, khối lượng chất phóng xạ đã bị phân rã là
Câu 38:Một lượng chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là T, ban đầu có khối lượng là mo Sau thời gian t2T
A đã có 25 % khối lượng ban đầu bị phân rã
B đã có 75 % khối lượng ban chầu bị phân rã
C còn lại 12,5 % khối lượng ban đầu
D đã có 50 % khối lượng ban đầu bị phân rã
Câu 39 : Giả sử sau 3 giờ phóng xạ (kể từ thời điểm ban đầu) số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ còn lại
bằng 25% số hạt nhân ban đầu Chu kỳ bán rã của đồng vị đó bằng
Trang 7Câu 40: Hạt nhân 22688Raphóng xạ hạt cho hạt nhân con
A 42He. B 226
86Rn. D 226
89Ac.
Trang 8ĐỀ THI TN CHƯƠNG VII NĂM 2007-2011
Câu 1: Ban đầu có một lượng chất phóng xạ X nguyên chất, có chu kì bán rã là T Sau thời gian t = 2T
kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa số hạt nhân chất phóng xạ X phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác và số hạt nhân chất phóng xạ X còn lại là:
này là T Sau thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu phóng xạ này bằng
1
N0 B 4
1
N0 C 5
1
N0 D 8
1
N0
84 phóng xạ theo phương trình: 210p o
84 →Z A X ??206p b
82 Hạt X là
Câu 7 : Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
A cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn.
B cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.
C cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.
D cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.
22,98373 u và 1u = 931,5 MeV/c 2 Năng lượng liên kết của 2311Na bằng
2 , 23592U, 56F e
26 và 137C s
55 là
26
2
Câu 11: Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn
B Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn
C Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn
D Tất cả các phản ứng hạt nhân đều thu năng lượng.
gam iốt phóng xạ đã bị biến thành chất khác là:
số hạt nhân N0 bị phân rã Chu kì bán rã của chất đó là
Trang 9Câu 14 : So với hạt nhân 4020Ca, hạt nhân 5627Co có nhiều hơn
Câu 16: Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng nghỉ E và
khối lượng m của vật là:
Câu 18: Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có
84 có
= 6,02.1023 mol-1 Nếu 1 g 23592U bị phân hạch hoàn toàn thì năng lượng tỏa ra xấp xỉ bằng
A 5,1.1016 J B 8,2.1010 J C 5,1.1010 J D 8,2.1016J
Câu 21: Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
A năng lượng liên kết càng lớn B năng lượng liên kết càng nhỏ
C năng lượng liên kết càng lớn D năng lượng liên kết càng nhỏ
2,0136u Biết 1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri 12D là :
A 3,06 MeV/nuclôn B 1,12 MeV/nuclôn
C 2,24 MeV/nuclôn D 4,48 MeV/nuclôn
bị phân rã sau thời gian t là:
A N e0 t
B N (10 t) C N (1 e )0 t
A.30 và 37 B 30 và 67 C 67 và 30 D 37 và 30
87,5% số hạt nhân của đồng vị này đã bị phân rã Chu kì bán rã của đồng vị này là
A 24 giờ B 3 giờ C 30 giờ D 47 giờ